QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v Ban hành Quy chế ủy thác cho vay vốn đầu tư phát triển tỉnh Bình Phước ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH -
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994.
Căn cứ Nghị định số 50/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển. -
Căn cứ Nghị định sô 43/1999/NĐ-CP ngày 29/6/1999 của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. -
Căn cứ Quyết định số 231/1999/QĐ-TTg ngày 17/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt cộng của Quỹ Hỗ trợ phát triển. -
Căn cứ Công văn số 2408/TC-TCNH ngày 21 /03/2001 của Bộ Tài chính v/v thúc đẩy hoạt đông của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương. -
Xét đề nghị của liên sở Tài chính - Vật giá - Kho bạc Nhà nước-Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Bình Phước tại Tờ trình số 14 /TTLS/TC-VG-KBNN-CNQHTPT ngày 23 tháng 09 năm 2002. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Nay ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế ủy thác cho vay vốn dầu tư phát triển tỉnh Bình Phước”.
Điều 2
Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở Tài chính -Vật giá, Kho bạc Nhà nước, Chi nhánh Quỹ HTPT Bình Phước và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trương Tấn Thiệu
QUY CHẾ
ỦY THÁC CHO VAY VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Kèm theoQuyết định số: 61/2002/QĐ-UB
ngày 01 tháng 10 năm 2002 của UBND tỉnh Bình Phước ).
Chương I
Điều 1
ủy thác cho vay vốn đầu tư phát triển là hình thức hỗ trợ đầu tư của UBND tỉnh nhằm đưa vốn của bên uỷ thác cho bên nhận uỷ thác trực tiếp cho vay đến khách hàng thực hiện phương án, dự án đầu tư phát triển sản xuất - kinh doanh, dịch vụ nhằm thúc đẩy phát triểri kinh tế - xã hội trên địa bàn theo chủ trương cua UBND tỉnh. Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Bình Phước (Sau đây gọi tắt là Quỹ) được UBND tỉnh giao nhiệm vụ nhận uỷ thác cho vay vốn, trực tiếp thực hiện các tác nghiệp theo Quy chế này và chỉ đạo của UBND tỉnh.
Điều 2
Phạm vi, đốì tượng áp dụng.
Quy chế này áp dụng cho các dự án đầu tư phát triển và các phương án sản xuất - kinh doanh có khả năng thu hồi vốn trực tiếp của các thành phần kinh tế (gọi tắt là chủ đầu tư) trên địa bàn tỉnh Bình Phước, cụ thể bao gồm:
1. Hỗ trợ vốn cho công tác xây dựng cơ bản các công trình thuộc vốn ngân sách Nhà nước cấp phát nhưng chưa có vốn thanh toán.
2. Các dự án đầu tư mang tính chiến lược phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, chuyến dịch cơ cấu kinh tế, góp phần tăng thu ngân sách trên địa bàn.
3. Các dự án phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật, xã hội, nhà ở, thương mại và du lịch ở địa phương.
4. Các doanh nghiệp của tỉnh đang phát triển cần được đâu tư cải tiên; đổi mới trang thiết bị nâng cao năng lực SXKD.
5. Các phương án sản xuất - kinh doanh của các doanh nghiệp có khả năng thu hồi vốn.
Điều 3
Giải thích từ ngữ.
Trong quy chê này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất - kinh doanh là một tập hợp
những đề xuất bỏ vốn để sản xuất - kinh doanh, dịch vụ, đầu tư phát triển trong một khoảng thời gian xác định.
2. Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi nhận được khoản vay đầu tiên cho đến thời điểm trả hết nợ gôc và lãi tiền vay được thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng.
3. Kỳ hạn trả nợ là các khoảng thời gian trong thời hạn cho vay đã được thỏa thuận giữa Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển và chủ đầu tư mà tại cuối mỗi khoảng thời gian đó chủ đâu tư phải trả một phân hoặc toàn bộ tiền vay cho Chi.nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển.
4. Điều chỉnh kỳ hạn trả nỢ là việc Quỹ và chủ đầu tư thỏa thuận về việc thay đổi các kỳ hạn trả nợ đã thỏa thuận trước đó trong Hợp đồng tín dụng.
5. Gia hạn nỢ vay là việc Quỹ chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian ngoài thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng.
6. Hạn mức vay vôn là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời gian nhất định mà Quỹ và chủ đầu tư đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
7. HỢp đồng tín dụng là hợp đồng kinh tế được ký bằng văn bản về vay vốn tín dụng giữa Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển và chủ đầu tư.
8. Ủy thác cho vay vốn đầu tư phát triển là hoạt động hỗ trợ đầu tư phát triển của tỉnh Bình Phước, uỷ ban nhân dân tỉnh (Cơ quan uỷ thác) giao vốn cho bên nhận ủy thác (là Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển Bình Phước) trực tiếp cho vay đến khách hàng để thực hiện phương án, dự án đầu tư phát triển sản xuất - kinh doanh, dịch vụ nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn theo chủ trương của UBND tỉnh.
Chương II
Điều 4
Nguyên tắc vay vốn.
Chủ đầu tư vay vốn tại Quỹ phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
1. Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng.
2. Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong Hợp . đồng tín dụng.
3.Việc đảm bảo tiền vay phải thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ và Quy chế này tùy theo đặc điểm vay vốn của từng dự án đâu tư hoặc phương án sản xuất - kinh doanh.
Điều 5
Nguồn vốn hình thành để ủy thác cho vay vốn ĐTPT.
sở Tài chính - Vật giá được UBND tỉnh ủy quyền huy động nguồn vốn để thực hiện hoạt động ủy thác cho vay bao gồm các nguồn chủ yếu sau đây:
1. Nguồn vốn vay tồn ngân Kho bạc.
2. Trích một phần ngân sách tỉnh (Nguồn kết dư ngân sách hàng năm; nguồn từ Quỹ dự trữ tài chính của ngân sách; nguồn từ quỹ nhà, đất).
3. Nguồn bố sung từ lãi cho vay ủy thác thu được (sau khi đã trừ chi phí).
4. Một số nguồn huy động khác trên địa bàn.
Điều 6
Điều kiện vay vốn.
1. Đôi với dự án:
a/ Thuộc đốì tượng quy định tại điều 2 của Quy chế này.
b/ Đối với các dự án vay trung và dài hạn phải hoàn thành thủ tục đầu tư theo quy định.
2. Đôi với chủ đầu tư:
a/ Là pháp nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có đăng ký kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật.
b/ Có dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất - kinh doanh khả thi, có hiệu quả.
c/ Đốì với dự án đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ thiết bị thì chủ đầu tư phải có tình hình tài chính rõ ràng, lành mạnh, đảm bảo khả năng thanh toán và chi trả.
d/ Thực hiện những quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ và quy định cụ thể của Quy chế này.
Điều 7
Loại cho vay.
1. Cho vay ngắn hạn: Quỹ cho các chủ đầu tư vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất - kinh doanh và dịch vụ.
2. Cho vay trung hạn, dài hạn: Quỹ cho các chủ đầu tư vay trung hạn, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển, mở rộng sản xuất - kinh doanh và dịch vụ.
Điều 8
Thời hạn cho vay.
Tùy theo đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng dự án hoặc phương án sản xuât - kinh doanh, khả năng thu hồi vôn, khả năng trả nợ của chủ đâu tư mà Quỹ đề xuất loại cho vay để UBND tỉnh quyết định.
1. Cho vay ngắn hạn: Tôi đa đên 12 tháng, được xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất - kinh doanh và khả năng trả nợ của chủ đầu tư.
2. Cho vay trung hạn, dài hạn: Thời hạn cho vay được xác định phù hợp với thời hạn thu hôi vôn của chủ đâu tư, khả năng trả nợ của chủ đâu tư và tính chất nguồn vốn cho vay của Quỹ.
a/ Thời hạn cho vay trung hạn: Từ trên 12 tháng đến 60 tháng.
b/ Thời hạn cho vay dài hạn: Từ trên 60 tháng trở lên, tôi đa không quá 120 tháng.
Điều 9
Thẩm quyền quyết định cho vay.
Dựa trên cơ sở thẩm định và đề xuất của Hội đồng thẩm định, UBND tỉnh quyết định cho vay.
Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc đốì với cho vay ngắn hạn và không quá 20 ngày làm việc đốì với cho vay trung và dài hạn kể từ khi Quỹ nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ và thông tin cần thiết của chủ đầu tư theo yêu cầu của Quỹ, Quỹ phải trình UBND tỉnh phê duyệt quyết định cho vay. Trong trường hợp không đủ điều kiện cho vay, Quỹ phải thông báo cho chủ đầu tư bằng văn bản, trong đó nêu rõ căn cứ từ chối cho vay.
