QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Vĩnh Long UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Khoản 1
Điều 8 Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia được ban hành kèm theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ;
Điều 10 Thông tư số 171/2014/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2
Giao Giám đốc Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ và nội dung của Quy chế được ban hành kèm theo Quyết định này triển khai thực hiện theo đúng các quy định hiện hành.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2017.
Quyết định này thay thế Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh Vĩnh Long; Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi bổ sung một số Điều của Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long; Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Vĩnh Long.
Điều 4
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ngành và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Xây dựng, quản lý và thực hiện
Chương trình Xúc tiến Thương mại tỉnh Vĩnh Long
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định việc xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh (sau đây gọi tắt là
Chương trình).
Chương trình, các đơn vị tham gia thực hiện
Chương trình, các đơn vị chủ trì thực hiện Đề án Xúc tiến thương mại (sau đây, gọi tắt là Đề án) , cơ quan quản lý
Chương trình, cơ quan cấp kinh phí hỗ trợ, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động xúc tiến thương mại của tỉnh.
Điều 2.
Mục tiêu
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh
Điều 3
Đơn vị chủ trì thực hiện
Chương trình
Chương trình là Trung tâm Xúc tiến Thương mại trực thuộc Sở Công Thương thực hiện các nhiệm vụ sau:
Chương trình.
Chương trình xúc tiến thương mại hàng năm, giai đoạn, trình Hội đồng thẩm định xem xét, tham mưu Sở Công Thương trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
Chương trình.
Chương trình và có trách nhiệm quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định tại
Điều 8 Thông tư số 171/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia (sau đây, gọi tắt là Thông tư số 171/2014/TT-BTC) .
Điều 4
Đơn vị thực hiện Đề án
Đơn vị thực hiện Đề án là các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân hoạt động xúc tiến thương mại trong và ngoài nước. Đơn vị thực hiện Đề án phải đáp ứng các mục tiêu, yêu cầu, điều kiện sau:
a) Có tư cách pháp nhân.
b) Có khả năng huy động các nguồn lực để tổ chức thực hiện đề án.
c) Xác định được nhu cầu xúc tiến thương mại của doanh nghiệp.
d) Có chiến lược phát triển ngành hàng cụ thể trên thị trường.
e) Có kinh nghiệm, năng lực trong việc tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại.
f) Thực hiện
Chương trình nhằm mang lại lợi ích cho cộng đồng doanh nghiệp, không nhằm mục đích lợi nhuận.
Điều 5
Đơn vị tham gia thực hiện
Chương trình
Chương trình là các doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, các Hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã. Các đơn vị này, khi tham gia các Đề án trong
Chương trình sẽ nhận được hỗ trợ kinh phí thực hiện theo quy định và có trách nhiệm nâng cao hiệu quả các đề án xúc tiến thương mại mà đơn vị mình tham gia.
Điều 6
Cơ quan quản lý
Chương trình
Chương trình, chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
Chương trình.
Chương trình hàng năm.
Chương trình hàng năm, giai đoạn.
Chương trình.
Chương trình.
Điều 7
Hội đồng thẩm định
Chương trình
Chương trình (sau đây, gọi tắt là Hội đồng thẩm định) để thực hiện thẩm định các Đề án, thẩm định
Chương trình do Trung tâm Xúc tiến Thương mại xây dựng, tham mưu Giám đốc Sở Công Thương, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Chương trình đã được phê duyệt, Hội đồng thẩm định xem xét, tham mưu Sở Công Thương trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt bổ sung.
Điều 8
Kinh phí thực hiện
Chương trình
Chương trình được hình thành từ các nguồn sau
Chương trình.
Chương trình theo nguyên tắc:
Chương trình được giao trong dự toán ngân sách hàng năm của Sở Công Thương.
Chương trình thông qua đơn vị Chủ trì thực hiện
Chương trình.
Điều 9
Quản lý kinh phí xúc tiến thương mại
1. Sở Công Thương xây dựng
Chương trình, dự toán kinh phí thực hiện
Chương trình, tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm gửi Sở Tài chính thẩm định, thảo luận, trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Chương trình và giao kinh phí cho Trung tâm Xúc tiến Thương mại tổ chức thực hiện. Kinh phí được hỗ trợ theo nguyên tắc tổng kinh phí hỗ trợ để thực hiện các đề án thuộc
Chương trình không vượt quá dự toán đã được phê duyệt.
Chương trình của Giám đốc Sở Công Thương, Trung tâm Xúc tiến Thương mại trực tiếp thực hiện các Đề án thuộc
Chương trình hoặc ký hợp đồng thực hiện Đề án đối với các đơn vị chủ trì thực hiện Đề án và thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ theo hợp đồng đã ký kết.
Chương trình đang thực hiện dở dang hoặc đã giao/ký hợp đồng, các đơn vị chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau. Kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ cho nội dung của
Chương trình không giao/ký hợp đồng cho đơn vị thực hiện, phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định.
Chương II
CHƯƠNG TRÌNH VÀ MỨC HỖ TRỢ
Điều 10
Nội dung
Chương trình xúc tiến thương mại định hướng xuất khẩu và mức hỗ trợ
Chương trình: Định mức chi áp dụng theo Thông tư số 102/2012/TT-BTC. Hỗ trợ công tác phí cho 1 người của Đơn vị chủ trì đi theo đoàn thực hiện công tác tổ chức đối với đoàn có dưới 8 doanh nghiệp, hỗ trợ 2 người cho đoàn có từ 8 đến 15 doanh nghiệp, hỗ trợ 3 người cho đoàn có từ 16 đến 30 doanh nghiệp và 4 người cho đoàn có từ 31 đến 50 doanh nghiệp và 5 người cho đoàn từ 51 doanh nghiệp trở lên
Điều 11
Nội dung
Chương trình xúc tiến thương mại thị trường trong nước và mức hỗ trợ
Chương trình hàng Việt,
Chương trình giới thiệu các sản phẩm Việt Nam được yêu thích theo tháng, quý, năm'': Hỗ trợ 50% các khoản chi theo nội dung cụ thể tại hợp đồng thực hiện đề án, trong phạm vi khoản chi phí quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 của Điều này với mức khống chế số tiền hỗ trợ theo tỷ lệ tương ứng.
Điều 12
Nội dung
Chương trình xúc tiến thương mại vùng nông thôn sâu và mức hỗ trợ
Chương III
CHƯƠNG TRÌNH
Điều 13
Xây dựng Đề án xúc tiến thương mại
1. Các đơn vị chủ trì thực hiện Đề án xây dựng Đề án theo biểu mẫu do Cục Xúc tiến Thương mại - Bộ Công Thương quy định.
2. Các Đề án phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Phù hợp với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp;
b) Phù hợp với định hướng xuất khẩu của tỉnh và các mặt hàng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
d) Phù hợp với nội dung
Chương trình quy định tại
Điều 8,
Điều 9,
Điều 10 Quy chế này;
e) Đảm bảo tính khả thi về: phương thức triển khai, thời gian, tiến độ triển khai, nguồn nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật;
f) Đối với các Đề án mà quá trình thực hiện kéo dài trên 1 năm tài chính, đơn vị chủ trì Đề án phải xây dựng nội dung và kinh phí cho từng năm.
Điều 14
Tiếp nhận, đánh giá, thẩm định và phê duyệt Đề án,
Chương trình
Chương trình. Trung tâm Xúc tiến thương mại tiếp nhận, đánh giá sơ bộ, tổng hợp các Đề án trình Hội đồng thẩm định.
Chương trình hàng năm, giai đoạn, tham mưu Sở Công Thương xem xét, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Chương trình hàng năm, giai đoạn được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và thông báo kết quả thẩm tra dự toán ngân sách nhà nước của Sở Tài chính, Sở Công Thương thực hiện giao dự toán cho Trung tâm Xúc tiến Thương mại trực tiếp thực hiện.
Điều 15
Điều chỉnh và chấm dứt thực hiện đề án
1. Trường hợp có điều chỉnh, thay đổi nội dung hoặc chấm dứt thực hiện Đề án đã được phê duyệt, các đơn vị chủ trì Đề án phải có văn bản giải thích rõ lý do và kiến nghị phương án điều chỉnh gửi Trung tâm Xúc tiến thương mại tổng hợp trình Hội đồng thẩm định cho ý kiến.
2. Trường hợp xét thấy cần thay đổi nội dung Đề án cho phù hợp theo quy định tại khoản 2
Điều 13 Quy chế này, trên cơ sở văn bản đề nghị của đơn vị chủ trì và Trung tâm Xúc tiến thương mại, Hội đồng thẩm định đánh giá tham mưu Sở Công Thương trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Trường hợp đơn vị chủ trì Đề án không thực hiện đúng nội dung, tiến độ Đề án đã được phê duyệt hoặc xét thấy nội dung Đề án không còn phù hợp, Hội đồng thẩm định cho ý kiến để Giám đốc Sở Công Thương xem xét, quyết định chấm dứt việc thực hiện đề án và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Trường hợp không thực hiện được hoặc không hoàn thành các Đề án theo kế hoạch thực hiện
Chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Sở Công Thương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phát sinh kinh phí, Sở Công Thương trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh.
Chương IV
Điều 16
Trách nhiệm và quyền hạn của Sở Công thương
1. Chủ trì hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy chế này.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện
Chương trình, bảo đảm
Chương trình được thực hiện theo đúng yêu cầu, mục tiêu, nội dung, tiến độ và quy định của pháp luật.
Chương trình; báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh những vấn đề ngoài quy định của Quy chế này hoặc vượt thẩm quyền.
Điều 19 Quy chế này.
6. Đình chỉ tham gia
Chương trình trong 3 năm kế tiếp trong trường hợp đơn vị chủ trì vi phạm nghĩa vụ quy định tại khoản 5
Điều 19 Quy chế này.
Điều 17
Tránh nhiệm của Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Công thương hướng dẫn việc lập dự toán, phân bổ, sử dụng và thanh quyết toán các khoản kinh phí xúc tiến thương mại tỉnh theo quy định của pháp luật.
Điều 18
Trách nhiệm của các cơ quan liên quan
Các cơ quan có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Công thương và các đơn vị chủ trì trong việc tổ chức hiệu quả các Đề án nhằm tăng cường hợp tác kinh tế, thương mại, đầu tư và du lịch trong nước và nước ngoài.
Điều 19
Trách nhiệm của đơn vị chủ trì
1. Tổ chức thực hiện các Đề án đã được phê duyệt theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ, dự toán trong hợp đồng đã ký; đảm bảo sử dụng kinh phí tiết kiệm, có hiệu quả và chịu trách nhiệm về nội dung chi theo đúng chế độ tài chính hiện hành.
2. Đối với Đề án có nhiều đơn vị tham gia
Chương trình, đơn vị chủ trì có trách nhiệm phối hợp và phân công các đơn vị tham gia thực hiện từng nội dung của Đề án.
Điều 16 Quy chế này.
Điều 20
Điều khoản thi hành
1. Những nội dung về xây dựng, quản lý và thực hiện
Chương trình không được quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 171/2014/TT-BTC.
Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh Vĩnh Long được ban hành kèm theo Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 06/5/2014 và Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 08/10/2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc sửa đổi bổ sung một số Điều của Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND.