NGHỊ QUYẾT Về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 46/2016/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017;
Xét Tờ trình số 9113/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 96/BC-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Thông qua định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương áp dụng cho năm ngân sách năm 2017 và thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 2
Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương là cơ sở để xây dựng dự toán chi ngân sách của các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh; chi ngân sách các huyện, thị xã, thành phố (bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã). Đối với ngân sách các huyện, thị xã, thành phố, trên cơ sở định mức phân bổ được giao, Hội đồng nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định điều chỉnh cho phù hợp với thực tế của từng địa phương.
Điều 3
Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục
1. Nguyên tắc phân bổ:
a) Định mức phân bổ bao gồm: Toàn bộ chi hoạt động sự nghiệp giáo dục, chính sách ưu tiên đối với lĩnh vực giáo dục do Trung ương ban hành. Định mức phân bổ chi hoạt động đảm bảo tỷ lệ 18% tổng chi sự nghiệp giáo dục (áp dụng cho năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách); huyện Khánh Vĩnh tăng 1,4 lần và Khánh Sơn tăng 1,5 lần so với định mức phân bổ cho thành phố, thị xã và các huyện đồng bằng.
b) Định mức phân bổ không bao gồm: Chi tiền lương, các khoản có tính chất tiền lương và các khoản đóng góp theo lương; các chế độ đặc thù do địa phương ban hành như: Chi học bổng, khen thưởng học sinh tại Nghị quyết số 17/2012/NQ-HĐND ngày 28 tháng 9 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh (chênh lệch giữa chế độ của địa phương so với chế độ của Trung ương ban hành); chi cho công tác phổ cập giáo dục; hỗ trợ lễ, Tết và một số chính sách đặc thù khác. Các khoản chi này bố trí chi theo chế độ quy định.
c) Đối với các hoạt động mang tính chất toàn ngành như: Chế độ cử tuyển, bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp, bồi dưỡng giáo viên, hội khỏe Phù Đổng,... hàng năm căn cứ nhu cầu và khả năng ngân sách để bố trí cho phù hợp.
2. Định mức cụ thể:
Nghìn đồng/học sinh/năm
STT
Tiêu chí phân bổ
Định mức phân bổ
1
Địa bàn thành phố, thị xã và các huyện đồng bằng
Nhà trẻ, mẫu giáo
1.579
Tiểu học
878
Trung học cơ sở
876
Trung học phổ thông
876
Trung học phổ thông chuyên
1.752
Giáo dục hướng nghiệp
180
Giáo dục thường xuyên
701
2
Địa bàn huyện Khánh Vĩnh
Nhà trẻ, mẫu giáo
2.220
Tiểu học
1.231
Trung học cơ sở
1.248
Trung học phổ thông
1.248
Giáo dục thường xuyên
998
Giáo dục hướng nghiệp
180
3
Địa bàn huyện Khánh Sơn
Nhà trẻ, mẫu giáo
2.381
Tiểu học
1.322
Trung học cơ sở
1.337
Trung học phổ thông
1.337
Giáo dục thường xuyên
1.070
Giáo dục hướng nghiệp
180
4
Phổ thông dân tộc nội trú: Trung học cơ sở và trung học phổ thông
2.016
5
Trung tâm học tập cộng đồng
44 triệu đồng/trung tâm/năm
Điều 4
Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề
1. Nguyên tắc phân bổ:
a) Định mức bao gồm: Chế độ miễn giảm học phí đối với sinh viên ngành sư phạm; các chế độ chi tiêu của Trung ương và của địa phương ban hành trong lĩnh vực đào tạo và dạy nghề.
b) Định mức không bao gồm: Chi tiền lương, các khoản có tính chất tiền lương và các khoản đóng góp theo lương; chế độ lễ, Tết.
c) Định mức được phân bổ cho 10 tháng/năm.
d) Trường hợp có sự sụt giảm số học viên, sinh viên lớn so với chỉ tiêu Nhà nước giao làm giảm dự toán ảnh hưởng đến chi hoạt động của đơn vị, thì Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét hỗ trợ cho đơn vị nhưng số hỗ trợ không vượt quá dự toán được giao đầu năm.
