QUYẾT ĐỊNH Về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003
Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTV-QH10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 về sửa đổi bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;
Căn cứ Nghị Quyết số 30/2011/NQ-HĐND ngày 12/12/2011 của HĐND tỉnh Thái Nguyên khoá XII, kỳ họp thứ 3, về việc quy định mức thu một số loại phí, lệ phí; mức chi đặc thù bảo đảm cho các nội dung kiểm tra, xử lý, rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao thuộc tỉnh Thái Nguyên;
Xét đề nghị của Sở Tài chính Thái Nguyên tại Tờ trình số 2210/TTr-STC ngày 14/12/2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:
Đơn vị tính: Đồng
Số TT
Loại khoáng sản
Đơn vị tính
Mức thu
I
Quặng khoáng sản kim loại
1
Quặng sắt
Tấn
50.000
2
Quặng măng-gan
Tấn
40.000
3
Quặng ti-tan (titan)
Tấn
60.000
4
Quặng vàng
Tấn
250.000
5
Quặng đất hiếm
Tấn
50.000
6
Quặng bạch kim
Tấn
250.000
7
Quặng bạc, Quặng thiếc
Tấn
250.000
8
Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-moan (antimoan)
Tấn
40.000
9
Quặng chì, kẽm
Tấn
200.000
10
Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bouxite)
Tấn
40.000
11
Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken)
Tấn
50.000
12
Quặng cromit
Tấn
50.000
13
Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na- đi (vanadi)
Tấn
250.000
14
Quặng khoáng sản kim loại khác
Tấn
25.000
II
Khoáng sản không kim loại
1
Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa …)
M 3
60.000
2
Đá Block
M 3
70.000
3
Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi); Sa-phia (sapphire): E-mô-rốt (emerald): A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite): Ô-pan (opan) quý màu đen; A-dít; Rô-đô- lít (rodolite): Py-rốp (pyrope); Bê-rin (berin): Sờ-pi-nen (spinen); Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; Cờ-ri-ô-lít (cryolite); Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Phen-sờ-phát (fenspat); Birusa; Nê-phờ-rít (nefrite)
Tấn
70.000
4
Sỏi, cuội, sạn
M 3
5.000
5
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường
Tấn
2.000
6
Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp …)
Tấn
2.000
7
Cát vàng
M 3
4.000
8
Cát làm thủy tinh
M 3
6.000
9
Các loại cát khác
M 3
3.000
10
Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình
M 3
1.000
11
Đất sét, đất làm gạch, ngói
M 3
1.500
12
Đất làm thạch cao
M 3
2.000
13
Đất làm Cao lanh
M 3
5.000
14
Các loại đất khác
M 3
1.500
15
Gờ-ra-nít (granite)
Tấn
25.000
16
Sét chịu lửa
Tấn
25.000
17
Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite)
Tấn
25.000
18
Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật
Tấn
25.000
19
Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite)
Tấn
25.000
20
Nước khoáng thiên nhiên
M 3
2.500
21
A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin)
Tấn
4.000
22
Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò
Tấn
8.000
23
Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên
Tấn
8.000
24
Than nâu, than mỡ
Tấn
8.000
25
Than khác
Tấn
8.000
26
Khoáng sản không kim loại khác
Tấn
25.000
Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu tính bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng với mức thu quy định tại điểm 1,
Điều 1 Quyết định này.
2. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Quyết định này là: khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại.
3. Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái nguyên được quy định tại
Điều 1 Quyết định này.
4. Quản lý và sử dụng phí: Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường theo các nội dung cụ thể sau đây:
a) Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản;
b) Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra;
c) Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
Điều 2
Giao Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên tổ chức thực hiện thu vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Quyết định này thực hiện kể từ ngày 01/01/2012 và thay thế Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 31/7/2008 của UBND tỉnh Thái Nguyên, về việc ban hành mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài Chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Kho Bạc Nhà nước, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.