Điều 10
Phương thức cho vay.
Trên cơ sở nhu cầu sử dụng của từng khoản vốn vay của Chủ đầu tư và khả năng kiểm tra, giám sát việc chủ đầu tư sử dụng vốn vay của Quỹ, Quỹ quyết định cho vay theo một trong các phương thức cho vay sau đây:
1. Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn chủ đầu tư và Quỹ làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết Hợp đồng tín dụng.
2. Cho vay theo hạn mức vay vốn: Quỹ và chủ đầu tư xác định và thỏa thuận một hạn mức vay vốn duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất- kinh doanh.
3. Cho vay theo dự án đầu tư: Quỹ cho chủ đầu tư vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển, mở rộng sản xuất - kinh doanh và dịch vụ.
4. Cho vay hợp vôri: Quỹ kết hợp với các tổ chức tín dụng, tài chính khác cùng cho vay đốì với một dự án của chủ đầu tư. Việc cho vay hợp vốn thực
jẹn theo quy định của Quy chế này và Quy chế đồng tài trợ của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều 11
Lãi suất cho vay.
1. Lãi suất cho vay ngắn hạn là 0,6%/ tháng (7,2%/ năm).
2. Lãi suất cho vay trung và dài hạn là 7%/ năm.
3. Khi lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bô có sự thay đổi lớn, Quỹ có trách nhiệm trình UBND tỉnh ra quyết định điêu chinh lài suất cho vay, đảm bảo phù hợp theo mặt bằng lãi suất cho vay của các tổ chức tín dụng và lãi suất ưu đãi của Nhà nước.
Các trường hợp đặc biệt khác do UBND tỉnh quyết định.
Điều 12
Mức cho vay.
Quỹ căn cứ vào nhu cầu vay vốn và khả năng hoàn trả nợ vay của chủ đầu tư và khả năng nguồn vốn của Quỹ để quyết định mức cho vay nhưng tôi đa không quá 70% vốn của dự án hoặc phương án SX-KD. Trường hợp cho vay cao hơn do UBND tỉnh quyết định.
Điều 13
Hồ sơ vay vốn.
1. Khi có nhu cầu vay vốn, chủ đầu tư gửi cho Quỹ các giấy tờ sau:
a/ Đối với vay ngắn hạn:
Đơn xin vay vốn, bao gồm các nội dung sau:
+ Tên, địa chỉ của chủ đầu tư.
+ Mục đích sử dụng vốn vay.
+ Số tiền vay, thời hạn vay.
Báo cáo tình hình tài chính, sản xuất - kinh doanh của hai năm gần nhất và dư nợ các tổ chức tín dụng, ngân hàng (nếu có).
Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp.
Phương án sản xuất - kinh doanh và giải trình hiệu quả của phương án sản xuất - kinh doanh.
Kế hoạch trả nợ gốc và lãi (nêu rõ các nguồn trả nợ, thời gian hoặc kỳ hạn trả nợ).
Chủng loại, số lượng, chất lượng, giá trị và tính pháp lý của tài sản đảm báo nợ vay (nếu cổ).
Các Hợp đồng kinh tế liên quan đến mục đích vay vốn đã ký kết.
Các cam kết về sử dụng tiền vay, trả nợ, trả lãi và các cam kết khác.
b/ Trường hợp cho vay ngắn hạn để hỗ trợ vốn cho các đơn vị thi công thực hiện các công trình thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước:
Đơn xin vay vốn.
Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp.
Các văn bản pháp lý của dự án đầu tư.
Văn bản xác nhận đã bô trí vôn đâu tư cho các công trình của cấp có thẩm quyền.
Hợp đồng thi công.
c/ Đối với vay trung và dài hạn:
Chủ đâu tư gửi các hồ sơ pháp lý liên quan đến dự án đầu tư như: Báo cáo nghiên cứu khả thi, giây phép xây dựng, dự toán, hợp đồng thi công, kết quả đâu thâu và các tài liệu liên quan đến sử dụng vốn vay... đúng theo quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành của Nhà nước.
Các tài liệu cân thiết chứng minh đủ điều kiện vay vốn theo quy định tại điều 6 của quy chế này.
2. Chủ đâu tư phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu gửi cho Quỹ HTPT.
3. Quỹ quy định cụ thể các loại tài liệu chủ đầu tư gửi cho Quỹ phù hợp với đặc điểm cụ thể của từng chủ đầu tư, từng loại hình cho vay theo quy định tại khoản 1 điều này.
Điều 14
Hợp đồng tín dụng.
Sau khi có quyết định cho vay, Quỹ và chủ đầu tư ký kết Hợp đồng tín dụng. Hợp đồng tín dụng phải có nội dung về điều kiện vay, mục đích sử dụng tiền vay, lãi suất cho vay, cách thức giải ngân và sử dụng vốn vay, thời hạn vay, phương thức và kỳ hạn trả nợ, hình thức bảo đảm tiền vay, giá trị tài sản bảo đảm, biện pháp xử lý tài sản bảo đảm và những cam kết khác được các bên thỏa thuận phù hợp với qui định của pháp luật.
Điều 15
Bảo đảm tiền vay.
1. Bảo đảm tiền vay được thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ và quy định tại Quy chế này, cụ thể như sau:
a/ Đối với các dự án mà chủ đầu tư là doanh nghiệp Nhà nước, các dự án sán xuất, chế biến hàng xuất khẩu và các dự án sản xuất nông nghiệp, các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng trọng điểm thuộc các thành phần kinh tế khi vay vốn được áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành sau vốn vay.
b/ Khi chủ đầu tư không trả được nợ, hoặc giải thể, phá sản, tổ chức cho vay được xử lý tài sản hình thành bằng vốn vay như đôi với tài sản thế châp để thu hồi nợ.
c/ Đối với các dự án khác mà chủ đầu tư không phải là doanh nghiệp Nhà nước khi vay vốn tại Quỹ, ngoài việc áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay còn phải có tài sản thế chấp, cầm cô trị giá tôì thiểu bằng 30% mức vốn vay.
d/ Đối với cho vay ngắn hạn để thực hiện các phương án SX-KD, chủ đầu tư phải có tài sản đảm bảo, mức cho vay không quá 70% giá trị tài sản đảm bảo. Trường hợp vay ngắn hạn để thi công các công trình do ngân sách đầu tư, được đảm bảo bằng hợp đồng thi công và cam kết của bên giao thầu.
2. Trong thời hạn chưa trả hết nợ, chủ đầu tư không được chuyến nhượng, bán hoặc thế chấp, cầm cố tài sản hình thành từ vốn vay để vay vốn nơi khác.
3. Riêng đối với chủ đầu tư là doanh nghiệp Nhà nước, ngoài các hình thức bảo đảm tiền vay trên có thể áp dụng hình thức cho vay tín chấp với sự chấp thuận của UBND tỉnh.
Điều 16
Kiểm tra giám sát vốn vay.
Quỹ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát qúa trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của chủ đâu tư, tuỳ theo điều kiện của Quỹ và mức độ tín nhiệm đôi với chủ đâu tư, giám đôc Quỹ xây dựng quy chế kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuât để giám sát chủ đâu tư sử dụng vốn vay và trả nợ vay. Thông qua kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện các trường hợp sử dụng vốn sai mục đích đế có giải pháp xử lý kịp thời theo quy định của Hợp đồng tín dụng và Quy chế cho vay nhằm hạn chế rủi ro.
Điều 17
Gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ.
1. Khi đến hạn trả nợ, nếu chủ đầu tư không có khả năng trả hết nợ do nguyên nhân khách quan và có văn bản gia hạn nợ thì Quỹ xem xét và cho gia hạn theo qui định sau:
a/ Thời hạn gia hạn nợ đốì với cho vay ngắn hạn tối đa bằng thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng.
b/ Thời hạn gia hạn nợ đối với cho vay trung, dài hạn tôi đa bằng một phân hai thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng.
2. Trường hợp chủ đầu tư không trả nợ vay đúng kỳ hạn đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng do nguyên nhân khách quan và có văn bản đề nghị thì Quỹ xem xét cho điêu chỉnh kỳ hạn trả nợ, nếu không được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ thì Quỹ chuyên sô nợ đên hạn trả của kỳ hạn đó sang nợ quá hạn. Lãi suất nợ quá hạn là 130%.
3. Việc đề nghị gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ của chủ đầu tư và việc giải quyết cho gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ của Quỹ phải được thực hiện trước khi đên hạn trả nợ và các bên có thể thỏa thuận bố sung Hợp đồng tín dụng theo thời hạn trả nợ mới.
4. Các khoản nợ được gia hạn nợ hoặc điều chỉnh kỳ hạn nợ vẫn áp dụng lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng của nợ trong hạn cho đến hết thời hạn được gia hạn hoặc điều chỉnh kỳ hạn.
Điều 18
Trả nợ vay và lãi vay.
Chủ đâu tư có trách nhiệm hoàn trả vốn vay và lãi vay cho Quỹ theo đúng kỳ hạn trong Hợp đồng tín dụng đã ký. Đến kỳ hạn trả nợ nếu chủ đầu tư không trả được nợ và không được gia hạn nợ thì Quỹ sẽ chuyển số nợ đến hạn không trả được sang nợ quá hạn, chủ đầu tư phải chịu lãi suất nợ quá hạn.
Điều 19
Trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng thẩm định và xử lý rủi ro trong hoạt động ủy thác cho vay vốn đầu tư phát triển tỉnh.
1. Hội đồng thẩm định gồm:
Giám đốc Quỹ là Chủ tịch Hội đồng thẩm định.
Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá: Thành viên.
Giám đốc Kho Bạc nhà nước tỉnh: Thành viên.
Giám đốc Sở Kế hoạch và đầu tư: Thành viên.
Giám đốc Sở quản lý chuyên ngành: Thành viên.
2. Quỹ là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ, lấy ý kiến của các thành viên (Trong trường hợp cần thiết có thể phôi hợp với các sở quản lý xây dựng chuyên ngành , các sở chuyên ngành hoặc thuê chuyên gia; các tổ chức tư vân đế tiến hành thẩm định), đồng thời chịu trách nhiệm thẩm định cho vay các dự án (nếu là trung hạn hoặc dài hạn) hoặc các phương án sản xuất kinh doanh (nếu là ngắn hạn) trình UBND tỉnh phê duyệt quyết định cho vay.
3. Quỹ phối hợp các thành viên trong Hội đồng đề xuất hướng xử lý đốì với các trường hợp rủi ro phải khoanh nợ, xóa nợ, gia hạn nợ ...trình UBND tĩnh quyết định.
4. UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Quỹ quyết định đối với các dự án cho vay dưới 1 tỷ và các dự án cho vay ngắn hạn.
Điều 20
Quyền hạn và nghĩa vụ của sở Tài chính - Vật giá.
Tham mưu cho UBND tỉnh trong việc huy động, khai thác các nguồn vốn nhằm hình thành nguồn vốn uỷ thác.
/
12
Bùi Thanh Nghị Ấp 3 - Tân Thành
Khiếu nại về đất đai
3386/QĐ-UB ngày 18/12/1999
Đã có văn bản đề nghị tỉnh điều chỉnh diện tích cho đúng
Bù Đăng
1
Phan Thị Thông Hồng
Thị trấn Đức Phong
Khiếu nại về đất đai
872/QĐ-UB ngày 26/4/2001
Huyện đang chỉ đạo giải quyết
2
Nguyễn Thị Dung
Khiếu nại về đất đai
Thông báo số 292/TB-UB ngày 23/1/2001
Đương sự còn khiếu nại
3
Nguyễn Bá Tùng
Khiếu nại về đất đai
3457/QĐ-UB ngày 13/12/1999
Huyện đang chỉ đạo giải quyết
Tổ chức quản lý nguồn vốn và thực hiện uỷ thác cho Quỹ để cho vay theo chỉ đạo của UBND tỉnh.
Kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vôn vay và trả nợ của bên nhận uỷ thác cho vay.
UBND tỉnh ủy quyền phê duyệt dự toán chi phí hoạt động ủy thác trên cơ sở tỷ lệ phí thu được và các quy định chi phí hiện hành.
Điều 21
Quyền hạn và nghĩa vụ của Kho bạc Nhà nước.
Hỗ trợ cho vay nguồn vôn tồn ngân tại Kho bạc để hình thành nguồn vốn vay ủy thác.
Phôi hợp với Sở Tài chính - Vật giá theo dõi, kiểm tra nguồn vốn cho
vay.
Hỗ trợ thu hôi nợ với các đôi tượng thụ hưởng kinh phí ngân sách thông qua Kho bạc.
Điều 22
Quyền và nghĩa vụ của Quỹ.
