QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định tạm thời giá sản phẩm, dịch vụ chuyển từ phí sang giá dịch vụ do Nhà nước định giá UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 02 tháng 7 năm 2012;
Căn cứ Luật Phí và lệ Phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định sô 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 431/STC-QLG&CS ngày 30 tháng 12 năm 2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành theo Quyết định này Quy định tạm thời giá sản phẩm, dịch vụ chuyển từ phí sang giá dịch vụ do Nhà nước định giá (có chi tiết từng loại giá hàng hóa, dịch vụ kèm theo).
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2017.
Giao Sở Tài chính hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện tạm thời giá sản phẩm, dịch vụ chuyển từ phí sang giá dịch vụ do Nhà nước định giá.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
Chính Phủ;
Như
Điều 3;
Bộ Tài chính;
Cục kiểm tra VBQPPL;
TT.Tỉnh ủy;
Đoàn ĐBQH tỉnh HB;
TT.HĐND tỉnh;
Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
Chánh, Phó CVP/UBND tỉnh;
Trung tâm Tin học và công báo;
Lưu: VT, TCTM, TT (80b).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Quang
QUY ĐỊNH
Mức giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
(Kèm theo Quyết định số 02 /2017/QĐ-UBND ngày 17 /01/2017 của UBND tỉnh Hòa Bình)
Chương I
Điều 1
Quy định này áp dụng đối với những đối tượng sau:
a) Tổ chức, cá nhân sử dụng nước, hưởng lợi về nước, làm dịch vụ về nước từ công trình thuỷ lợi cho sản xuất nông nghiệp.
b) Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước, hưởng lợi về nước, làm dịch vụ về nước từ các công trình thuỷ lợi ngoài mục đích sản xuất nông nghiệp: nuôi cá, phát điện, kinh doanh du lịch, nhà hàng, sân Golf, vui chơi giải trí,...vv.
Điều 2
Đơn vị được thu sản phẩm dịch vụ công ích thuỷ lợi, tiền nước là các tổ chức, cá nhân là chủ quản lý, khai thác hợp pháp các công trình thuỷ lợi được đầu tư xây dựng (hoặc sửa chữa nâng cấp) bằng mọi nguồn vốn trên địa bàn tỉnh.
Điều 3
Sản phẩm dịch vụ công ích thuỷ lợi, tiền nước được thu bằng tiền Việt Nam và được thu theo lượng nước tưới, tiêu (m 3 ) hoặc diện tích tưới tiêu mà công trình thủy lợi phục vụ, đảm bảo chất lượng và hiệu quả trong điều kiện sản xuất thời tiết bình thường
Chương II
Điều 4
Quy định mức thu sản phẩm dịch vụ công ích thuỷ lợi và tiền nước sử dụng từ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Hoà Bình như sau:
1. Mức thu sản phẩm dịch vụ công ích thuỷ lợi đối với đất trồng lúa, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông áp dụng theo khu vực miền núi, cụ thể:
a) Đối với đất trồng lúa:
Trường hợp tưới, tiêu chủ động mức thu theo biểu sau:
TT
Biện pháp công trình
Mức thu
(1.000 đồng/ha/vụ)
1
Tưới tiêu bằng động lực
1.811
2
Tưới tiêu bằng trọng lực
1.267
3
Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ
1.539
Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% mức phí trên.
Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì thu bằng 40% mức phí trên.
Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới tiêu bằng động lực thì thu bằng 50% mức phí trên.
Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức thu sản phẩm dịch vụ công ích thuỷ lợi được tính tăng thêm 20% so mức sản phẩm dịch vụ công ích thuỷ lợi tại Biểu trên.
Trường hợp phải tách riêng mức thu cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức thu sản phẩm dịch vụ công ích thuỷ lợi cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức thu quy định tại Biểu trên.
b) Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức thu sản phẩm dịch vụ công ích thuỷ lợi bằng 40% mức sản phẩm dịch vụ công ích thuỷ lợi đối với đất trồng lúa.
2. Biểu mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:
TT
Các đối tượng dùng nước
Đơn vị
Thu theo các biện pháp công trình
Bơm điện
Hồ đập, kênh cống
1
Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp
đồng/m 3
1.800
900
2
Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi
đồng/m 3
1.320
900
3
Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu
đồng/m 3
1.020
840
4
Cấp nước để nuôi trồng thủy sản
đồng/m 3
840
600
đồng/m 2 mặt thoáng/năm
250
5
Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi
Nuôi cá bè
% Giá trị sản lượng
7%
7%
6
Vận tải qua âu thuyền, cống của hệ thống thủy lợi:
Thuyền, sà lan
Các loại bè
đồng/tấn/lượt
đồng/m 2 /lượt
7.200
1.800
7
Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện
% giá trị sản lượng điện thương phẩm
10%
8
Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng)
Tổng giá trị doanh thu
13%
Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m 3 ) thì thu theo diện tích (ha), mức thu bằng 80% mức sản phẩm dịch vụ công ích thuỷ lợi đối với đất trồng lúa và tính cho 01 vụ/năm.
Trường hợp lấy nước theo khối lượng thì mức tiền nước được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước.
3. Mức thu sản phẩm dịch vụ công ích thuỷ lợi quy định tại Điểm a, b Khoản 1, Điều này được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.
Điều 5
Giá sản phẩm dịch vụ công ích thuỷ lợi lấy nước sau cống đầu kênh (giá dịch vụ thủy lợi nội đồng) quy định như sau:
1. Đối với các đơn vị quản lý thủy nông (các HTX nông nghiệp, tổ hợp tác sử dụng nước,…) tưới tiêu bằng trọng lực (tưới tự chảy) và kết hợp: Mức giá dịch vụ lấy nước sau cống đầu kênh không vượt quá 253.000 đồng/ha/vụ (Hai trăm năm mươi ba nghìn đồng/ha/vụ).
2. Đối với các đơn vị quản lý thủy nông có tưới tiêu bằng trạm bơm điện, bơm dầu: Mức giá dịch vụ lấy nước sau cống đầu kênh không vượt quá 362.000 đồng/ha/vụ (Ba trăm sáu mươi hai nghìn đồng/ha/vụ).
3. Tùy theo tình hình thực tế về hệ thống kênh mương nội đồng của từng địa phương, các đơn vị quản lý thủy nông đưa ra Đại hội xã viên (hoặc Đại hội thành viên) quyết định mức thu cụ thể, nhưng không được vượt mức quy định tại Khoản 1, Khoản 2 nêu trên.
4. Diện tích sau cống đầu kênh quy định
Điều 3, Quyết định 09/2012/QĐ-UBND ngày 15/8/2012 của UBND tỉnh Hòa Bình "Diện tích sau cống đầu kênh tính bằng 5% diện tích được tưới, tiêu do công trình phụ trách nhưng không lớn hơn 30 ha".
5. Các trường hợp khác có liên quan đến thu tiền sử dụng nước, tiêu nước thực hiện theo quy định của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản pháp luật hiện hành./.
QUY ĐỊNH TẠM THỜI
SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CHUYỂN TỪ PHÍ SANG GIÁ DỊCH VỤ DO NHÀ NƯỚC ĐỊNH GIÁ
(Kèm theo Quy ết định số: 02/2017/QĐ-UBND ng ày 17 tháng 01 năm 2017 c ủa Ủy ban nh ân dân t ỉnh H òa Bình)
S Ố TT
TÊN HÀNG HÓA, D ỊCH VỤ
GIÁ D ỊCH VỤ
(ĐÃ BAO G ỒM C ÁC LO ẠI THUẾ)
Ghi chú
1.
S ản phẩm dịch vụ công ích th ủy lợi do đ ịa phương qu ản l ý
C ụ thể:
Giá c ụ thể
(Có ph ụ biểu số 01 k èm theo)
2.
D ịch vụ đo đạc, lập b ản đồ địa ch ính trong trư ờng hợp cơ quan nhà nư ớc c ó th ẩm quy ền cho ph ép th ực hi ện chuyển mục đ ích s ử dụng đất ở nhưng nơi chưa có b ản đồ đ ịa ch ính có t ọa độ
1. Đ ối với c ác th ửa đất dưới 10.000m2
Giá c ụ th ể
1.1. Nh ỏ hơn hoặc bằng 500m2: 1.500,đồng/1m 2 .
1.2.T ừ 500m2 đến 1.000m 2 : 750.000,đồng + (diện t ích th ửa đ ất - 500) x 1.400đồng/1m 2
1.3. T ừ 1.000m2 đến 5.000m2: 1.450.000đồng + (diện t ích th ửa đất - 1.000) x 1.300đồng/1m 2
1.4. T ừ tr ên 5.000m2 đ ến dưới 10.000m2: 6.650.000đồng + (di ện t ích th ửa đất - 5.000) x 1.200đồng/1m 2 .
2. Đ ối với thửa đất tr ên 10.000m 2
2.1. Đo đ ạc, lập bản đồ tỷ lệ: 1/1.000: 500 đồng/1m 2
2.2. Đo đ ạc, lập bản đồ tỷ lệ: 1/2.000: 300 đồng/1m 2
2.1. Đo đ ạc, lập bản đồ tỷ lệ: 1/5.000: 200 đồng/1m 2
3.
Di ện t ích s ử dụng di ện t ích bán hàng t ại chợ đầu tư bằng ngu ồn vốn NSNN, đ ầu tư bằng nguồn v ốn ngo ài NSNN
1. Ch ợ tại c ác Phư ờng, Thị trấn:
Giá c ụ th ể v à giá t ối đa
1.1. Đi ểm cố định
1.1.1 Đ ối với nh à kiên c ố: 20.000 đồng/m 2 /th áng
1.1.2 Đ ối với nh à bán kiên c ố: 15.000 đồng/m 2 /th áng
1.2. Đi ểm lưu động: 3.000 đồng/lượt
1.3. Thu chuy ến xe ô tô ch ở h àng hóa: 20.000 đ ồng/chuyến
1.4. B ảo vệ qua đ êm (tùy theo giá tr ị quầy h àng)
1.4.1. Giá tr ị dưới 50 triệu đồng: 50.000 đồng/th áng/qu ầy
1.4.2. Giá tr ị từ 50 triệu đến dưới 200 triệu đồng: 80.000 đ ồng/th áng/qu ầy
1.4.3. Giá tr ị từ 200 triệu đồng trở l ên: 100.000 đ ồng/th áng/ qu ầy
2. Ch ợ tại c ác khu v ực c òn l ại:
2.1. Đi ểm cố định: 10.000 đồng/m 2 /th áng
2.2. Đi ểm lưu động: 2.000 đồng/lượt
2.3. Thu chuy ến xe ô tô ch ở h àng hóa: 10.000 đ ồng/chuyến
2.4. B ảo vệ qua đ êm (tùy theo giá tr ị quầy h àng)
2.4.1. Giá tr ị dưới 50 triệu đồng: 30.000 đồng/th áng/qu ầy
2.4.2. Giá tr ị từ 50 triệu đến dưới 200 triệu đồng: 50.000 đ ồng/th áng/qu ầy
2.4.3. Giá tr ị từ 200 triệu đồng trở l ên: 80.000 đ ồng/th áng/ qu ầy
4.
D ịch vụ sử dụng đò, phà
Tùy thu ộc v ào kho ảng c ách, dòng ch ảy, m ùa nư ớc, khối lượng hàng hóa,…mà ch ủ đ ò và ngư ời đi đ ò th ảo thuận cho ph ù h ợp, tuy nhiên m ức thu tối đa kh ông đư ợc qu á 5.000 đ ồng/xe/lượt; đ ối với xe đạp (bao gồm cả xe điện) tối đa kh ông quá 10.000 đ ồng/xe/lượt; đối với xe m áy t ối đa kh ông quá 15.000 đ ồng/xe/ lư ợt
Khung giá và giá t ối đa
Đ ầu tư bằng nguồn v ốn NSNN
Đ ầu tư bằng nguồn v ốn ngo ài NSNN
5.
Dịch vụ trông giữ xe
1. Giá trông gi ữ xe ban ng ày
Giá c ụ th ể v à giá t ối đa
Đ ầu tư bằng nguồn v ốn NSNN
1.1. Khu v ực th ành ph ố, thị trấn
1.1.1.Xe đ ạp (gồm cả xe điện): 1.000 đồng/ lượt
Đ ầu tư bằng nguồn v ốn ngo ài NSNN
1.1.2. Xe máy: 2.000 đ ồng/lượt
1.1.3. Ô tô du l ịch dưới 16 chỗ ngồi: 20.000 đồng/lượt
1.1.4. Ô tô du l ịch tr ên 16 ch ỗ ngồi, ô tô t ải: 25.000 đồng/lượt
1.2. Khu v ực c òn l ại
1.2.1.Xe đ ạp (gồm cả xe điện): 500 đồng/ lượt
1.2.2. Xe máy: 1.000 đ ồng/lượt
1.2.3. Ô tô du l ịch dưới 16 chỗ ngồi: 10.000 đồng/lượt
1.2.4. Ô tô du l ịch tr ên 16 ch ỗ ngồi, ô tô t ải: 15.000 đồng/lượt
1.3. Trông gi ữ xe ở c ác trư ờng học, bệnh viện
1.3.1.Xe đ ạp (gồm cả xe điện): 1.000 đồng/ lượt
1.3.2. Xe máy: 2.000 đ ồng/lượt
1.3.3. Ô tô: 10.000 đ ồng/lượt
1.4. Trư ờng hợp thu nộp theo th áng
1.4.1.Xe đ ạp (gồm cả xe điện): 20.000 đồng/th áng
1.4.2. Xe máy: 40.000 đ ồng/th áng
1.4.3. Ô tô du l ịch dưới 16 chỗ ngồi: 150.000 đồng/th áng
1.4.4. Ô tô du l ịch tr ên 16 ch ỗ ngồi, ô tô t ải:200.000 đồng/th áng
2. Trông gi ữ xe qua đ êm ( th ời gian t ính t ừ 19 h ng ày hôm trư ớc đ ến 7 h s áng ngày hôm sau)
2.1. Khu v ực th ành ph ố, thị trấn
2.1.1.Xe đ ạp (gồm cả xe điện): 2.000 đồng/ lượt
2.1.2. Xe máy: 3.000 đ ồng/lượt
2.1.3. Ô tô du l ịch dưới 16 chỗ ngồi: 20.000 đồng/lượt
2.1.4. Ô tô du l ịch tr ên 16 ch ỗ ngồi, ô tô t ải: 30.000 đồng/lượt
2.2. Khu v ực c òn l ại
2.2.1.Xe đ ạp (gồm cả xe điện): 1.000 đồng/ lượt
2.2.2. Xe máy: 2.000 đ ồng/lượt
2.2.3. Ô tô du l ịch dưới 16 chỗ ngồi: 15.000 đồng/lượt
2.2.4. Ô tô du l ịch tr ên 16 ch ỗ ngồi, ô tô t ải: 20.000 đồng/lượt
2.3. Trông gi ữ xe ở c ác trư ờng học, bệnh viện
1.3.1.Xe đ ạp (gồm cả xe điện): 1.000 đồng/ lượt
1.3.2. Xe máy: 2.000 đ ồng/lượt
1.3.3. Ô tô: 10.000 đ ồng/lượt
2.4. Trông gi ữ xe qua đ êm thu n ộp theo th áng
2.4.1.Xe đ ạp (gồm cả xe điện): 30.000 đồng/th áng
2.4.2. Xe máy: 60.000 đ ồng/th áng
2.4.3. Ô tô du l ịch dưới 16 chỗ ngồi: 200.000 đồng/th áng
2.4.4. Ô tô du l ịch tr ên 16 ch ỗ ngồi, ô tô t ải:250.000 đồng/th áng
3. Trông gi ữ xe cả ng ày và đêm
3.1.Xe đ ạp (gồm cả xe điện): 40.000 đồng/th áng
3.2. Xe máy: 80.000 đ ồng/th áng
3.3. Ô tô du l ịch dưới 16 chỗ ngồi: 300.000 đồng/th áng
3.4. Ô tô du l ịch tr ên 16 ch ỗ ngồi, ô tô t ải: 400.000 đồng/th áng
4. Trông gi ữ xe tự ph át (h ội chợ, ca nhạc, sự kiện,…)
4.1.Xe đ ạp (gồm cả xe điện): 2.000 đồng/ lượt
4.2. Xe máy: 3.000 đ ồng/lượt
4.3. Ô tô du l ịch dưới 16 chỗ ngồi: 10.000 đồng/lượt
4.4. Ô tô du l ịch tr ên 16 ch ỗ ngồi, ô tô t ải: 15.000 đồng/lượt
5. Không thu phí trông gi ữ xe tại c ác b ệnh viện c ông l ập
trên đ ịa b àn t ỉnh H òa Bình
III. Phí trông gi ữ phương ti ên giao thông b ị tạm giữ do vi phạm pháp lu ật về TTATGT
1. Xe đ ạp (gồm cả xe điện): 3.000 đồng/ng ày đêm
2. Xích lô: 5.000 đ ồng/ng ày đêm
3. Mô tô, xe máy các lo ại: 7.000 đồng/ng ày đêm
4. Xe Lam: 8.000 đ ồng/ng ày đêm
5. Xe Công Nông: 10.000 đ ồng/ng ày đêm
6. Ô tô du l ịch dưới 16 chỗ ngồi 15.000 đồng/ng ày đêm
7. Ô tô du l ịch từ 16 chỗ ngồi, xe tải: 20.000 đồng/ng ày đêm
8. Thuy ền kh ông g ắn m áy các lo ại: 10.000 đồng/ng ày đêm
9. Thuy ền gắn m áy tr ọng tải dưới 5 tấn:15.000 đồng/ng ày đêm
10. Tàu, thuy ền tr ên 5 t ấn đến dưới 20 tấn; T àu ch ở kh ách t ừ 12
gh ế ngồi trở l ên Ch ủ phương tiện tự bảo quản phương tiện v à
ph ải nộp ph í b ến b ãi: 20.000 đ ồng/ng ày đêm
11. Tàu, sà lan có tr ọng tải từ 20 tấn đến dưới 50 tấn; T àu tr ở khách t ừ 12 ghế ngồi trở l ên Ch ủ phương tiện tự bảo quản phương ti ện v à n ộp ph í b ến b ãi: 30.000 đ ồng/ng ày đêm
12. Đ ầu k éo t ừ 12 m ã l ực trở l ên, Tàu, Sà Lan có tr ọng tải từ trên 50 t ấn. Chủ phương tiện tự bảo quản phương tiện v à n ộp ph í b ến b ãi: 40.000 đ ồng/ng ày đêm
6.
D ịch vụ thu gom, v ận chuyển t ác sinh ho ạt được đầu tư b ằng nguồn vốn NSNN
1. Đ ối với hộ gia đ ình: T ối đa 7.000 đồng/ người/ th áng.
Giá t ối đa
2.Đ ối với hộ kinh doanh bu ôn bán t ại c ác ch ợ hoặc KD tại nhà (áp d ụng mức thu theo mức thuế m ôm bài ph ải nộp) t ối đa 100.000 đồng/hộ
3. Đ ối với trường học, nh à tr ẻ: tối đa 100.000 đồng/ĐV/th áng
4. Đ ối với doanh nghiệp, cơ quan h ành chính s ự nghiệp: t ối đa 100.000 đồng/đơn vị/th áng
5. Đ ối với kh ách s ạn, nh à hàng kinh doanh ăn u ống, điểm du lịch, rerort (áp d ụng mức thu theo mức thuế m ôm bài ph ải nộp)
T ối đa 200.000 đồng/đơn vị/th áng ho ặc 160.000 đồng/m 3
6. Đ ối với c ác công trình xây d ựng: Tối đa 150.000 đồng/m 3
7. Đ ối với r ác th ải nguy hại (r ác th ải c ông nghi ệp, y tế…)
T ối đa 250.000 đồng/m 3
8. D ịch vụ vệ sinh tại c ác c ảng B ích H ạ.
8.1. Tàu, Thuy ền, Ca N ô ph ục vụ kinh doanh du lịch:
8.1.1. dư ới 45 chỗ: Tối đa 20.000 đồng/th áng
8.1.2. T ừ 45 chỗ trở l ên: T ối đa 30.000 đồng/th áng
8.2. Tàu thuy ền chở h àng:
8.2.1. Tr ọng tải dưới 35 tấn: Tối đa 30.000 đồng/th áng
8.2.3. Tr ọng tải từ 35 tấn trở l ên: T ối đa 40.000 đồng/th áng