QUYẾT ĐỊNH Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyển địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Nghị định so 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Nghị định so 164/20Ỉ3/NĐ-CP ngày 12 thảng 11 năm 2013 sửa đoi, bố sung một so điểu của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP; Nghị định số 114/20Ỉ5/NĐ-CP ngày 09 thảng 11 năm 2015 sửa đổi, bể sung
Điều 21 của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định sẻ 96/2003/QĐ-TTg ngậy 13 tháng 5 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập Ban Quản ỉý các khu công nghiệp tỉnh Hải Dương;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 03 thảng 9 năm 2015 của Bộ Ke hoạch và Đầu tư và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tố chức của Ban Quản ỉỷ khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tê;
Theo đề nghị của Giảm đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, như sau:
I. Yị trí và chức năng
1. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hải Dương (sau đây viết tắt là ' Ban Quản lý) là cơ quan trực thuộc ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương thực hiện
chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh, tổ chức cung cấp dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh cho nhà đầu tư trong khu công nghiệp.
2. Ban Quản lý chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biến chế, công chức, viên chức, chương trình kế hoạch công tác và kinh phí hoạt động của ủy ban nhân dân tỉnh; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiếm tra về chuyên môn nghiệp vụ của các Bộ, ngành quản lý về ngành, lĩnh vực trong công tác quản lý khu
công nghiệp; có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác quản lý khu công nghiệp.
3. Ban Quản lý có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu mang hình quốc huy; sử dụng kinh phí quản lý hành chính nhà nước, kinh phí hoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển do ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch hàng năm; nguồn kinh phí khác theo quy định pháp luật.
II. Nhỉệm vụ và quyền hạn
Ban Quản lý thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, phân cấp, ủy quyền của cơ quan có thẩm quyền và các nhiệm vụ, quyền hạn khác được ủy ban nhân dân tỉnh giao, cụ thể như sau:
1. Trình ủy ban nhân dân tỉnh
a) Dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý;
b) Dự thảo văn bản quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Ban Quản lý;
c) Dự thảo Đề án thành lập, tổ chức lại Ban Quản lý theo quy định của pháp luật;
d) Quy chế phối hợp làm việc với các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan khác đế thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao theo cơ chế một cửa;
đ) Dự thảo Đe án quy hoạch, điều chỉnh bố sung quy hoạch phát triến các khu công nghiệp;
e) Kế hoạch hàng năm và 5 năm về phát triển khu công nghiệp, phát triển nguồn nhân lực và vốn đầu tư phát ưiển;
g) Dự thảo quyết định, chỉ thị, vãn bản; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực khu công nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Ban Quản lý theo quy định pháp luật.
2. Trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh
a) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thề các tổ chức, đơn vị thuộc Ban Quản lý theo quy định của pháp luật;
b) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực khu công nghiệp.
3. Giúp ủy ban nhân dân tĩnh quản lý việc sừ dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng, phát triển khu công nghiệp.
4. Hướng dẫn, kiểm tra và tồ chức thực hiện các vãn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, cơ chế, chính sách về khu công nghiệp sau khi được ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phồ biến, theo dõi thi hành pháp luật về khu công nghiệp của tỉnh.
5. về quản lý đầu tư
a) Tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư;
' ^ T ° , ch ^ hoạt đ ^ n ẽ , xúc tiến đầu tư theo kế hoạch đã được Bộ Ke hoach
ì? âu , tir ’ ngành và ủy ban dân tỉnh P hê dũyệt; tham gia các chương tr í L xú ? ív 11 , đâu í ư vào khu cô Pê nghiệp do Bọ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ ngành và Uy ban nhân dân tỉnh tổ chức; hướng dẫn, hỗ trợ nhà đầu tư theo tham quyên trong, quá trình chuẩn bị và triển khai dự án đầu tư; báo cáo định ky hoat động xúc tiên đầu tư tới Bộ Kế hoạch yà Đầu tư, ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chê quản lý nhà nước về xúc tiến đầu tư ban hanh kèm theo Quyết định so 03/2014/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chmh phu;
c) Giải quyết khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư, đánh giá hiệu quả đầu tư trong khu công nghiệp; định kỳ hàng quý, 06 tháng và hàng năm gửi báo cáo hoạt động đâu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo giám sát và đánh giá đâu tư trong khu công nghiệp tới ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Ke hoạch và Đâu tư theo quy định.