2. Định mức cụ thể:
STT
Tiêu chí phân bổ
Đơn vị tính
Định mức phân bổ
1
Trung tâm Bồi dưỡng chính trị
Triệu đồng/trung tâm/năm
300
2
Đại học Khánh Hòa
Nghìn đồng/học viên, sinh viên/năm
a) Ngành sư phạm
Hệ đại học
5.000
Hệ cao đẳng
4.000
b) Ngành nghệ thuật
Hệ đại học
4.500
Hệ cao đẳng
4.000
Hệ trung cấp
3.000
Hệ sơ trung cấp
1.100
c) Ngành văn hóa và du lịch
Hệ đại học
4.500
Hệ cao đẳng
4.000
Hệ trung cấp
3.000
3
Trường Cao đẳng Nghề Nha Trang
Nghìn đồng/học viên, sinh viên/năm
Hệ cao đẳng
4.000
Hệ trung cấp
3.000
4
Trường Cao đẳng Y tế
Nghìn đồng/học viên, sinh viên/năm
Hệ cao đẳng
4.000
Hệ trung cấp
3.000
5
Trường Trung cấp Kinh tế
Nghìn đồng/học viên, sinh viên/năm
3.000
6
Trường Trung cấp Nghề; Trường Trung cấp Nghề Dân tộc nội trú
Nghìn đồng/học viên, sinh viên/năm
3.000
7
Trường Chính trị tỉnh
Nghìn đồng/học viên, sinh viên/năm
3.800
Điều 5
Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế
1. Nguyên tắc phân bổ:
a) Định mức phân bổ bao gồm: Chi tiền lương tính theo mức tiền lương tối thiểu 1.210.000 đồng, các khoản có tính chất tiền lương và các khoản đóng góp theo lương (gồm cả phụ cấp ưu đãi ngành); chi cho bộ máy quản lý hệ dự phòng, dự trữ cơ số thuốc phòng, chống dịch bệnh; chi hoạt động của trạm y tế xã, phân trạm y tế; chi trợ cấp cho cán bộ y tế thôn, bản; các chế độ chi tiêu hiện hành của Trung ương và của địa phương ban hành.
b) Định mức không bao gồm: Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo, người thuộc hộ cận nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi; học sinh, sinh viên; hỗ trợ tiền ăn cho bệnh nhân là người dân tộc thiểu số và bệnh nhân thuộc diện hộ nghèo; chế độ hỗ trợ lễ, Tết. Những khoản chi này được xác định trên cơ sở đối tượng, mức chi theo chế độ để bố trí chi ngân sách.
c) Đối với mua sắm thiết bị chuyên dùng có giá trị lớn để trang bị cho ngành y tế phục vụ cho công tác khám chữa bệnh; công tác phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 6 tuổi; chi đào tạo cán bộ theo chính sách của tỉnh và chi cho các chương trình của ngành y tế, hàng năm căn cứ vào nhu cầu và khả năng ngân sách để bố trí cho phù hợp.
2. Định mức cụ thể:
Tiêu chí phân bổ
Định mức
phân bổ
1. Hệ điều trị (triệu đồng/giường bệnh/năm)
Bệnh viện Đa khoa tỉnh
21
Bệnh viện chuyên khoa
45
Bệnh viện đa khoa khu vực (Cam Ranh, Ninh Hòa)
21
Bệnh viện đa khoa các huyện đồng bằng, thị xã, thành phố
+ Bệnh viện Đa khoa Ninh Diêm
30
+ Bệnh viện Đa khoa Diên Khánh, Cam Lâm, Vạn Ninh
30
+ Bệnh viện đa khoa tại các huyện, thị xã, thành phố còn lại
44
Bệnh viện đa khoa các huyện miền núi
61,6
Phòng khám đa khoa các huyện đồng bằng, thị xã, thành phố
42
Phòng khám đa khoa các huyện miền núi
58,8
Y tế xã, phường, thị trấn (triệu đồng/trạm/năm)
360
Phân trạm y tế (triệu đồng/phân trạm/năm)
180
2. Hệ dự phòng (đồng/người dân/năm)
30.000
Khi ngành y tế tính đầy đủ chi phí khám chữa bệnh, bao gồm cả tiền lương, phụ cấp trong giá viện phí thì điều chỉnh giảm dự toán giao theo đúng quy định.
