QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định về thực hiện chế độ nhuận bút trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003
Căn cứ Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủ về chế độ nhuận bút;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 21/2003/TTLT-BVHTT-BTC ngày 01/7/2003 của Liên Bộ Văn hoá Thông tin - Bộ Tài chính hướng dẫn việc chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng Quỹ nhuận bút đối với một số loại hình tác phẩm quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 399/TTr-STC ngày 21/3/2008 về việc Quyết định ban hành quy định thực hiện chế độ nhuận bút trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và Văn bản của Sở Tư pháp số 588/TP-VB ngày 17/3/2008 về việc thẩm định dự thảo quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thực hiện chế độ nhuận bút trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Văn hóa Thông tin; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh; Tổng biên tập: Báo Thái Nguyên, Báo Văn nghệ Thái Nguyên; Trưởng ban Tuyên giáo tỉnh uỷ, Chủ tịch Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể có xuất bản Bản tin, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, các tác giả, chủ sở hữu tác phẩm và bên sử dụng tác phẩm chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trịnh Thị Cúc
QUY ĐỊNH
Về việc thực hiện Chế độ nhuận bút trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2008
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG.
Thực hiện đúng như
Chương I. Những quy định chung (bao gồm các
Điều 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7) của Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủ về chế độ nhuận bút (sau đây gọi tắt là Nghị địnhh số 61/2002/NĐ-CP).
Quỹ nhuận bút của các đơn vị thuộc tỉnh Thái Nguyên do các đơn vị xây dựng trong phạm vị dự toán được cấp có thẩm quyền giao hàng năm và nguồn thu của đơn vị. Căn cứ vào quỹ nhuận bút, vào tình hình thực tế của đơn vị, các đơn vị chi trả nhuận bút cho các loại hình văn hóa, nghệ thuật, báo chí, bản tin hiện có trên địa bàn tỉnh không vượt mức nhuận bút quy định trong bản quy định này.
II. NHUẬN BÚT CHO TÁC PHẨM SỬ DỤNG DƯỚI HÌNH THỨC XUẤT BẢN PHẨM.
1. Đối với tác phẩm nhằm mục đích kinh doanh:
Nhuận bút căn cứ vào thể loại, chất lượng, số lượng xuất bản phẩm theo tỷ lệ phần trăm (%) trong khung nhuận bút quy định tại
Điều 9,
Chương II Nghị định số 61/2002/NĐ-CP.
Điều 8, 10, 11, 12 của
Chương II Nghị định số 61/2002/NĐ-CP.
Điều 15,
Chương III của Nghị định 61/2002/NĐ-CP.
Điều 13, 14, 17, 18
Chương III của Nghị định số 61/2002/NĐ-CP.
Điều 20,
Chương IV của Nghị định số 61/2002/NĐ-CP.
Điều 19, 21, 22
Chương IV của Nghị định số 61/2002/NĐ-CP.
Điều 23 và 25,
Chương V của Nghị định số 61/2002/NĐ-CP.
Điều 24,
Chương V của Nghị định số 61/2002/NĐ-CP và quỹ nhuận bút của cơ quan đã được xác lập.
Điều 15,
Chương III của Nghị định số 61/2002/NĐ-CP.
Chương III hoặc
Chương IV Nghị định số 61/2002/NĐ-CP. Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc) đài truyền hình được quyền trả nhuận bút cho tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm ở mức cao hơn song tổng nhuận bút và thù lao tối đa không quá 20% đối với phim truyện, sân khấu truyền hình, không quá 60% đối với phim tài liệu, phim khoa học trong tổng chi phí sản xuất tác phẩm (không bao gồm chi phí thiết bị về truyền hình).
Điều 27, 29
Chương VI của Nghị định số 61/2002/NĐ-CP.
Phần VII của quy định này./.