6. về quản lý môi trường
a) Tổ chức thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án trong khu công nghiệp theo ủy quyền của ủy ban nhân dân tỉnh (đôi với các dự án thuộc thẩm quyền của ƯBND tỉnh);
b) Tiếp nhận đăng ký và xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường cho các đối tượng thuộc diện phải đăng ký trong khu công nghiệp theo ủy quyền của cơ quan chuyên môn về môi trường của tỉnh và của ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với các dự án thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện);
c) Tổ chức thẩm định, phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trườnạ đơn giản của các dự án trong khu công nghiệp theo ủy quyên của cơ quan có thẩm quyền;
a)
Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt của khu công nghiệp nhung không lam thay đổi chức năng sử dụng khu đất và cơ cấu quy hoạch;^
b) Thẩm định thiết kế cơ sờ đối với dự án đầu tu nhóm B, nhóm c thuộc
diện phai thẩm định trong khu công nghiệp;
c) Cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy phép ^ xây^ dựng công
trình đoi VƠI cong tnnh xay dựng trong khụ công nghiệp phải có Giấy phép xây dựng theo phân cap hoặc ủy quyền của ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Thục hiện các nhiệm vụ về quản lý quy hoạch, xây dụng côngtrưứi,
chất luợng công trình trong khu công nghiệp theo quy định pháp luật về xây dựng vấ phân cap, ủy quyền của cơ quan có thâm quyên.
8. Về quản lý lao động
Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động theo hướng dẫn của Bộ Lao động, thương binh và xã hội tại Thông tư số 32/2014/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 12 năm 2014, cụ thể như sau
a) Tiếp nhận báo cáo giải trình của doanh nghiệp trong khu còng nghiệp về nhu cầu sư dụng ngươi lao động nước ngoài đối vối vi 5
ngươi laọ đọng Viẹt Nam chưa đáp ứng được, tổng hợp, trình Uy ban nhân dân
tỉnh quyết định;
b) Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy phép lao động cho lao động nước ngoài lam việc trong khu cong nghiệp; xác nhận người lao động nước ngoài làm việc cho cac doanh nghiệp trong khu công nghiệp không thuộc diện câp giây phép lao động theo ủy quyền của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
c) Tổ chức thực hiện đăng ký nội quy lao động, tỉêp nhận thỏa ước lao động tập thể theo ủy quyền của ủy ban nhân dân tỉnh; tiêp nhận đăng ký hệ thống thang lương, bảng lương, định mức lao động của doanh nghiệp trong khu công nghiệp theo uy quyền của ủy ban nhân dân cấp huyện;
d) Nhận thông báo về việc cho thôi việc nhiều người lao động, báo cáo^vê việc cho thue lại lao động, kết quả đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề hàng năm của doanh nghiệp trong khu cồng nghiệp theo ủy quyên của Ưy ban nhân dân tỉnh;
đ) Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đãng ký thực hiện Hợp đồng nhận lao động thực tập của doanh nghiệp trong khu công nghiệp, hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghê có thời gian dưới 90 ngày theo ủy quyền của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
e) Tiếp nhận khai trình việc sử dụng lao động, báo cáo tình hình thay đối về lao động; nhận thông báo về việc tồ chức làm thêm từ 200 giờ đến 300 giờ trong một năm của doanh nghiệp ừong khu công nghiệp theo ủy quyên của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
g) Nhận thông báo về địa điểm, địa bàn, thời gian bắt đầu hoạt động và người quản lý, người giữ chức danh chủ chôt của doanh nghiệp cho thuê lại lao động trong khu công nghiệp theo ủy quyền của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
h) Thực hiện nhiệm vụ quản lý lao động trong khu công nghiệp, bao gồm: Bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động, xây dựng quan hệ lao động, giải quyết tranh chắp lao động, đình công theo quy định phap luật lao động hoặc hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
9. về quản lý thương mại
a) Cap, cap lại, sưa đôi, bô sung và gia hạn Giây phép thành lập vãn
