QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU V/v Ban hành quy định quản lý giống cây trồng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21-6-1994
Căn cứ Nghị định số 07/CP ngày 05-2-1996 của Chính phủ về việc quản lý giống cây trồng;
Căn cứ Thông tư số 02/NN.KN-KL ngày 01-3-1997 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 07/CP ngày 0 5-2-1996 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn tại tờ tr ì nh số 79/TT.NN- PTNT ngày 15-8-1998; QUYẾT ĐỊNH : Đi ề u 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định về quản lý giống cây trồng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tầu. Đi ề u 2: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Khoa học Công nghệ và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, Quản lý thị trường; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, các tổ chức, cá nhân (có sản xuất kinh doanh giống cây trồng) và các ngành có liên quan căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. TM. UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Trương Bình Tâm QUY ĐỊNH Quản lý giống cây trồng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Ban hành kèm theo Quyết định số 2669/1998/QĐ-UB ngày 04/11/1998 của UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu)
Chương I
Điều 2
Các thuật ngữ sử dụng
2.1 Giống cây trồng là tập hợp các cây nông lâm nghiệp cùng loài, có sự đồng nhất về di truyền, có đặc điểm khác biệt với cây trồng cùng loài về một hay nhiều đặc tính và khi sinh sản vẫn giữ được tính đó.
2.2 Giống bao gồm các nguyên liệu sinh sản của thực vật trong sản xuất nông lâm nghiệp: Hạt, củ, rễ, thân, lá, cây non, mắt ghép, cành ghép, hoa, bào tử hoặc sợi nấm dùng để làm nấm.
2.3 Giống địa phương là giống tồn tại lâu đời và tương đối ổn định ở địa phương có đặc trưng, đặc tính khác biệt với giống khác và di truyền được cho đời sau.
2.4 Giống gốc (giống tác giả) là giống do tác giả chọn lọc, lai tạo lấy từ quỹ gen có tính di truyền ổn định.
2.5 Giống nguyên chủng là giống nhân ra từ giống gốc theo đúng quy trình sản xuất giống nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn quy định của Nhà nước để nhân tiếp cho đời sau.
2.7 Giống xác nhận (giống thương mại) là giống đời cuối cùng của giống nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn giống nguyên chủng để đưa ra sản xuất đại trà và không làm giống cho đời sau.
2.8 Nguồn gen, (quỹ gen) là nguồn thực liệu của các loại giống cây trồng và cây hoang dại được bảo quản để sử dụng trong công tác chọn tạo giống.
Điều 3
UBND tỉnh khuyến khích và bảo hộ quyền lợi hợp pháp của các cơ sở trong và ngoài nước hoạt động nghiên cứu chọn tạo, nhập khẩu và sản xuất kinh doanh giống cây trồng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Chương II
Điều 4
Giống cây trồng mới chọn tạo hay mới nhập khẩu, trước khi đưa vào sản xuất đại trà phải qua khảo nghiệm hoặc sản xuất thử. Đơn vị sản xuất thử do Sở Nông nghiệp và PTNT chỉ định.
Các cơ sở có giống khảo nghiệm hoặc sản xuất thử phải đăng ký với Sở Nông nghiệp và PTNT về tên giống, nguồn gốc đặc tính của giống, địa điểm sản xuất thử, quy trình sản xuất và phải báo cáo kết quả sản xuất thử với Sở Nông nghiệp và PTNT trình UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và PTNT cho phép đưa vào sản xuất hay không.
Kinh phí sản xuất thử do cơ sở có giống khảo nghiệm chịu theo quy định của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
Đi ề u 5: Giống dùng trong sản xuất đại trà khi xuất hiện những nhược điểm gây thiệt hại cho sản xuất thì Sở Nông nghiệp và PTNT ra quyết định đình chỉ.
Đi ề u 6: Người tạo ra giống mới được đăng ký với Sở Khoa học công nghệ và Môi trường để giữ bản quyền theo quy định của pháp luật.
Chương III
Điều 12
Cơ sở kinh doanh giống cây trồng phải có điều kiện sau:
a) Có người am hiểu về giống cây trồng, phải qua lớp tập huấn về giống cây trồng của cơ quan chức năng chuyên môn đào tạo tập huấn.
b) Phải có kho bảo quản và trang thiết bị cần thiết để bảo quản giống cây trồng.
Điều 13
Nghiêm cấm mọi hành vi sản xuất và buôn bán giống giả, giống kém phẩm chất, giống lẫn tạp, giống có mầm mống sâu bệnh và giống chưa được công nhận.
Điều 14
Các cơ sở sản xuất kinh doanh giống cây trồng phải hoạt động đúng giấy phép đã được cấp và chịu sự kiểm tra chất lượng của Sở Nông nghiệp và PTNT và UBND các huyện.
