ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH ––––––––––– Số: 29/2017/QĐ-UBND CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ––––––––––––––––––––––––– Hòa Bình, ngày 05 tháng 10 năm 201 7 QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước –––––––––––––––– ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13, ngày 22/6/2015 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/6/2013;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ;
Căn cứ các Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước; Thông tư số 23/2014/TT-BKHCN ngày 19/9/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 18/TTr-SKHCN ngày 14 tháng 9 năm 201 7 . QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 10 năm 2017.
Điều 3
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
Quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
sử dụng ngân sách nhà nước
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29 /2017/QĐ- UBND ngày 05 tháng 10
năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình)
–––––––––––––––
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước dưới các hình thức: Đề tài khoa học và công nghệ cấp cơ sở; dự án khoa học và công nghệ cấp cơ sở.
2. Đối tượng áp dụng là các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi là cơ sở).
Điều 2 . Giải thích từ ngữ
1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp cơ sở (sau đây viết tắt là nhiệm vụ cấp cơ sở) là nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ của cơ sở.
2. Giao trực tiếp là việc chỉ định tổ chức, cá nhân có đủ năng lực, điều kiện và chuyên môn phù hợp để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo đặt hàng của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 3
Thẩm quyền quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở do Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; thủ trưởng các tổ chức khoa học và công nghệ; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc các doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là Thủ trưởng cơ sở) quản lý.
Chương II
Điều 4
Căn cứ đề xuất các nhiệm vụ
1. Phù hợp với định hướng khoa học và công nghệ của tỉnh, huyện, sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp.
2. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của cấp huyện, sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp.
3. Có tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội; đảm bảo quốc phòng, an ninh trên phạm vi cấp huyện, sở, ban, ngành, đoàn thể, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
Điều 5
Nguyên tắc xây dựng đề xuất nhiệm vụ
1. Có đủ căn cứ về tính cấp thiết và triển vọng của các kết quả tạo ra, đóng góp vào việc thực hiện nhiệm vụ phát triển ngành, lĩnh vực hoặc địa phương.
2. Đáp ứng các tiêu chí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại
Điều 28, Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ.
3. Có địa chỉ ứng dụng cho các kết quả chính tạo ra khi nhiệm vụ hoàn thành. Tổ chức, cơ quan ứng dụng kết quả dự kiến có đủ uy tín và năng lực để tiếp nhận và triển khai một cách hiệu quả sản phẩm tạo ra.
4. Có yêu cầu thời gian (tính từ thời điểm đề xuất đến thời điểm có kết quả) phù hợp để đảm bảo tính khả thi cho việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ.
5. Các nhiệm vụ phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của cơ sở. Ưu tiên cho những nghiên cứu ứng dụng; phát triển sản phẩm, hàng hoá có lợi thế; các nhiệm vụ có lồng ghép với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội trọng điểm của địa phương; các nhiệm vụ phục vụ quốc phòng - an ninh.
Điều 6
Yêu cầu đối với nhiệm vụ
Nhiệm vụ phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu chung và yêu cầu riêng cho từng loại, cụ thể như sau:
1. Yêu cầu chung
a) Có tính cấp thiết hoặc tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh trong phạm vi của cơ sở; thực tế quản lý, sản xuất của cơ quan, đơn vị sản xuất kinh doanh.
b) Cần phải huy động nguồn lực khoa học và công nghệ (nhân lực khoa học và công nghệ hoặc nguồn tài chính) của tỉnh, của cơ sở góp phần giải quyết vấn đề khoa học và công nghệ quan trọng về quốc phòng - an ninh, thiên tai, dịch bệnh, phát triển khoa học và công nghệ.
c) Không trùng lặp về nội dung với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đã và đang thực hiện.
2. Yêu cầu đối với đề tài
a) Đề tài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, kỹ thuật (sau đây gọi là đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ) phải đáp ứng các yêu cầu sau:
Công nghệ hoặc sản phẩm khoa học và công nghệ tạo ra hoặc dự kiến áp dụng: Có triển vọng tạo sự chuyển biến về năng suất, chất lượng, hiệu quả; được hoàn thành ở dạng mẫu và sẵn sàng chuyển sang giai đoạn sản xuất thử nghiệm; có khả năng được cấp bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích hoặc bằng bảo hộ giống cây trồng;
Có phương án khả thi để phát triển công nghệ hoặc sản phẩm khoa học và công nghệ trong giai đoạn sản xuất thử nghiệm.
b) Đối với đề tài trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn: Kết quả đảm bảo tạo ra được luận cứ khoa học, giải pháp kịp thời cho việc giải quyết vấn đề thực tiễn trong hoạch định và thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đơn vị và giải quyết các vấn đề liên quan quốc phòng, an ninh của địa phương, đơn vị.
c) Đối với đề tài trong các lĩnh vực khác: Sản phẩm khoa học và công nghệ đảm bảo tính mới, tính tiên tiến so với các kết quả đã được công bố và ứng dụng tại tỉnh hoặc có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh và an sinh xã hội.
3. Yêu cầu đối với dự án khoa học và công nghệ
Đáp ứng 01 trong 04 yêu cầu sau:
Phục vụ việc sản xuất một hoặc nhóm sản phẩm trọng điểm, chủ lực có tác động nâng cao trình độ công nghệ của một ngành, một lĩnh vực và có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của ngành, của địa phương;
Tạo ra sản phẩm mới có tính cạnh tranh cao; tạo ra ngành công nghiệp, dịch vụ mới; tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu; sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo; bảo vệ sức khỏe con người; phòng, chống thiên tai, dịch bệnh; sản xuất sạch, thân thiện môi trường; phát triển ngành, nghề truyền thống;
Công nghệ phải là công nghệ cao, công nghệ mới, công nghệ tiên tiến so với địa phương. Công nghệ được chuyển giao đã được đánh giá, thẩm định để phù hợp với từng vùng sinh thái. Vòng đời của sản phẩm, dịch vụ phải bảo đảm cho sự phát triển bền vững;
Kết quả, sản phẩm của dự án có thể sử dụng chung, phục vụ lợi ích cho nhiều doanh nghiệp hoặc địa phương; vấn đề hoặc nhiệm vụ mà dự án giải quyết mang tính phổ biến, đáp ứng một hoặc một số nhu cầu thiết thực của doanh nghiệp, của địa phương hoặc của khu vực.
Chương III
Điều 7
Trình tự xác định nhiệm vụ
1. Hàng năm, Thủ trưởng cơ sở tổ chức thông báo xây dựng đề xuất những nhiệm vụ cấp thiết, vấn đề bức thiết phục vụ phát triển của cơ sở, theo mẫu phù hợp với từng loại hình nhiệm vụ ban hành kèm quy định này (Mẫu A1-1-ĐXĐT, Mẫu A1-2-ĐXDAKHCN).
2. Thủ trưởng cơ sở tổng hợp thành danh mục đề xuất với các nội dung sau: tên nhiệm vụ, tính cấp thiết của nhiệm vụ, mục tiêu cần đạt, nội dung thực hiện, kết quả hoặc sản phẩm dự kiến sẽ đạt được, địa chỉ áp dụng kết quả và các thông tin liên quan khác.
3. Trên cơ sở đề xuất của Hội đồng khoa học và công nghệ cơ sở, Thủ trưởng cơ sở phê duyệt danh mục nhiệm vụ cơ sở thực hiện hàng năm gồm các nhiệm vụ do cơ sở tự cân đối kinh phí và các nhiệm vụ có sự hỗ trợ kinh phí từ nguồn sự nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh.
4. Hội đồng khoa học và công nghệ cơ sở do Thủ trưởng cơ sở thành lập có nhiệm vụ tư vấn, xác định những nhiệm vụ ưu tiên thực hiện trong năm dựa trên các tiêu chí về tính mới, tính cấp thiết và tính khả thi của nhiệm vụ.
5. Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cơ sở cần hỗ trợ kinh phí từ nguồn sự nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh thì thủ trưởng cơ sở gửi hồ sơ đề xuất nhiệm vụ về sở Khoa học và Công nghệ. Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, lựa chọn nhiệm vụ để hỗ trợ và thông báo kết quả cho cơ sở.
6. Tổ chức, cá nhân chủ trì hoàn thiện hồ sơ nhiệm vụ theo mẫu phù hợp với từng loại hình nhiệm vụ ban hành kèm theo Quy định này (Mẫu A2-ĐƠN; Mẫu A3-1-TMĐTKH; Mẫu A3-2-TMĐTXH; Mẫu A3-3-TMDAKHCN; Mẫu A3-4-PLKP; Mẫu A4-ĐVCT; Mẫu A5-ĐVCG; Mẫu A6-LLKH; Mẫu A7-XNPH).
Điều 8 . Giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì và thẩm định nhiệm vụ
1. Thủ trưởng cơ sở giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở.
2. Thủ trưởng cơ sở thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ nhiệm vụ, thẩm định kinh phí theo mẫu phù hợp với từng loại hình nhiệm vụ ban hành kèm theo Quy định này (Mẫu A8-1-NXĐTKH; Mẫu A8-2-NXĐTXH; Mẫu A8-3-NXDAKHCN; Mẫu A8-4-ĐGĐTKH; Mẫu A8-5-ĐGĐTXH; Mẫu A8-6-ĐGDAKHCN; Mẫu A8-7 - BBKP; Mẫu A9-BBHĐ; Mẫu A10-BBTĐKP). Trình tự, nội dung họp hội đồng thực hiện như nhiệm vụ cấp tỉnh.
Điều 9
Tài chính thực hiện nhiệm vụ
1. Thủ trưởng cơ sở quyết định tài chính thực hiện nhiệm vụ theo quy định hiện hành.
2. Đối với những nhiệm vụ có hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh, bao gồm những nhiệm vụ bảo đảm đủ các căn cứ, nguyên tắc, yêu cầu được quy định tại
Điều 4,
Điều 5,
Điều 6 của Quy định này: Mức kinh phí hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở từ nguồn sự nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh không quá 50 triệu đồng/nhiệm vụ;
Điều 10
Phê duyệt thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở
1. Trên cơ sở kết luận của Hội đồng, Thủ trưởng cơ sở phê duyệt thực hiện nhiệm vụ (gồm tên tổ chức, cá nhân chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ, thời gian thực hiện, phạm vi, quy mô, mục tiêu, nội dung, phương pháp, sản phẩm, dự toán kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ).
2. Đối với các nhiệm vụ được hỗ trợ từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh, thực hiện như sau:
a) Thủ trưởng cơ sở lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí của năm sau gửi sở Khoa học và Công nghệ trước tháng 08 hàng năm. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm: Công văn đề nghị hỗ trợ kinh phí, hồ sơ đề tài hoặc dự án theo kết quả phê duyệt của cơ sở, trong đó dự toán kinh phí thực hiện xác định rõ phần kinh phí do cơ quan tự bảo đảm, phần huy động từ các nguồn khác và phần kinh phí đề nghị hỗ trợ.
b) Căn cứ hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí của cơ sở, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức hội đồng đánh giá hồ sơ, thẩm định kinh phí hỗ trợ tổng hợp cùng với dự toán chi sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm gửi cơ quan tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
3. Sau khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí hỗ trợ; Thủ trưởng cơ sở ký hợp đồng với Sở Khoa học và Công nghệ và đơn vị chủ trì thực hiện hoặc chủ nhiệm nhiệm vụ để thực hiện. Mẫu Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ theo Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành “Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ”.
Điều 11
Tổ chức thực hiện nhiệm vụ
1. Tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ tổ chức thực hiện các nội dung theo quyết định phê duyệt.
2. Trong thời gian thực hiện nhiệm vụ, tổ chức, cá nhân chủ trì thường xuyên kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện và chấn chỉnh những sai sót làm ảnh hưởng tới nội dung, mục tiêu, kết quả và tiến độ nhiệm vụ. Trong trường hợp cần thiết, Thủ trưởng cơ sở quyết định điều chỉnh các nội dung trong Quyết định phê duyệt cho phù hợp hoặc dừng thực hiện nhiệm vụ.
3. Đối với nhiệm vụ có hỗ trợ từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh, trước khi quyết định điều chỉnh các nội dung đã phê duyệt hoặc dừng thực hiện nhiệm vụ, tổ chức, cá nhân chủ trì phải báo cáo và có ý kiến của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ. Trong trường hợp phải dừng thực hiện nhiệm vụ thì tổ chức, cá nhân phải báo cáo giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, đồng thời có trách nhiệm hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền đã thực hiện.
Điều 12
Chế độ báo cáo, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ
1. Thủ trưởng cơ sở thực hiện quản lý, theo dõi, kiểm tra và yêu cầu tổ chức, cá nhân chủ trì báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ cơ sở theo mẫu (Mẫu B1-BCTĐ; Mẫu B2-BBKT).
2. Đối với nhiệm vụ cơ sở có hỗ trợ từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh, ngoài thực hiện các quy định tại Khoản 1 Điều này còn thực hiện một số quy định sau:
a) Chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ với