THÔNG TƯ Hướng dẫn cơ chế quản lý vốn vay cho
Chương trình Tín dụng chuyên ngành của Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật bản (JICA)
Căn cứ Nghị định số 134/2005/NĐ-CP ngày 1/11/2005 của Chính phủ ban hành Qui chế vay và trả nợ nước ngoài và Nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 9/11/2006 của Chính phủ ban hành qui chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA; Căn cứ vào các Hiệp định tín dụng đã ký giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản, nay là Tổ chức Hợp tác quốc tế Nhật Bản (sau đây gọi tắt là JICA) tài trợ cho
Chương trình Phát triển hạ tầng nông thôn và nâng cao mức sống của dân cư;
Chương trình Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn và nâng cao mức sống dân cư như sau:
Phần I
Chương trình phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn và nâng cao mức sống của dân cư (gọi tắt là
Chương trình Tín dụng chuyên ngành) là chương trình sử dụng nguồn vốn vay JICA để tiến hành xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng ở địa phương trong phạm vi cả nước, bao gồm các lĩnh vực theo quy định tại các Hiệp định.
Chương trình Tín dụng chuyên ngành là khoản vay của Chính phủ. Nguồn vốn này được quản lý theo qui định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật, các chế độ chi tiêu hiện hành. Bộ Tài chính có trách nhiệm trả nợ cho phía nước ngoài khi đến hạn (bao gồm cả gốc và lãi). Nguồn vốn này được cân đối vào Ngân sách Nhà nước để chi cấp phát cho các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của địa phương theo hình thức ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho các địa phương. Các lĩnh vực, dự án thuộc
Chương trình Tín dụng chuyên ngành nhưng được xác định cơ chế cho vay lại sẽ thực hiện theo Qui chế Cho vay lại ban hành theo Quyết định số 181/2007/QĐ-TTg ngày 26/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế Cho vay lại từ nguồn vốn vay, viện trợ nước ngoài của Chính phủ.
Chương trình tín dụng chuyên ngành bao gồm nhiều dự án thành phần trong các lĩnh vực giao thông nông thôn, điện nông thôn, cấp nước sinh hoạt, thuỷ lợi. Các dự án thành phần ở địa phương được giao cho địa phương làm chủ đầu tư. Chủ
Chương trình thành lập Ban Quản lý chương trình Trung ương để điều hành và giám sát việc thực hiện chương trình. Mỗi tỉnh có dự án thành lập Ban quản lý dự án, (sau đây gọi là Ban quản lý Dự án JICA tỉnh) theo hướng dẫn của Chủ
Chương trình để điều hành và giám sát việc thực hiện các dự án JICA tại địa phương.
Chương trình có trách nhiệm trong việc lập kế hoạch sử dụng vốn
Chương trình Tín dụng Chuyên ngành cho các dự án. Bộ Kế hoạch và Đầu tư thành lập Ban quản lý chương trình Trung ương để điều hành và giám sát việc thực hiện chương trình, hướng dẫn các địa phương trong việc điều hành thực hiện các dự án và bố trí vốn đối ứng theo qui định.
Chương trình Tín dụng chuyên ngành.
Phần II
Chương trình;
Chương trình bố trí: Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí vốn đối ứng để trả các chi phí chung cho cả chương trình, bao gồm:
Chương trình tín dụng chuyên ngành và theo quy định dưới đây:
Chương trình.
Chương trình của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các chủ đầu tư tiến hành đấu thầu theo Luật Đấu thầu hiện hành và ký hợp đồng với các nhà thầu;
Phần chi bằng ngoại tệ trong hợp đồng được áp dụng hình thức rút vốn Thư cam kết hoặc Tài khoản đặc biệt (viết tắt là TKĐB) để thanh toán.
Phần chi bằng nội tệ (VND) được áp dụng hình thức rút vốn Chuyển tiền hoặc Hoàn trả để thanh toán.
Phần III
Chương trình Tín dụng chuyên ngành là các công trình nằm trong kế hoạch sử dụng vốn JICA do Bộ Kế hoạch và Đầu tư phân bổ và thông báo đến các địa phương.
Phần IV
Chương trình tín dụng chuyên ngành;
Phần V
Chương trình Trung ương thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Phần VI
Chương trình tín dụng chuyên ngành;
Chương trình tín dụng chuyên ngành;
Chương trình uỷ quyền trong việc cùng với Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng kế hoạch vốn JICA (tham chiếu tiêu chuẩn của JICA) và bố trí đủ vốn đối ứng cho các dự án tại địa phương;
Chương trình và Bộ Tài chính theo mẫu (đính kèm);
Chương trình tín dụng chuyên ngành;
Phần VII
Chương trình, các vấn đề phát sinh trong việc nhận và sử dụng vốn vay;
Phần VIII