THÔNG TƯ QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015
Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 73/2014/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy đ ịnh mức thu, chế độ thu, nộp, quản l ý và s ử dụng ph í xác nh ận đủ điều kiện về bảo vệ m ôi trư ờng trong nhập khẩu phế liệu l àm nguyên li ệu sản xuất.
2. Thông tư này áp d ụng đối với tổ chức, c á nhân n ộp ph í; t ổ chức thu ph í; t ổ chức, c á nhân khác liên quan đ ến thu, nộp, quản l ý và s ử dụng ph í xác nh ận đủ điều kiện về bảo vệ m ôi trư ờng trong nhập khẩu phế liệu l àm nguyên li ệu sản xuất.
Điều 2
Người nộp ph í và t ổ chức thu ph í
1. Ngư ời nộp ph í là t ổ chức, c á nhân đ ề nghị cơ quan c ó th ẩm quyền cấp, cấp lại giấy x ác nh ận đủ điều kiện về bảo vệ m ôi trư ờng trong nhập khẩu phế liệu l àm nguyên li ệu sản xuất theo hướng dẫn tại Th ông tư s ố 41/2015/TT-BTNMT ng ày 09 tháng 9 năm 2015 c ủa Bộ trưởng Bộ T ài nguyên và Môi trư ờng về bảo vệ m ôi trư ờng trong nhập khẩu phế liệu l àm nguyên li ệu sản xuất v à các văn b ản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu c ó).
Ngư ời nộp ph í th ực hiện nộp ph í trong th ời gian 10 ng ày làm vi ệc kể từ ng ày n ộp hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy x ác nh ận. Ph í n ộp trực tiếp cho tổ chức thu ph í ho ặc nộp v ào tài khoản ph í ch ờ nộp ng ân sách c ủa tổ chức thu ph í m ở tại Kho bạc nh à nư ớc.
2. C ục Kiểm so át ô nhi ễm thuộc Tổng cục M ôi trư ờng (Bộ T ài nguyên Môi trư ờng) v à S ở T ài nguyên và Môi trư ờng c ác t ỉnh, th ành ph ố trực thuộc trung ương tổ chức thu ph í theo quy đ ịnh tại Th ông tư này.
Điều 3
Mức thu ph í
M ức thu ph í xác nh ận đủ điều kiện về bảo vệ m ôi trư ờng trong nhập khẩu phế liệu l àm nguyên li ệu sản xuất được quy định tại Biểu mức thu ph í ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4
K ê khai, n ộp ph í
1. Ch ậm nhất l à ngày 05 hàng tháng, t ổ chức thu ph í ph ải gửi số tiền ph í đã thu c ủa th áng trư ớc v ào tài khoản ph í ch ờ nộp ng ân sách m ở tại Kho bạc nh à nư ớc.
2. T ổ chức thu ph í th ực hiện k ê khai, n ộp số tiền ph í thu đư ợc theo th áng, quy ết to án năm theo hư ớng dẫn tại khoản 3
Điều 19 v à khoản 2
Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ng ày 06 tháng 11 năm 2013 c ủa Bộ trưởng Bộ T ài chính hư ớng dẫn thi h ành m ột số điều của Luật quản l ý thu ế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản l ý thu ế v à Ngh ị định số 83/2013/NĐ-CP ng ày 22 tháng 7 năm 2013 c ủa Ch ính ph ủ. Tổ chức thu ph í n ộp số tiền ph í theo t ỷ lệ quy định tại
Điều 5 Th ông tư này vào ngân sách nhà nư ớc theo chương, mục, tiểu mục của
Mục lục ng ân sách nhà nư ớc.
Điều 5
Q uản l ý và s ử dụng ph í
1. T ổ chức thu ph í đư ợc tr ích đ ể lại 90% tổng số tiền ph í thu đư ợc để chi cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu ph í và n ộp 10% v ào ngân sách nhà nư ớc; trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều n ày.
Ti ền ph í đư ợc để lại được quản l ý và s ử dụng theo quy định tại
Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ng ày 23 tháng 8 năm 2016 c ủa Ch ính ph ủ quy định chi tiết v à hư ớng dẫn thi h ành m ột số điều của Luật ph í và l ệ ph í; trong đó, các khoản chi kh ác liên quan đ ến thực hiện c ông vi ệc, dịch vụ v à thu phí, bao g ồm cả: Chi ph í ki ểm tra tại cơ sở, chi phí lấ y ý kiế n nh ận x ét củ a cá c thà nh viên trong Đoà n kiể m tra, chi quan tr ắc m ôi trư ờng v à phân tích m ẫu phục vụ việc thẩ m đị nh cấ p giấ y xác nh ận; mức chi theo quy định tại Th ông tư s ố 02/2017/TT-BTC ng ày 06 tháng 01 năm 2017 c ủa Bộ trưởng Bộ T ài chính hư ớng dẫn quản l ý kinh phí s ự nghiệp bảo vệ m ôi trư ờng v à các văn b ản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu c ó).
2. Trư ờng hợp tổ chức thu ph í là cơ quan nhà nư ớc kh ông thu ộc diện kho án chi phí ho ạt động từ nguồn thu ph í theo quy đ ịnh tại khoản 1
Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ng ày 23 tháng 8 năm 2016 c ủa Ch ính ph ủ quy định chi tiết v à hư ớng dẫn thi h ành m ột số điều của Luật ph í và l ệ ph í thì ph ải nộp 100% tiền ph í thu đư ợc v ào ngân sách nhà nư ớc. Nguồn chi ph í trang tr ải cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu ph í do ngân sách nhà nư ớc bố tr í trong d ự to án c ủa tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ng ân sách nhà nư ớc theo quy định của ph áp luật .
Điều 6
Tổ chức thực hiện v à điều khoản thi h ành
1. Thông tư này có hi ệu lực thi h ành k ể từ ng ày 05 tháng 8 năm 2017.
2. Các n ội dung kh ác liên quan đ ến thu, nộp, quản l ý, s ử dụng, chứng từ thu, c ông khai ch ế độ thu ph í không đ ề cập tại Th ông tư này đư ợc thực hiện theo quy định tại Luật ph í và l ệ ph í; Ngh ị định số 120/2016/NĐ-CP ng ày 23 tháng 8 năm 2016 c ủa Ch ính ph ủ quy định chi tiết v à hư ớng dẫn thi h ành m ột số điều của Luật ph í và l ệ ph í; Thông tư s ố 156/2013/TT-BTC ng ày 06 tháng 11 năm 2013 c ủa Bộ trưởng Bộ T ài chính hư ớng dẫn thi h ành m ột số điều của Luật quản l ý thu ế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản l ý thu ế v à Ngh ị định số 83/2013/NĐ-CP ng ày 22 tháng 7 năm 2013 c ủa Ch ính ph ủ; Th ông tư s ố 303/2016/TT-BTC ng ày 15 tháng 11 năm 2016 c ủa Bộ trưởng Bộ T ài chính hư ớng dẫn việc in, ph át hành, qu ản l ý và s ử dụng c ác lo ại chứng từ thu tiền ph í, l ệ ph í thu ộc ng ân sách nhà nư ớc v à các văn b ản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu c ó).
3. Trong quá trình th ực hiện, nếu c ó vư ớng mắc đề nghị c ác t ổ chức, c á nhân ph ản ánh k ịp thời về Bộ T ài chính đ ể nghi ên c ứu, hướng dẫn bổ sung./.