NGHỊ QUYẾT Quy định mức thu Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 33/TTr-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2017 của UBND tỉnh Hà Giang về việc đề nghị b an hành Nghị quyết Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang; Báo cáo thẩm tra số 10/BC-KTNS ngày 20 tháng 4 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Quy định về mức thu Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang, như sau:
1. Mức thu: Theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Nghị định 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ về Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Điều 2
Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện.
Điều 3
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khoá XVII - Kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 24 tháng 4 năm 2017, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 5 năm 2017 và thay thế Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND ngày 21/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang./.
PHỤ LỤC
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
trên địa bàn tỉnh Hà Giang
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2017/NQ-HĐND, ngày 24 tháng 4 năm 2017
của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang)
STT
LOẠI KHOÁNG SẢN
Đơn vị tính
Mức thu (đồng)
I
Khoáng sản không kim loại
1
Đá ốp lát, làm mỹ nghệ ( granit, gabro, đá hoa, bazan)
m 3
60.000
2
Đá Block
m 3
80.000
3
Quặng đá quý: Ô-pan ( opan ) quý màu đen, A-dít, Rô-đô-lít ( rodolite ), Py-rốp ( pyrope ), Bê-rin ( berin ), Sờ-pi-nen ( spinen ), Tô-paz ( topaz ), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam
tấn
70.000
4
Sỏi, cuội, sạn
m 3
6.000
5
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường
m 3
3.000
6
Đá vôi, đá sét làm xi măng, các loại đá làm phụ gia xi măng ( laterit, puzolan ), khoáng chất công nghiệp ( barit, fluorit, bentônít và các khoáng chất khác )
tấn
3.000
7
Cát vàng
m 3
4.000
8
Cát trắng
m 3
6.000
9
Cát đen
m 3
5.000
10
Các loại cát khác
m 3
3.000
11
Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình
m 3
2.000
12
Đất sét, đất làm gạch, ngói
m 3
2.000
13
Đất làm thạch cao
m 3
3.000
14
Cao lanh
m 3
6.000
15
Phen-sờ-phát ( fenspat )
m 3
7.000
16
Các loại đất khác
m 3
2.000
17
Sét chịu lửa, Đôlômít ( dolomite ), quắc-zít ( quartzite ), Mi-ca ( mica ), Thạch anh kỹ thuật, Pi-rít ( pirite ), phốt-pho-rít ( phosphorite )
tấn
30.000
18
Nước khoáng thiên nhiên
tấn
3.000
19
A-pa-tít ( apatit ), séc-păng-tin ( secpentin)
tấn
4.000
20
Graphit, sericit
tấn
5.000
21
Than các loại
tấn
8.000
22
Khoáng sản không kim loại khác
tấn
30.000
II
Quặng khoáng sản kim loại
1
Quặng sắt
tấn
50.000
2
Quặng măng-gan
tấn
40.000
3
Quặng vàng; Quặng chì; Quặng kẽm;
tấn
250.000
4
Quặng đất hiếm
tấn
60.000
5
Quặng Bạc
tấn
250.000
6
Quặng thiếc
tấn
220.000
7
Quặng vôn-phờ-ram ( wolfram ), Quặng ăng-ti-moan ( antimoan )
tấn
50.000
8
Quặng nhôm, Quặng bô-xít ( bouxite )
tấn
30.000
9
Quặng đồng, Quặng ni-ken ( niken )
tấn
50.000
10
Quặng cô ban ( coban ), Quặng mô-lip-đen ( molipden ), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê ( magie ), quặng va-na-đi ( vanadi )
tấn
250.000
11
Quặng khoáng sản kim loại khác
tấn
30.000
III
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại
Mục I và
Mục II