QUYẾT ĐỊNH Quy định mức thu giá dịch vụ trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
Quy định giá dịch vụ áp dụng cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh; người tiêu dùng; cơ quan nhà nước; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ trên địa bàn thành phố Cần Thơ (kèm theo Phụ lục).
Điều 2
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017;
Bãi bỏ:
Mục I Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính Phụ lục I Lĩnh vực công nghiệp, xây dựng;
Mục I Phí chợ Phụ lục II Lĩnh vực thương mại, đầu tư;
Mục I Phí qua phà, qua đò Phụ lục III Lĩnh vực giao thông vận tải;
Mục I Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô Phụ lục V Lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
Mục I Phí vệ sinh và
Mục V Phụ lục VII Lĩnh vực khoa học, công nghệ và môi trường của Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, lệ phí.
Điều 3
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Võ Thành Thống
Phụ lục
MỨC GIÁ DỊCH VỤ
(Kèm theo Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
STT
TÊN GIÁ DỊCH VỤ
MỨC THU
1
Dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ
đồng/m 2
1.1
Khu đô thị phường, thị trấn
a)
Đối với tỷ lệ 1/200
Đất ở có nhà
1.000
Đất ở không có nhà
1.000
b)
Đối với tỷ lệ 1/500
Đất ở có nhà
1.000
Đất ở không có nhà
892
Đất nông nghiệp
605
Đất chuyên dùng
742
c)
Đất với tỷ lệ 1/1.000
Đất ở có nhà
470
Đất ở không có nhà
388
Đất nông nghiệp
313
Đất chuyên dùng
388
d)
Đất với tỷ lệ 1/2.000
Đất ở
94
Đất nông nghiệp
69
Đất chuyên dùng
78
1.2
Khu vực nông thôn
a)
Đối với tỷ lệ 1/500
Đất ở
742
Đất nông nghiệp
520
Đất chuyên dùng
605
b)
Đối với tỷ lệ 1/1.000
Đất ở
313
Đất nông nghiệp
210
Đất chuyên dùng
313
c)
Đất với tỷ lệ 1/2.000
Đất ở
94
Đất nông nghiệp
69
Đất chuyên dùng
78
Đất hoang
69
d)
Đất với tỷ lệ 1/5.000
Đất ở
37
Đất nông nghiệp
33
Đất chuyên dùng
33
Đất hoang
33
Đất lâm nghiệp
33
2
Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ
đồng/ngày/m 2
2.1
Đối với chợ có hộ đặt cửa hàng, cửa hiệu buôn bán cố định thường xuyên tại chợ:
a)
Chợ loại I: Chia làm 3 vị trí
Vị trí 1: Mặt tiền chợ
5.000
Vị trí 2: Các vị trí còn lại, trừ lầu
4.000
Vị trí 3: + Lầu 1:
3.000
+ Lầu 2:
2.500
+ Lầu 3:
2.000
b)
Chợ loại II: Chia làm 2 vị trí
Vị trí 1: Mặt tiền chợ
4.000
Vị trí 2: Các vị trí còn lại kể cả lầu (nếu có)
3.000
c)
Chợ loại III: Chia làm 2 vị trí
Vị trí 1: Mặt tiền chợ
3.000
Vị trí 2: Các vị trí còn lại kể cả lầu (nếu có)
2.000
2.2
Đối với chợ có hộ kinh doanh cố định được phép bán trên lề đường không có cửa hàng, cửa hiệu; hộ buôn bán không thường xuyên, không cố định
đồng/người/ngày
a)
Địa bàn quận Ninh Kiều
Cả ngày
4.000
Một buổi chợ
2.000
b)
Địa bàn các quận còn lại
Cả ngày
3.000
Một buổi chợ
2.000
c)
Địa bàn các huyện còn lại
Cả ngày
2.000
Một buổi chợ
1.000
3
Dịch vụ sử dụng đò phà
đồng/người/chuyến
3.1
Giá qua phà
a)
Đối với người
1.000
b)
Đối với người và phương tiện hành lý
Người và xe gắn máy.