phòng đại diện thương mại của tổ chức và thương nhân nước ngoài đặt trụ sờ tai khu công nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Công Thương; ’
b) C fP phép kinh doanh, bổ sung mục tiêu kinh doanh đối với hoat mu , a b ^ hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hang
í 0 . d0anh nghiệp CÓ vốn đ ^ u tư nước ngoài và nhà đầu tư nươc ngoài đau tư
^..Ằ 0 " 8 ngh i iệp . th ?-° < ? Uy ^ của P há P lu & hướn g dần cua Bọ Cong Thương và ủy quyên của ủy ban nhân dân tỉnh;
kinh d C inh ấP ’rÉ Giấy chứn § nhận đủ điều kiện
kinh doanh, Giấy phép kinh doanh một số mặt hàng thuộc phạm vi quản lý
chuyên ngành cho thương nhân đặt trụ sở và có cơ sở kính doanh tại khu công nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Công Thương;
A d ) Cấp các loại giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa sản xuất trong khu công nghiệp theo hướng dẫn, ủy quyền của Bộ Công Thương.
10. Vê quản lý đât đai, bất động sản: Tiếp nhận đăng ký khung giá cho thuê đât, cho thuê lại đât và phí hạ tâng khu công nghiệp của nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kêt câu hạ tâng khu công nghiệp và các chức năng, nhiệm vụ khác về quản lý kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật
, 11^ Cấp một so loại giấy phép, chứng chỉ trong khu công nghiệp theo
thẩm quyền, hướng dẫn và ủy quyền của các Bộ, ủy ban nhân dân tỉnh va các cơ quan có thâm quyên.
12. Các nhiệm vụ và quyền hạn khác
a) Thực hiện họp tác quốc tế trong lĩnh vực phát triển khu công nghiệp theo quy định cùa pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uy ban nhân dân tỉnh;
b) Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thông thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ vê lĩnh vực được giao;
c) Tổ chức kiểm tra, xử lý theo thấm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực đầu tư, môi trường, lao động, thương mại, xây dựng thuộc phạm vi quản lý nhà nước được phân cấp, ủy quyền của Ban Quản lý; tham gia thanh tra, tổ chức giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; thực hiện phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí;
d) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dường, khen thưởng, kỷ luật đôi với công chức, Viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Ban Quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân cấp hoặc ủy quyền của ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Quản lý và chịu ưách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật;
e) Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiẹn nhiệm vụ trong các lĩnh vực công tác được giao với ủy ban nhân dân tỉnh, Bọ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành liên quan; nhận báo cáo thống kê, báo cáo giám sát và đánh giá đầu tư và báo cáo tài chính của doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp; xây dựng hệ thống thông tin vê khu công nghiệp tren địa ban và kết noi với hệ thống thông tin quốc gia về khu công nghiệp;
g) Tổ chức phong trào thi đua và khen thưởng cho doanh nghiệp trong khu công nghiệp;
h) Thực hiện những nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật va sự phân công, ủy quyến của ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh.
III. về cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Ban gồm: Trường Ban và không quá 03 Phó trưởng Ban.
2. Các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc:
a) Vãn phòng;
b) Văn phòng đại diện tại khu công nghiệp;
c) Phòng Quản lý đầu tư;
d) Phòng Quản lý doanh nghiệp;
đ) Phòng Quản lý tài nguyên và môi trường;
e) Phòng Quản lý quy hoạch và xây dựng;
g) Phòng Quản lý lao động;
h) Phòng Hỗ trợ và giám sát hoạt động đầu tư.
3. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban: Trung tâm Tư vấn, Dịch vụ việc làm, Hỗ trợ doanh nghiệp khu công nghiệp.
Điều 2
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016 và thay thế Quyết định số 03/2013/QĐ-ƯBND ngày 06 tháng 02 năm 2013 của ủy ban nhân dân tỉnh về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh.
Điều 3
Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, căn cứ Quyết định thi hành./.