1. Yêu câu chủ đâu tư cung cấp,tài liệu chứng minh dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất - kinh doanh khả thi, khả năng tài chính của mình và của người bảo lãnh trưởc khi quyết định cho vay.
2. Từ chối yêu cầu vay vốn của chủ đầu tư nếu thấy không đủ điều kiện vay, dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn không có hiệu quả, không phù hợp với qui định của pháp luật
3. Kiểm tra giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của chủ đầu tư.
4. Chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm Hợp đồng tín dụng.
5. Khởi kiện chủ đầu tư vi phạm Hợp đồng tín dụng hoặc người bảo lãnh theo qui định của pháp luật.
6. Khi đến hạn trả nợ, nếu các bên không có thỏa thuận khác thì Quỹ có quyền bán tài sản làm đảm bảo theo sự thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đế thu hồi nợ theo qui định của pháp luật hoặc yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đốỉ với trường hợp chủ đầu tư được bảo lãnh để vay vốn.
7. Thực hiện gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ theo qui định tại điều 18 của Qui chế này.
8. Thực hiện đúng thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng.
9. Lưu giữ hồ sơ tín dụng phù hợp với qui định của pháp luật.
10. Chịu trách nhiệm thông tin báo cáo theo định kỳ (tháng, quý, năm) đúng theo chế độ qui định với các cơ quan hữu quan và UBND tỉnh.
11. Chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn.
Điều 23
Đốì với các cơ quan chức năng khác.
Sở Kế hoạch và Đầu tư, sở Xây dựng, các sở quản lý xây dựng chuyên ngành, các Sở chuyên ngành có trách nhiệm thẩm định các dự án thuộc đôi tượng và phạm vi quản lý làm cơ sở cho Hội đồng thẩm định các dự án vôn vay.
Điều 24
Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư.
1. Chủ đầu tư có quyền:
a/ Từ chối các yêu cầu của Quỹ không đúng với các thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng.
b/ Khiếu nại, khởi kiện việc vi phạm Hợp đồng tín dụng theo qui định của pháp luật.
2. Chủ đầu tư có nghĩa vụ:
a/ Cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến việc vay vốn và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin, tài liệu đã cung cấp.
b/ Sử dụng tiền vay đúng m ỊC đích và thực hiện đúng các nội dung khác đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng.
c/ Trả nỢ gốc và lãi tiền vay đúng hạn và thực hiện đúng các nội dung khác đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng.
d/ Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi không thực hiện đúng những thỏa thuận về việc trả nợ vay và thực hiện các nghĩa vụ đảm bảo nợ vay đã cam kết trong Hợp đồng tín dụng.
Điều 25
Chế độ tài chính, kế toán, thu nhập và chi phí.
1. Chế độ tài chính, kế toán:
a/ Được miễn thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đôi với hoạt động cho vay uỷ thác, phí đối với nguồn ngân sách uỷ thác.
b/ Kết quả hoạt động cho vay ủy thác là khoản chênh lệch giữa tổng số thu nhập và tổng số chi phí phát sinh trong năm. Kết quả hoạt động được bổ sung nguồn vốn cho vay uỷ thác.
c/ Chế độ báo cáo, hạch toán thu nhập và chi phí của hoạt động ủy thác là độc lập (không nằm chung với Quỹ HTPT Trung ương).
d/ Hệ thông tài khoản, phương pháp hạch toán, chê" độ chi tiêu tài chính, báo cáo định kỳ thực hiện như của hệ thông Quỹ HTPT.
2./ Thu nhập và chi phí:
a. / Thu nhập trong quá trình hoạt động gồm thu lãi cho vay, lãi tiền gửi và các khoản thu nhập khác do sử dụnc vốn mang lại.
b. / Chi phí phát sinh trong nghiệp vụ huy động vốn, cho vay thu hồi nợ như: Chi phí thẩm định, chi phí huy độnơ, trả lãi huy động, chi phí quản lý hành chính, phí dịch vụ uỷ thác,...được tính vào chi phí hoạt động cho vay ủy thác.
Chương III
Điều 26
Sở Tài chính - Vật giá, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển và chủ đầu tư vay vốn có trách nhiệm thi hành Quy chế này.
Căn cứ Quy chế này vắ những qui định của các văn bản pháp luật có liên quan, Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển ban hành các văn bản hướng hướng dẫn nghiệp vụ cụ thể cho từng đốỉ tượng vay vốn./.