3.000
Người và xe đạp.
2.000
Người kèm theo hành lý (chiếm diện tích trên 1m 2 hoặc trên 100kg).
2.000
3.2
Giá qua đò
a)
Đối với người
Đò ngang.
1.000
Đò dọc: Chiều dài của tuyến sông dưới 2 km
(Nếu chiều dài tuyến sông dài hơn 2 km, thì cứ 1 km thu thêm 500 đồng).
2.000
b)
Đối với người và phương tiện
Đò ngang:
+ Người và xe đạp.
+ Người và xe máy.
1.000
2.000
Đò dọc:
+ Người và xe đạp.
+ Người và xe máy.
(Nếu chiều dài tuyến sông dài hơn 2 km, thì cứ 1 km thu thêm 1.000 đồng).
2.000
3.000
4
Dịch vụ trông giữ xe
đồng/lần/chiếc
4.1
Xe ô tô trên 12 chỗ; xe tải có tải trọng trên 2,5 tấn
Giữ một lần ban ngày
20.000
Giữ một lần ban đêm
30.000
4.2
Xe ô tô 12 chỗ trở xuống; xe tải có tải trọng từ 2,5 tấn trở xuống
Giữ một lần ban ngày
10.000
Giữ một lần ban đêm
20.000
4.3
Xe gắn máy, mô tô
a)
Các phường trong các quận
Giữ một lần ban ngày
3.000
Giữ một lần ban đêm
5.000
b)
Các xã, thị trấn còn lại
Giữ một lần ban ngày
2.000
Giữ một lần ban đêm
4.000
4.4
Xe đạp (trường hợp hợp đồng giữ xe tháng thì do các bên thỏa thuận nhưng mức tối đa không quá quy định này nhân số ngày gửi giữ trong tháng). Áp dụng cho tất cả địa bàn trên thành phố:
Giữ một lần ban ngày
1.000
Giữ một lần ban đêm
2.000
4.5
Xe đạp điện các loại
Giữ một lần ban ngày
2.000
Giữ một lần ban đêm
3.000
4.6
Đối với các trường học
Xe đạp và xe đạp điện
500
Xe gắn máy
1.000
5
Dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt
5.1
Đối với trường học (từ mẫu giáo đến đại học, bao gồm cả trường dạy nghề, đơn vị công lập và ngoài công lập)
Trường dưới 10 phòng
50.000 đồng/tháng
Trường từ 10 đến 20 phòng
80.000 đồng/tháng
Trường trên 20 phòng
100.000 đồng/tháng
5.2
Đối với công ty, xí nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ
160.000 đồng/m 3
5.3
Đối với nhà hàng, khách sạn, cửa hàng kinh doanh ăn uống, nhà ga, bến tàu, bến xe, chợ
160.000 đồng/m 3
5.4
Đối với nhà trọ, mỗi phòng thu
5.000 đồng/tháng
5.5
Đối với trụ sở, văn phòng công ty, xí nghiệp nằm độc lập
100.000 đồng/tháng
5.6
Đối với bệnh viện
120.000 đồng/m 3
5.7
Các cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ quan Đảng, Đoàn thể
Trụ sở nằm độc lập
50.000 đồng/tháng
Trụ sở cơ quan nằm chung một khuôn viên, thì mỗi đơn vị thu
20.000 đồng/tháng
5.8
Đối với hộ
Buôn bán cố định (kể cả các hộ buôn bán cố định tại các chợ)
30.000 đồng/tháng
Buôn bán lẻ khác
20.000 đồng/tháng
5.9
Đối với hộ gia đình không sản xuất, không kinh doanh
Hộ nhà mặt tiền
20.000 đồng/tháng
Hộ nhà trong hẻm
10.000 đồng/tháng