Điều 15
Người bán giống phải chịu trách nhiệm về chất lượng giống và phải chịu bồi thường thiệt hại cho người sử dụng nếu thiệt hại đó do giống không đảm bảo chất lượng gây ra.
Chương IV
Điều 16
Sở Nông nghiệp và PTNT là cơ quan được UBND tỉnh ủy quyền quản lý xuất, nhập khẩu giống cây trồng trên địa bàn tỉnh, chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp, đề xuất việc xuất, nhập khẩu giống cây trồng để UBND tỉnh đề nghị Bộ duyệt cấp.
Điều 17
Các đơn vị, cơ sở không thuộc diện quản lý của tỉnh chỉ được nhập khẩu giống cây trồng vào tỉnh khi có sự đồng ý của cơ quan quản lý giống cây trồng của tỉnh và Bộ Nông nghiệp và PTNT, khi nhập khẩu phải thực hiện đúng quy định về nhập khẩu hàng hóa, Pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật và phải nộp lệ phí theo qui định hiện hành.
Trong phạm vi 15 ngày kể từ ngày nhập giống vào tỉnh phải báo cáo cho Sở Nông nghiệp và PTNT về số lượng, chủng loại, chất lượng giống có xác nhận của Trung tâm khảo nghiệm giống cây trồng quốc gia (khi tỉnh chưa có cơ quan kiểm nghiệm) và cơ quan kiểm dịch thực vật.
Điều 18
Giống mới nhập về không nằm trong danh mục giống thì phải khảo nghiệm, những giống đã trồng trong tỉnh không phải khảo nghiệm nhưng phải thực hiện theo Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
Chương V
Điều 19
UBND tỉnh ủy quyền cho Sở Nông nghiệp và PTNT thống nhất quản lý Nhà nước về giống cây trồng trên địa bàn tỉnh bao gồm: Điều tra và bảo vệ quỹ gen, chọn tạo khảo nghiệm sản xuất thử, đề nghị công nhận giống mới, sản xuất kinh doanh, xuất, nhập khẩu, kiểm nghiệm, kiểm định, kiểm dịch quản lý chất lượng giống cây trồng trên địa bàn tỉnh trong phạm vi sau:
Tổ chức quản lý giống cây trồng trong phạm vi địa phương tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và PTNT,
Ban hành các văn bản hướng dẫn quản lý giống cây trồng trên địa bàn tỉnh.
Quyết định việc cấp và thu hồi giấy phép hành nghề sản xuất kinh doanh giống cây trồng trên địa bàn tỉnh.
Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm về quản lý giống cây trồng ở địa phương tỉnh.
Điều 20
Tỉnh lập quỹ giống dự phòng thiên tai cho một số cây trồng: Lúa, ngô, đậu, lạc, rau đậu và các loại, bạch đàn... giao cho Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch - Đầu tư xây dựng quỹ giống dự phòng thiên tai hàng năm trình UBND tỉnh duyệt. Căn cứ kế hoạch được duyệt giao Sở Nông nghiệp và PTNT thu mua, bảo quản luân chuyển giống dự phòng theo qui định.
Điều 21
Giao cho Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá, Sở Kế hoạch - Đầu tư ban hành một số chính sách về giống cây trồng trên địa bàn theo mục 2,3 của chương VII tại Thông tư 02/NN.KN-KL ngày 01- 3-1997 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
Chương VI
Điều 22
UBND tỉnh giao cho Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện, thị xã, thành phố tiến hành kiểm tra, thanh tra xử lý các cơ sở sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu giống cây trồng trên địa bàn tỉnh theo định kỳ (hàng quý, vụ, năm) và đột xuất về chất lượng giống. Việc thực hiện các điều trong qui định này, khi cần thiết UBND tỉnh sẽ thành lập Đoàn kiểm tra, thanh tra liên ngành theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT.
Điều 23
Đối tượng thanh tra, kiểm tra là các cơ sơ có hoạt động sản xuất kinh doanh, xuất, nhập khẩu giống cây trồng trên địa bàn tỉnh.
Điều 24
Kết quả kiểm tra, thanh tra phải ghi vào biên bản và gửi cho cơ sở được kiểm tra, thanh tra và cơ quan quản lý cấp trên. Các cơ sở sản xuất kinh doanh giống cây trồng phải thực hiện đầy đủ các kết luận của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra.
Chương VII
Điều 25
Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc quản lý giống cây trồng thì được khen thưởng theo quy định hiện hành.
Điều 26
Người có hành vi vi phạm qui định này thì tùy theo mức độ gây thiệt hại cho Nhà nước và tổ chức, cá nhân sẽ bị xử phạt và bồi thường vật chất theo các qui định của pháp luật.
Chương VIII