QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành đề án ‘‘Tăng cường công tác quản lý Nhà nước, chống thất thu thuế trong lĩnh vực tài nguyên khoáng sản và đất đai’’ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2015. CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ các Luật: Luật đất đai số 13 ngày 26/11/2003; Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14/6/2005; Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008; Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008; Luật thuế Tài Nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009 và các quy định về Thuế, Phí hiện hành;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục thuế tỉnh Thái Nguyên tại tờ trình số1649/CT-TT ngày 09/11/2010 về việc ban hành Đề án tăng cường công tác quản lý Nhà nước, chống thất thu thuế trong lĩnh vực tài nguyên khoáng sản và đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này là Đề án Tăng cường công tác quản lý Nhà nước, chống thất thu thuế trong lĩnh vực tài nguyên khoáng sản và đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2010 - 2015.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Giao Cục trưởng Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm triển khai thực hiện Đề án.
Điều 3
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
ĐỀ ÁN
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, CHỐNG THẤT THU THUẾ TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN VÀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2010 - 2015.
(ban hành theo Quyết định số: 38/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2010
PHẦN I
PHẦN II
PHẦN III
MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN
Mục tiêu của đề án.
Mục tiêu chung:
Mục tiêu cụ thể:
PHẦN IV
Mục 3
Điều 1 Nghị định số 77/2007/NĐ - CP ngày 10/5/2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2004/NĐ - CP ngày 29/7/2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản.
1.4. Căn cứ công suất thiết kế khai thác trong hồ sơ cấp phép khai thác khoáng sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp và sản lượng tài nguyên khai thác thực tế, các tổ chức, cá nhân phải kê khai nộp thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật. Các tổ chức, cá nhân khai thác thủ công, phân tán, không thường xuyên phải kê khai sản lượng khai thác làm cơ sở xác định mức thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường phải nộp.
1.5. Có kế hoạch kiểm tra các cơ sở khai thác chế biến khoáng sản, nhất là các tổ chức khai thác các loại khoáng sản quý hiếm có giá trị cao, các loại khoáng sản khai thác có trữ lượng lớn. Kiểm tra các mỏ đã được cấp phép nhưng tiến độ thực hiện còn chậm.
1.6. Nghiên cứu, đề xuất phương án chuyển dần từ việc cấp phép trong khai thác mỏ đến việc đấu thầu trong cấp phép khai thác mỏ. Trên cơ sở đó tăng cường tính cạnh tranh, khả năng đầu tư trong khai thác tài nguyên tăng cường nguồn thu cho Ngân sách.
1.7. Những loại tài nguyên khó quản lý được sản lượng khai thác do việc tiêu thụ trên thị trựờng tự do rễ ràng như: khai thác cát, sỏi, đất san lấp công trình, hoạt động khai thác vàng… Nếu khả năng quản lý sản lượng khai thác khó khăn thì có thể thực hiện khoán khối lượng, sản lượng khai thác để ấn định mức thu thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và các loại thuế khác, nhằm tránh thất thu thuế trong khai thác những tài nguyên này.
1.8. Có kế hoạch kiểm tra trên thị trường đối với các loại khoáng sản vận chuyển không đủ hoá đơn chứng từ lưu thông trên thị trường, thực hiện truy thu và xử phạt nghiêm đối với các đối tượng vận chuyển này.
1.9. Yêu cầu các tổ chức, cá nhân thu mua khoáng sản nếu không có cam kết uỷ quyền nộp thay các loại thuế cho người khai thác, hoặc không có chứng từ chứng minh số lượng tài nguyên thu mua đã nộp thuế, thì tổ chức, cá nhân thu mua phải chịu trách nhiệm nộp đủ các loại thuế theo quy định.