Điều 6
Định mức phân bổ chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội
1. Nguyên tắc phân bổ:
a) Định mức bao gồm toàn bộ các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên của bộ máy các cơ quan hàng năm như: Các khoản khen thưởng theo chế độ (riêng Quỹ khen thưởng cấp xã được phân bổ thêm ngoài định mức), phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị phí, văn phòng phẩm, điện, nước, xăng dầu, chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn; chi đào tạo chuẩn hóa công chức; chi quản lý ngành, lĩnh vực; chi thực hiện chỉ đạo, kiểm tra; phụ cấp cấp ủy và kinh phí hoạt động của các tổ chức cơ sở Đảng; các khoản chi mua sắm công cụ, phương tiện làm việc và chi sửa chữa thường xuyên tài sản và các chế độ chi của tỉnh như: Phụ cấp cán bộ tiếp nhận và trả kết quả một cửa...
b) Định mức phân bổ chi hoạt động phải đảm bảo tỷ lệ 25% tổng chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể (áp dụng cho năm đầu thời kỳ ổn định).
c) Định mức không bao gồm: Chi tiền lương, các khoản có tính chất tiền lương và các khoản đóng góp theo lương (đối với biên chế chưa tuyển được xác định trên cơ sở hệ số lương bậc 1 của ngạch vị trí tuyển dụng); tiền lương của trí thức trẻ tăng cường về xã; phụ cấp người hoạt động không chuyên trách; chế độ lễ, Tết; xây dựng, hoàn thiện, rà soát văn bản quy phạm pháp luật; phụ cấp Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; phụ cấp cấp ủy viên cấp huyện, cấp tỉnh. Đối với mua sắm tài sản có số lượng lớn hoặc giá trị lớn, sửa chữa lớn trụ sở làm việc được bố trí căn cứ vào quyết định cụ thể và khả năng của ngân sách hàng năm.
2. Định mức cụ thể:
a) Đối với cấp tỉnh:
Nghìn đồng/biên chế/năm
Tiêu chí phân bổ
Định mức phân bổ
Đối với các sở, ban, ngành, Đảng, đoàn thể
+ Từ 10 biên chế trở xuống
33.400
+ Từ 11 đến 20 biên chế
32.200
+ Từ 21 đến 40 biên chế
31.000
+ Từ 41 biên chế trở lên
29.800
Đối với các đơn vị trực thuộc Sở
+ Từ 10 biên chế trở xuống
30.400
+ Từ 11 đến 20 biên chế
29.200
+ Từ 21 đến 40 biên chế
28.000
+ Từ 41 biên chế trở lên
26.800
Các cơ quan, đơn vị được phân bổ thêm tiêu chí bổ sung để thực hiện các nhiệm vụ đặc thù được Đảng và Nhà nước giao gồm:
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh 150 triệu đồng/năm.
Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh, mỗi cơ quan 120 triệu đồng/năm.
Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính, mỗi cơ quan 200 triệu đồng/năm.
Sở Ngoại vụ và Ban Dân tộc, mỗi cơ quan 2.040 triệu đồng/năm.
Các cơ quan khác: Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được bố trí dự toán ngoài định mức chung theo khả năng cân đối ngân sách hàng năm.
b) Đối với các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện):
Nghìn đồng/biên chế/năm
Tiêu chí phân bổ
Định mức phân bổ
Từ 10 biên chế trở xuống
30.400
Từ 11 đến 20 biên chế
29.200
Từ 21 đến 40 biên chế
28.000
Từ 41 biên chế trở lên
26.800
Huyện Khánh Vĩnh được phân bổ thêm 20% so định mức; huyện Khánh Sơn được phân bổ thêm 25% so định mức.
Các cơ quan, đơn vị được phân bổ thêm tiêu chí bổ sung để thực hiện nhiệm vụ được Đảng và Nhà nước giao gồm:
+ Khối các đoàn thể chính trị - xã hội (Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp huyện) 500 triệu đồng/huyện/năm.
+ Phòng Tài chính - Kế hoạch 100 triệu đồng/năm.
+ Các cơ quan: Văn phòng Thành ủy, Thị ủy, Huyện ủy; Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được phân bổ theo từng địa phương như sau:
++ Thành phố Nha Trang, huyện Khánh Vĩnh: 1.200 triệu đồng/đơn vị/năm;
++ Thành phố Cam Ranh, Ninh Hòa: 960 triệu đồng/đơn vị/năm;
++ Huyện Vạn Ninh, Diên Khánh, Cam Lâm: 840 triệu đồng/đơn vị/năm;
++ Huyện Khánh Sơn: 1.800 triệu đồng/đơn vị/năm.
c) Đối với xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã):
Tiêu chí phân bổ
Định mức phân bổ
1. Cán bộ, công chức
Phường, thị trấn và các xã thuộc huyện đồng bằng
20 triệu đồng/biên chế/năm
Thị trấn và các xã thuộc huyện miền núi
23 triệu đồng/biên chế/năm
2. Người hoạt động không chuyên trách
Phường, thị trấn và các xã thuộc huyện đồng bằng
12 triệu đồng/người/năm
Thị trấn và các xã thuộc huyện miền núi
13,8 triệu đồng/người/năm
3. Chi chế độ, chính sách cấp xã
Phường, thị trấn và các xã huyện đồng bằng
285 triệu đồng/xã/năm
Thị trấn và các xã huyện miền núi
247 triệu đồng/xã/năm
Định mức chi chế độ, chính sách cấp xã đã bao gồm các chế độ, chính sách do Trung ương và Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành như: Phụ cấp cán bộ một cửa, kinh phí hoạt động cho các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã; Ban Thanh tra nhân dân cấp xã; Ban Chấp hành Hội Người cao tuổi cấp xã; Ban Tuyên giáo Đảng ủy xã; Ban Công tác mặt trận thôn; cụm văn hóa dân cư; phụ cấp cấp ủy; kinh phí hoạt động Hội đồng nhân dân cấp xã… Đối với các xã, phường, thị trấn có số thôn, tổ dân phố lớn hơn 7 thì ngân sách phân bổ số kinh phí cho số thôn, tổ dân phố tăng thêm với mức 29,4 triệu đồng/thôn, tổ dân phố.
Điều 7
Định mức phân bổ cho các đơn vị sự nghiệp và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ
1. Nguyên tắc phân bổ:
a) Định mức phân bổ đối với đơn vị sự nghiệp ở các lĩnh vực không bao gồm: Chi tiền lương, các khoản có tính chất tiền lương và các khoản đóng góp theo lương; chi hỗ trợ lễ, Tết theo quy định của tỉnh.
b) Hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ, được phân bổ bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương; các khoản chi hỗ trợ lễ, Tết theo quy định của tỉnh. Phạm vi áp dụng như sau:
Các cơ quan quản lý hành chính nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp huyện.
Các đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh và cấp huyện được ngân sách bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động.
Các đơn vị thuộc ngành giáo dục đào tạo, ngành y tế.
Không áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần kinh phí.
2. Định mức cụ thể:
Tiêu chí phân bổ
Định mức phân bổ
1. Định mức phân bổ theo biên chế
Đơn vị sự nghiệp ngân sách đảm bảo một phần kinh phí
12 triệu đồng/biên chế/năm
Đơn vị sự nghiệp ngân sách đảm bảo toàn bộ kinh phí
22 triệu đồng/biên chế/năm
2. Nhà thiếu nhi cấp huyện (ngoài định mức phân bổ theo biên chế)
150 triệu đồng/đơn vị/năm
Điều 8
Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa thông tin
1. Nguyên tắc phân bổ:
a) Định mức bao gồm: Định mức phân bổ theo biên chế sự nghiệp, hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và các kinh phí hoạt động sự nghiệp chung của ngành.
b) Định mức mức không bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương; chế độ hỗ trợ lễ, Tết; định mức phân bổ cho nhà thiếu nhi.
2. Định mức cụ thể:
Đồng/người dân/năm
Tiêu chí phân bổ
Định mức phân bổ
1. Cấp huyện:
a) Thành phố, thị xã
3.900
b) Các huyện đồng bằng
4.700
c) Huyện Khánh Vĩnh
18.080
d) Huyện Khánh Sơn
24.140
2. Cấp xã:
a) Thuộc thành phố, thị xã
Đối với xã có dưới 6.000 dân
6.000
Đối với xã có từ 6.000 dân đến 10.000 dân
4.500
Đối với xã có trên 10.000 dân
3.000
b) Thuộc các huyện đồng bằng
Đối với xã có dưới 6.000 dân
7.400
Đối với xã có từ 6.000 dân đến 10.000 dân
5.550
Đối với xã có trên 10.000 dân
3.700
c) Huyện Khánh Vĩnh, Khánh Sơn
Đối với xã có dưới 6.000 dân
12.200
Đối với xã có từ 6.000 dân đến 10.000 dân
9.150
Đối với xã có trên 10.000 dân
6.100
Điều 9
Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình
1. Nguyên tắc phân bổ:
a) Định mức bao gồm: Định mức phân bổ theo biên chế sự nghiệp, hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và các kinh phí hoạt động sự nghiệp chung của ngành.
b) Định mức không bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương; chế độ hỗ trợ lễ, Tết.
2. Định mức cụ thể:
Đồng/người dân/năm
Tiêu chí phân bổ
Định mức phân bổ
1. Cấp huyện:
a) Thành phố Nha Trang
4.000
b) Thành phố Cam Ranh, thị xã Ninh Hòa và các huyện đồng bằng
4.800
c) Huyện Khánh Vĩnh
18.000
d) Huyện Khánh Sơn
26.000
2. Cấp xã:
a) Thuộc thành phố
Đối với xã có dưới 6.000 dân
3.700
Đối với xã có từ 6.000 dân đến 10.000 dân
2.775
Đối với xã có trên 10.000 dân
1.850
b) Thuộc thị xã và các huyện đồng bằng
Đối với xã có dưới 6.000 dân
4.400
Đối với xã có từ 6.000 dân đến 10.000 dân
3.300
Đối với xã có trên 10.000 dân
2.200
c) Huyện Khánh Vĩnh
Đối với xã có dưới 6.000 dân
7.920
Đối với xã có từ 6.000 dân đến 10.000 dân
5.940
Đối với xã có trên 10.000 dân
3.960
d) Huyện Khánh Sơn
Đối với xã có dưới 6.000 dân
8.800
Đối với xã có từ 6.000 dân đến 10.000 dân
6.600
Đối với xã có trên 10.000 dân
4.400
Điều 10
Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục thể thao
1. Nguyên tắc phân bổ:
a) Định mức bao gồm: Định mức phân bổ theo biên chế sự nghiệp, hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và các kinh phí hoạt động sự nghiệp chung của ngành.
b) Định mức không bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương; chế độ hỗ trợ lễ, Tết.
2. Định mức cụ thể:
Đồng/người dân/năm
Tiêu chí phân bổ
Định mức phân bổ
1. Cấp huyện:
a) Thành phố, thị xã
3.850
b) Các huyện đồng bằng
2.300
c) Huyện Khánh Vĩnh
9.100
d) Huyện Khánh Sơn
14.300
2. Cấp xã:
a) Thuộc thành phố, thị xã
Đối với xã có dưới 6.000 dân
3.780
Đối với xã có từ 6.000 dân đến 10.000 dân
2.835
Đối với xã có trên 10.000 dân
1.890
b) Thuộc các huyện đồng bằng
Đối với xã có dưới 6.000 dân
2.880
Đối với xã có từ 6.000 dân đến 10.000 dân
2.160
Đối với xã có trên 10.000 dân
1.440
c) Huyện Khánh Vĩnh
Đối với xã có dưới 6.000 dân
3.580
Đối với xã có từ 6.000 dân đến 10.000 dân
2.685
Đối với xã có trên 10.000 dân
1.790
d) Huyện Khánh Sơn
Đối với xã có dưới 6.000 dân
3.880
Đối với xã có từ 6.000 dân đến 10.000 dân
2.910
Đối với xã có trên 10.000 dân
1.940
Điều 11
Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội
1. Nguyên tắc phân bổ:
a) Định mức bao gồm: Định mức phân bổ theo biên chế sự nghiệp, hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và các kinh phí hoạt động sự nghiệp chung của ngành.
b) Định mức không bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương; chế độ hỗ trợ lễ, Tết; các chế độ chính sách an sinh xã hội theo quy định.
2. Định mức cụ thể:
Đồng/người dân/năm
Tiêu chí phân bổ
Định mức phân bổ
1. Cấp huyện:
a) Thành phố, thị xã
35.000
b) Các huyện đồng bằng
45.000
c) Huyện Khánh Vĩnh
110.000
d) Huyện Khánh Sơn
180.000
2. Cấp xã
a) Thuộc thành phố, thị xã
Đối với xã có dưới 6.000 dân
5.700
Đối với xã có từ 6.000 dân đến 10.000 dân
4.275
Đối với xã có trên 10.000 dân
2.850
b) Thuộc các huyện đồng bằng
Đối với xã có dưới 6.000 dân
6.100
Đối với xã có từ 6.000 dân đến 10.000 dân
4.575
Đối với xã có trên 10.000 dân
3.050
c) Thuộc huyện Khánh Vĩnh
Đối với xã có dưới 6.000 dân
18.000
Đối với xã có từ 6.000 dân đến 10.000 dân
13.500
Đối với xã có trên 10.000 dân
9.000
d) Thuộc huyện Khánh Sơn
Đối với xã có dưới 6.000 dân
20.000
Đối với xã có từ 6.000 dân đến 10.000 dân
15.000
Đối với xã có trên 10.000 dân
10.000
Điều 12
Định mức phân bổ chi quốc phòng, an ninh
1. Nguyên tắc phân bổ:
Định mức bao gồm toàn bộ các nhiệm vụ chi theo phân cấp; không bao gồm kinh phí diễn tập phòng thủ các cấp.
2. Định mức cụ thể:
Đồng/người dân/năm
Tiêu chí phân bổ
Định mức phân bổ
A. Chi quốc phòng
1. Cấp huyện:
a) Thành phố, thị xã
18.000
b) Các huyện đồng bằng
9.000
c) Huyện Khánh Vĩnh
45.000
d) Huyện Khánh Sơn
60.000
2. Cấp xã:
a) Thuộc thành phố, thị xã
Đối với xã có dưới 6.000 dân
12.000
Đối với xã có từ 6.000 dân đến 10.000 dân
9.000
Đối với xã có trên 10.000 dân
6.000
b) Thuộc các huyện đồng bằng
Đối với xã có dưới 6.000 dân
10.000
Đối với xã có từ 6.000 dân đến 10.000 dân
7.500
Đối với xã có trên 10.000 dân
5.000
c) Huyện Khánh Vĩnh
Đối với xã có dưới 6.000 dân
14.000
Đối với xã có từ 6.000 dân đến 10.000 dân
10.500
Đối với xã có trên 10.000 dân
7.000
d) Huyện Khánh Sơn
Đối với xã có dưới 6.000 dân
18.000
Đối với xã có từ 6.000 dân đến 10.000 dân
13.500
Đối với xã có trên 10.000 dân
9.000
B. Chi an ninh
1. Cấp huyện:
a) Thành phố, thị xã
5.500
b) Các huyện đồng bằng
4.000
c) Huyện Khánh Vĩnh
18.000
d) Huyện Khánh Sơn
24.000
2. Cấp xã:
a) Thuộc thành phố, thị xã, huyện đồng bằng
Đối với xã dưới 2.000 dân
65.000
Riêng các xã thuộc huyện Cam Lâm
80.000
Đối với xã từ 2.000 dân đến dưới 6.000 dân
25.000
Đối với xã có từ 6.000 dân đến 10.000 dân
15.000
Đối với xã có trên 10.000 dân
9.000
b) Huyện miền núi
Đối với xã dưới 2.000 dân
65.000
Đối với xã từ 2.000 dân đến dưới 6.000 dân
50.000
Đối với xã có từ 6.000 dân đến 10.000 dân
45.000
Đối với xã có trên 10.000 dân
30.000
Điều 13
Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học và công nghệ
Thực hiện theo số dự toán Trung ương giao.
Điều 14
Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế
1. Định mức phân bổ theo tỷ lệ phần trăm trên tổng chi thường xuyên các lĩnh vực quy định từ
Điều 3 đến
Điều 13 Nghị quyết này là 17%. Định mức đã bao gồm các khoản chi trợ giá, hỗ trợ theo quy định.
2. Đối với đô thị được phân bổ thêm như sau:
Tiêu chí phân bổ
Định mức phân bổ thêm
a) Đô thị loại I
76.500 triệu đồng/năm
b) Đô thị loại II
46.500 triệu đồng/năm
c) Đô thị loại III
12.750 triệu đồng/năm
d) Đô thị loại IV
8.500 triệu đồng/năm
e) Đô thị loại V
5.000 triệu đồng/năm
3. Các khoản chi: Thực hiện chính sách miễn giảm thủy lợi phí; hỗ trợ hoạt động xe buýt được xác định và phân bổ theo chế độ quy định. Chi cho công tác quy hoạch thì căn cứ nhu cầu và khả năng ngân sách để bố trí cho phù hợp.
Điều 15
Phân bổ chi sự nghiệp môi trường
Chi sự nghiệp môi trường trên cơ sở dự toán Trung ương giao, phân bổ trực tiếp cho ngân sách các cấp để chi cho các hoạt động bảo vệ môi trường theo quy định. Cụ thể:
Ngân sách cấp tỉnh: 72.000 triệu đồng
Thành phố Nha Trang: 89.500 triệu đồng
Thành phố Cam Ranh: 3.000 triệu đồng
Thị xã Ninh Hòa: 4.000 triệu đồng
Huyện Vạn Ninh: 2.000 triệu đồng
Huyện Diên Khánh: 2.000 triệu đồng
Huyện Cam Lâm: 2.000 triệu đồng
Huyện Khánh Vĩnh: 2.000 triệu đồng
Huyện Khánh Sơn: 1.500 triệu đồng
Điều 16
Định mức phân bổ chi thường xuyên khác ngân sách
Định mức phân bổ được tính theo tỷ lệ phần trăm và bằng 0,5% trên tổng các khoản chi từ
Điều 3 đến
Điều 15 của Nghị quyết này để chi cho các khoản chi khác.
Điều 17
Định mức dự phòng ngân sách
Định mức phân bổ tính theo tỷ lệ 2% tổng chi ngân sách các cấp để sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 18
Tổ chức thực hiện
1. Hàng năm, căn cứ vào tình hình ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh tính toán, xác định trình Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cho toàn bộ các lĩnh vực hoặc một số lĩnh vực cho phù hợp với thực tế và khả năng cân đối ngân sách.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn các địa phương, đơn vị xây dựng dự toán chi ngân sách năm 2017 bảo đảm đúng thời gian quy định của Luật Ngân sách nhà nước; chủ động cân đối nguồn ngân sách khi trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành chế độ, chính sách mới.
3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa VI kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.