2. Nội dung quản lý chống thất thu về thu tiền cho thuê đất.
2.1. Đối tượng kê khai nộp tiền thuê đất
2.1.1. Tổ chức kê khai đối với các tổ chức, cá nhân được nhà nước cho thuê đất hoặc giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, kể cả các cơ quan sự nghiệp có sử dụng một phần diện tích đất giao vào sản xuất, kinh doanh, dịch vụ cũng được kê khai, nộp tiền thuê đất nhằm phát hiện kịp thời những đối tượng sử dụng đất thuê không đúng mục đích.
2.1.2. Quản lý diện tích tính tiền thuê đất
Đối với diện tích đất thuê thực tế đang quản lý sử dụng phù hợp với quyết định thuê đất, thì diện tích tính tiền thuê đất là diện tích ghi trong quyết định thuê đất của cấp có thẩm quyền.
Trường hợp diện tích thực tế sử dụng khác với diện tích ghi trong quyết định thuê đất thì tiền thuê đất được tính theo diện tích thực tế sử dụng, phần diện tích chênh lệch cần được xem xét điều chỉnh kịp thời theo và xử lý theo quy định.
Các cơ quan của Đảng, cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị hành chính sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang, các tổ chức xã hội và tôn giáo nếu có sử dụng một phần diện tích đất được giao vào mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thì phần diện tích này được kê khai nộp tiền thuê đất theo quy định hiện hành.
2.1.3. Tổ chức, cá nhân được nhà nước cho thuê đất đã ứng trước để chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ về đất theo quy định tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ và thực hiện thu tiền thuê đất theo quy định tại Thông tư 120/TT-BTC, Thông tư 141/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ ( áp dụng cho thời gian thuê đất kể từ ngày 01/01/2006 trở đi ) thì được khấu trừ số tiền bồi thường đất, hỗ trợ về đất đã chi trả vào tiền thuê đất phải nộp hàng năm theo quy định của pháp luật.
Nguyên tắc trừ tiền bồi thường, hỗ trợ vào tiền thuê đất phải nộp: chỉ tính cho diện tích đất phải tính tiền thuê đất, mức trừ không được vượt quá số tiền thuê đất phải nộp trong thời hạn thuê đất và được thông báo trừ hàng năm cho người sử dụng đất.
2.1.4. Các tổ chức, cá nhân được nhà nước cho thuê đất đã đầu tư, xây dựng nhưng cho thuê lại một phần hay toàn bộ hoặc chuyển nhượng dự án phải đảm bảo điều kiện chuyển nhượng dự án thực hiện theo quy định. Các chủ đầu tư có trách nhiệm cung cấp hồ sơ liên quan đến quá trình đầu tư xây dựng của dự án và thực hiện kê khai chính xác doanh thu, chi phí phát sinh của hoạt động cho thuê, chuyển nhượng và chịu sự điều chỉnh của Luật thuế Giá trị gia tăng, Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp và các chế độ chính sách hiện hành theo quy định của pháp luật.
2.2 Thực hiện các chính sách ưu đãi, miễn giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật
2.2.1. Trường hợp thực hiện miễn giảm tiền thuê đất đối với dự án được ưu đãi đầu tư.
Nhà đầu tư có dự án thuê đất thuộc danh mục các lĩnh vực được ưu đãi đầu tư, nếu đáp ứng được điều kiện ưu đãi đầu tư và thực hiện đúng các quy định pháp luật về trình tự lập hồ sơ theo quy định của luật thuế thì được hưởng chính sách miễn, giảm tiền thuê đất. Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nếu nhà đầu tư không đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư và không hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định, thì không được miễn, giảm tiền thuê đất. Cơ quan thuế hàng năm tổ chức kiểm tra các điều kiện được hưởng ưu đãi theo đúng quy định.
2.2.2. Đối với dự án đang xây dựng cơ bản việc miễn giảm tiền thuê đất được thực hiện như sau:
Dự án trong thời gian xây dựng cơ bản được miễn tiền thuê đất. Thời gian xây dựng cơ bản xác định căn cứ vào quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền và hợp đồng xây dựng. Thời gian bàn giao công trình hoặc hạng mục công trình kéo dài vượt quá thời gian quy định, thì phải xác định rõ nguyên nhân trình cơ quan có thẩm quyền gia hạn ( nếu là nguyên nhân khách quan ) làm cơ sở lập hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản.
2.2.3. Trường hợp miễn giảm tiền thuê đất cho tổ chức, cá nhân thuê đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp trong trường hợp bị thiên tai, hoả hoạn như bị thiên tai, tai nạn bất khả kháng làm thiệt hại đến sản xuất thì đối tượng thuê đất phải báo cáo bằng văn bản với các cấp, các ngành liên quan để xác minh nguyên nhân thiệt hại, mức độ thiệt hại, hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định miễn, giảm tiền thuê đất.
2.3. Nghiên cứu xây dựng phần mềm nhằm triển khai quản lý tốt đối tượng, diện tích và lập bộ theo dõi quản lý tiền thuê đất trên máy tính tại Cục Thuế tỉnh và các Chi cục Thuế các huyện, thành, thị.
3. Quản lý, chống thất thu về thu tiền sử dụng đất.
3.1. Thường xuyên kiểm tra các đợt đấu giá quyền sử dụng đất ở trung tâm đấu giá của Tỉnh cũng như Uỷ ban nhân dân các huyện, Thành phố, Thị xã về thủ tục mở phiên đấu giá, phương thức đấu giá, công khai rộng trên các phương tiện Thông tin đại chúng cũng như niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân các xã, phường.
3.2. Có biện pháp chống hiện tượng thông đồng của các đối tượng tham gia đấu giá gây thất thu tiền sử dụng đất cho Ngân sách.
3.3. Các ngành phối hợp với UBND cấp huyện, thành phố, thị xã và UBND các xã, phường giành thời gian thoả đáng thu thập thông tin để xây dựng giá sàn sát giá thị trường trước khi tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất.
3.4. Giành nguồn vốn thích đáng từ khoản thu cấp quyền sử dụng đất để đầu tư hạ tầng ở những khu đất có giá trị sinh lợi cao, tiền tới đầu tư hạ tầng đồng bộ trước khi đấu giá. Việc đầu tư trước này ngoài tác dụng kích thích đối tượng tham gia đấu giá tăng số thu cho ngân sách mà còn có tác dụng đầu tư cơ sở hạ tầng đô thị không phải bỏ tiền ngân sách chi ra sau này.
3.5. Hạn chế chuyển đổi mục đích sử dụng ở những vị trí có khả năng sinh lợi cao, những vị trí nhà nước có thể thu hồi quy hoạch đất ở kể cả những ô đất lẻ. Việc cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng chủ yếu áp dụng cho những vùng nông thôn, những lô đất nhỏ lẻ. Rà soát lại các quyết định cho phép chuyển đổi mục đích, các thông báo nộp tiền, nếu chưa thực hiện thì xem xét ra quyết định thu hồi.
3.6. Xây dựng giá đất hàng năm sát với thị trường, xác định giá đất chi tiết đến từng ngõ ngách, các trục đường phụ cụ thể, nhất là đất ở đô thị, đất ở gần trung tâm thị trấn, cụm điểm dân cư. Từ đó chống thất thu trong việc vận dụng tỳ tiện giá đất khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
4. Xử lý vi phạm
Xử phạt nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm hoặc cố tình vi phạm theo quy định của Luật quản lý thuế.
Xử lý kỷ luật đối với các tổ chức, cá nhân trong bộ máy quản lý có hành vi buông lỏng, bao che cho các tổ chức cá nhân trốn thuế.
Kiểm điểm trách nhiệm cá nhân đối với người đứng đầu cấp uỷ, UBND, HĐND và các đoàn thể chính trị-xã hội ở các địa phương để xẩy ra các hoạt động khai thác chế biến, thu mua, vận chuyển khoáng sản trái phép, trốn thuế.
Xử lý nghiêm đối với các tổ chức, cá nhân khai thác, chế biến, thu mua, vận chuyển khoáng sản trốn thuế. Trường hợp cố tình vi phạm sau khi đã bị xử phạt thì phải xử phạt theo tình tiết tăng nặng hoặc lập hồ sơ để cơ quan pháp luật xử lý theo quy định.
II. Giải pháp thực hiện.
1. Giải pháp tăng cường quản lý chống thất thu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường.
1.1. Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án tăng cường quản lý các khoản thu ngân sách liên quan đến hoạt động thuê đất, thu thuế tài nguyên và Phí bảo vệ môi trường (gọi tắt là Ban Chỉ đạo đề án)
a. Cấp tỉnh: Thành lập Ban Chỉ đạo Đề án, thành phần gồm: đồng chí Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh làm trưởng ban, có sự tham gia của đại diện lãnh đạo một số Sở, ngành: Thuế, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Xây dựng, Thanh tra tỉnh, Công an tỉnh và các Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị.
b. Cấp huyện: Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án cấp huyện, thành phần gồm: đồng chí Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân làm trưởng ban, thành viên Ban Chỉ đạo được cơ cấu như thành phần cấp tỉnh.
Xây dựng quy chế hoạt động, phân công, phân nhiệm cho từng thành viên Ban chỉ đạo, cơ quan thường trực Ban chỉ đạo.
Xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm, kế hoạch kinh phí đảm bảo cho hoạt động của Ban chỉ đạo, Tổ chuyên viên giúp việc.
Thành lập Tổ chuyên viên giúp việc Ban chỉ đạo, xây dựng quy chế, kế hoạch hoạt động của tổ chuyên viên giúp việc, cơ chế phối hợp giữa các thành viên tổ chuyên viên giúp việc trong việc thực hiện ý kiến của Ban chỉ đạo, của cơ quan thường trực Ban chỉ đạo.
Tại địa phương ít tài nguyên khoáng sản: Phú Bình, Phổ Yên, Định Hoá, thị xã Sông Công, thành phố Thái Nguyên: thành lập Tổ công tác liên ngành quản lý TNKS gồm các thành viên: Chi cục thuế - Tổ trưởng tổ công tác và các thành viên tham gia gồm: Phòng Tài nguyên Môi trường, Công an, Đội QLTT, phòng Công thương.
UBND các huyện, thành phố, thị xã ra quyết định thành lập tổ công tác liên ngành, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn để tham mưu và giúp UBND trong công tác quản lý chống thất thu thuế trong lĩnh vực khoáng sản và đất đai.
c. Cấp xã, phường: Đối với UBND cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã): UBND xã ra quyết định thành lập Tổ công tác quản lý tài nguyên và môi trường. Tổ công tác có nhiệm vụ tham mưu cho UBND xã các biện pháp quản lý TNKS, tài nguyên nước, môi trường. Thành phần tổ công tác gồm: Đội thuế xã phường - Tổ trưởng, cán bộ văn phòng UBND, cán bộ tài nguyên và môi trường (địa chính), công an xã, xã đội, cán bộ tư pháp, hội nông dân, hội phụ nữ, đoàn thanh niên, mặt trận tổ quốc.
Thời gian thực hiện: Từ quý 4 năm 2010
1.2. Tăng cường các hình thức tuyên truyền chính sách, pháp luật về thuế cho các cấp, các ngành, cho mọi tầng lớp nhân dân đặc biệt tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng mục đích, ý nghĩa, quyền và nghĩa vụ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân được nhà nước cho thuê đất, cho phép khai thác tài nguyên khoáng sản và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan, đồng thời tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ thực thi nhiệm vụ.
Triển khai Luật thuế Tài nguyên, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tài nguyên Khoáng sản, các văn bản hướng dẫn thi hành tại các huyện, thành phố, thị xã.
Các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh và các huyện (báo, đài) dành thời lượng thường xuyên để tuyên truyền, giáo dục pháp luật về tài nguyên khoáng sản dưới nhiều hình thức khác nhau.
Cung cấp đầy đủ các văn bản pháp luật, các quy định về thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản cho tủ sách pháp luật của các huyện và xã.
Thời gian thực hiện: từ quý 1 năm 2011.
1.3. Các ngành chức năng của tỉnh kiểm tra, rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, kịp thời tham mưu với Uỷ ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp tình hình biến động của thị trường. Đảm bảo các loại tài nguyên khai thác đều được quy định giá kể cả các loại tài nguyên nguyên chất thu được làm căn cứ tính thuế theo quy định.
1.4. Thành lập đoàn kiểm tra liên ngành của tỉnh và các địa phương trực tiếp kiểm tra một số đối tượng thuê đất, đơn vị có sản lượng khai thác tài nguyên lớn để rút kinh nghiệm trong chỉ đạo thực hiện. Kiểm tra tiến độ triển khai, thực hiện đề án của các huyện, thành phố, tổng hợp báo cáo ban chỉ đạo.
Rà soát, kiểm tra, đánh giá toàn bộ các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh kể cả các đơn vị mua bán, kinh doanh khoáng sản.
Tăng cường kiểm tra, thanh tra định kỳ và đột xuất đối với các đơn vị hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
Tăng cường thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất công tác quản lý tài nguyên khoáng sản của các cấp chính quyền địa phương (huyện, xã) đặc biệt là ở những địa phương để xảy ra tình trạng khai thác khoáng sản trái phép phức tạp, kéo dài.
Chú trọng công tác kiểm tra các hoạt động khai thác đất dùng cho san lấp mặt bằng các công trình trên địa bàn các huyện, thành phố, thị xã. Yêu cầu các chủ đầu tư có trách nhiệm phối hợp cùng cơ quan thuế để thu kịp thời thuế tài nguyên và phí BVMT theo quy định.
2. Trách nhiệm của các Sở, ngành, địa phương.
2.1. Cục Thuế Tỉnh:
Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tổ chức triển khai thực hiện đề án trong phạm vi toàn tỉnh. Định kỳ tháng 6 và tháng 12 hàng năm báo cáo cơ quan thường trực (Cục Thuế tỉnh) để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Đề án. Phối hợp với các cơ quan tuyên truyền tổ chức quán triệt sâu rộng các quy định pháp luật về thuế tới các tổ chức, cá nhân là đối tượng được nhà nước cho thuê đất, cho phép khai thác tài nguyên, khoáng sản và các tổ chức cá nhân khác liên quan có trách nhiệm thực hiện tốt nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
Chỉ đạo các Chi cục thuế, các phòng chuyên môn thuộc Cục thuế kết hợp với các cơ quan trong tỉnh thường xuyên kiểm tra các tổ chức cá nhân khai thác khoáng sản nhất là các điểm khai thác có trữ lượng lớn, các điểm khai thác phân tán khó quản lý, các công trình san lấp trên địa bàn các huyện, thành phố, thị xã.
Cung cấp các nội dung tuyên truyền về thực hiện quản lý, biện pháp chống thất thu thuế cho cơ quan báo, đài địa phương nhằm tuyên truyền rộng rãi đến các địa phương, các tổ chức.
Có kế hoạch chủ động phối hợp với các ngành: Công an, Quản lý thị trường, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành các đợt kiểm tra một số đối tượng khai thác tài nguyên có dấu hiệu vi phạm, sử dụng đất thuê không đúng mục đích.
Chỉ đạo các Ban chỉ đạo cấp huyện và các tổ công tác thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định.
Hàng năm có tổng kết đánh giá việc tổ chức thực hiện đề án, những kết quả đạt được, những tồn tại cần được khắc phục; chỉ đạo các Chi cục thuế tổng kết việc thực hiện đề án.
Niêm yết công khai giá tính thuế tài nguyên đơn vị tại trụ sở cơ quan thuế và các địa điểm thuận lợi để người nộp thuế được biết và UBND cấp xã phường giám sát .
2.2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
Phối hợp với các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tổ chức kiểm tra lại toàn bộ hồ sơ thuê đất của các đối tượng, kiểm kê diện tích thực tế sử dụng của các tổ chức, cá nhân là đối tượng thuê đất nhưng chưa có quyết định thuê đất, hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền ra quyết định thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; tổ chức ký hợp đồng thuê đất theo trình tự quy định của pháp luật. Phối hợp với các cơ quan chức năng quản lý, kiểm tra việc khai thác tài nguyên, khoáng sản trên địa bàn theo quy định. Chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hướng dẫn lập hồ sơ khai tiền thuê đất và luân chuyển hồ sơ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC - BTNMT của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Phối hợp với Sở Công Thương, Sở Xây dựng trong việc lập quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.
Thẩm định và tham mưu cho UBND tỉnh việc cấp, gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản, cho phép chuyển nhượng, cho phép tiếp tục thực hiện hoạt động khoáng sản trong trường hợp được thừa kế thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.
Xây dựng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và quy chế hoạt động của Hội đồng thẩm định trữ lượng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường để tham mưu cho UBND tỉnh ra quyết định ban hành.
Cung cấp bản đồ các khu vực cấm và tạm cấm hoạt động khoáng sản (sau khi đã được Chính phủ phê duyệt) tới các huyện, thành phố, thị xã.
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh để xây dựng phương án đấu thầu khai thác mỏ. Phối hợp với Cục Thuế thực hiện tốt việc thu tiền cho thuê đất, thu tiền CQSDĐ, thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản.
Thời gian thực hiện: từ quý 1 năm 2011 .
2.3. Sở Công Thương:
Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng, UBND các huyện, thành phố, thị xã xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng, khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng) thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.
Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
Chỉ đạo Chi cục QLTT tỉnh chủ trì và phối hợp với các ngành chức năng, UBND các huyện, thành phố, thị xã thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát, xử lý các hoạt động mua bán, thu gom, tiêu thụ, tàng trữ, vận chuyển khoáng sản trên địa bàn tỉnh
Thời gian thực hiện: từ quý 4 năm 2010 .
2.4. Sở Xây dựng:
Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã xây dựng quy hoạch các khu vực đấu thầu thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường để tham mưu cho UBND trình Chính phủ phê duyệt.
Tham mưu cho UBND tỉnh công bố quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã được Chính phủ phê duyệt theo sự phân cấp; tổ chức lập quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định hiện hành.
Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng trên địa bàn tỉnh.
Phối hợp với các ngành chỉ đạo trung tâm quỹ phát triển nhà đất tỉnh tổ chức đấu giá quyến sử dụng đất theo quy định.
Thời gian thực hiện: từ quý 4 năm 2010.
2.5. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Cấp đăng ký kinh doanh cho các doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp đối với hoạt động có liên quan đến tài nguyên khoáng sản
Phối hợp với các ngành chức năng xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra các doanh nghiệp đăng ký kinh doanh ngành nghề hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn.
Thời gian thực hiện: từ quý 4 năm 2010 .
2.6. Công an Tỉnh:
Chủ trì và phối hợp với các ngành chức năng kiểm tra, kiểm soát, xử lý các tổ chức, cá nhân, chủ phương tiện vi phạm quy định về vận chuyển, mua bán, tàng trữ khoáng sản trái phép gây mất trật tự về hoạt động kinh tế, mất trật tự an toàn giao thông đường thuỷ và đường bộ.
Chủ trì trong việc triệt phá các đường dây, các tổ chức chuyên tổ chức thu mua, thu gom, buôn bán khoáng sản trái phép.
Phối hợp với cơ quan thuế theo quy chế phối hợp giữa cơ quan Thuế với cơ quan Công an trong phòng chống các vi phạm pháp luật về thuế.
Thời gian thực hiện: từ quý 4 năm 2010 .
2.7. Sở Giao thông vận tải:
Chủ trì phối hợp với ngành chức năng, UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức thực hiện việc hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát, xử lý các tổ chức, cá nhân, chủ phương tiện vận chuyển khoáng sản vi phạm các quy định về giao thông đường bộ, đường thuỷ trên địa bàn tỉnh.
Thời gian thực hiện: từ quý 4 năm 2010 .
2.8. Sở Tài chính:
Chủ trì phối hợp với ngành chức năng xây dựng quy định về quản lý, sử dụng khoản thu ngân sách từ hoạt động khoáng sản được trích lại cho địa phương để UBND tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện.
Phối hợp Cục thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường xác định về giá đất hàng năm, giá sàn khi đấu giá đất, đơn giá cho thuê đất, giá tính thuế tài nguyên, mức thu phí môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Chủ động kết hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng lại giá tính thuế tài nguyên khi thị trường có biến động giá từ 20% trở lên hoặc những loại tài nguyên chưa được xây dựng trong bảng giá.
Xây dựng điều tiết các khoản thu phí BVMT với khai thác khoáng sản phù hợp đối với các địa bàn có nguồn tài nguyên theo phân cấp quản lý nguồn thu của tỉnh, vừa đảm bảo tập trung nguồn thu theo quy định về phân cấp quản lý thu vừa khuyến khích các địa phương nơi có khoáng sản khai thác.
Thời gian thực hiện: từ quý 4 năm 2010 .
2.9. Các cơ quan thông tin đại chúng (Báo Thái Nguyên, Đài PT-TH tỉnh)
Giành thời lượng để tuyên truyền, phổ biến pháp luật về Luật Thuế tài nguyên, phí BVMT đối với khai thác khoáng sản.
Phối hợp chặt chẽ với các ngành chức năng xây dựng chuyên mục chống thất thu đối với các hoạt động khai thác khoáng sản, công tác quản lý công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản, những điển hình tiên tiến, những yếu kém, tồn tại cần khắc phục.
2.10. Đối với UBND các huyện, thành phố, thị xã
Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thực hiện Đề án chống thất thu thuế trong lĩnh vực đất đai và khai thác tài nguyên khoáng sản trên địa bàn huyện.
Giám sát, kiểm tra các đơn vị có giấy phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn trong các lĩnh vực: việc chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường, sử dụng đất, bảo vệ an toàn hệ thống cầu đường, nghĩa vụ ngân sách, đóng góp xây dựng và bảo vệ công trình hạ tầng cơ sở...
Giải quyết theo thẩm quyền các thủ tục giao đất, cho thuê đất, sử dụng cơ sở hạ tầng và các vấn đề khác liên quan cho tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản tại địa phương theo quy định của pháp luật.
Phối hợp với ngành chức năng kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản vi phạm lĩnh vực trên địa bàn quản lý.
Tổ chức đấu giá cấp quyền sử dụng đất thực hiện đúng thủ tục các bước trong đấu giá.
Lập kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất trên cơ sở quỹ đất hiện có và kế hoạch thu tiền cấp quyền sử dụng đất hàng năm.
Tổ chức kiểm tra, kiểm soát, giải toả, xử lý theo thẩm quyền đối với các hoạt động khoáng sản, chế biến, mua bán, tàng trữ, vận chuyển khoáng sản trái phép trên địa bàn.
Tổ chức tuyên truyền pháp luật về những nội dung cơ bản của đề án trên các phương tiện thông tin đại chúng của huyện.
2.11. Đối với UBND các xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã)
Yêu cầu tổ chức, cá nhân thông báo, báo cáo kế hoạch tổ chức thực hiện theo giấy phép hoạt động khoáng sản.
Giám sát, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động khoáng sản: biện pháp bảo vệ môi trường, sử dụng đất, hoàn thổ, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản, bảo vệ trật tự, an toàn xã hội của địa phương, đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng của địa phương.
Kết hợp với Chi cục thuế, các đội thuế, thông báo kịp thời cho cơ quan thuế các điểm khai thác tài nguyên chưa kê khai nộp thuế.
2.12. Đối với các tổ chức, cá nhân được cấp QSDĐ, được thuê đất, được phép khai thác, chế biến khoáng sản.
Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ được quy định tại các luật thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành về thuế. Kê khai nộp thuế kịp thời cho cơ quan thuế các cấp.
Sử dụng đất thuê đúng mục đích, đúng tiến độ có hiệu quả.
Nộp tiền SDĐ và tiền thuê đất theo đúng thời gian quy định.
Bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên diện tích được phép khai thác và bảo quản khoáng sản đã khai thác nhưng chưa được sử dụng.
Khai thác hợp lý, tiết kiệm, tận thu tối đa khoáng sản; bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh lao động; thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường.
Thực hiện các quy định về quản lý hành chính, trật tự an toàn xã hội tại địa phương nơi có mỏ được khai thác.
Thực hiện các nghĩa vụ về bảo đảm quyền lợi của nhân dân địa phương nơi có khoáng sản được phép khai thác như: kết hợp yêu cầu của hoạt động khai thác với việc đầu tư cơ sở hạ tầng, bảo vệ phục hồi môi trường, môi sinh và đất đai; ưu tiên thu hút lao động địa phương vào các hoạt động khoáng sản và các dịch vụ liên quan.
Bồi thường thiệt hại do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra.
Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng được nhà nước cho thuê đất phải kê khai hiện trạng thực tế sử dụng đất thuê, xuất trình thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất, tiền bồi thường, hỗ trợ được trừ vào tiền thuê đất, hồ sơ liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng, chuyển nhượng dự án (nếu có) với cơ quan Thuế.
Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải chấp hành việc khai thác theo đúng quy định đã được cấp phép đăng ký; kê khai nộp thuế, quyết toán thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
2. Kinh phí triển khai thực hiện.
2.1. Dự kiến nhu cầu kinh phí hàng năm: căn cứ kế hoạch và nhiệm vụ của các ban chỉ đạo các cấp, các tổ công tác chủ động xây dựng dự toán chi chi hàng năm báo cáo cơ quan tài chính đồng cấp trình UBND các cấp phê duyệt.
2.2. Nguồn kinh phí: Chủ yếu là các khoản được trích để lại theo quy định tại Thông tư số 59/2008/TT-BTC ngày 4/7/2008 của Bộ Tài chính quy định về quản lý sử dụng nguồn thu từ xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực chống buôn lậu và Thông tư liên tịch số 04/2008/TTLT-BTC - TTCP ngày 4/01/2008 của Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ về lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo hoạt động của các cơ quan tranh tra Nhà nước và nguồn kinh phí bổ sung của Uỷ ban nhân dân các cấp.
2.3. Hàng năm cơ quan chủ trì thực hiện dự toán kinh phí để thực hiện đề án trên cho cơ quan tài chính cùng cấp trên cơ sở nhiệm vụ được giao và theo những quy định đã nêu ở trên. Việc sử dụng kinh phí phải trên cơ sở tiết kiệm, có hiệu quả đúng chế độ quản lý tài chính hiện hành.
KẾT LUẬN
Công tác quản lý nhà nước và chống thất thu ngân sách về tài nguyên kháng sản và đất đai nhằm đưa các hoạt động khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản, đất đai vào quản lý thu thuế theo đúng trật tự, kỷ cương theo các quy định của pháp luật là một nhiệm vụ quan trọng và phức tạp. Để thực hiện tốt nhiệm vụ này đòi hỏi phải có sự chủ động tổ chức thực hiện của các ngành, các cấp đồng thời phải có sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các ngành chức năng ở tỉnh, giữa các ngành ở tỉnh với các cấp chính quyền địa phương.
Đề án này là cơ sở để các ngành, các cấp tổ chức thực hiện công tác quản lý nhà nước và chống thất thu ngân sách về tài nguyên khoáng sản và đất đai trên địa bàn tỉnh./.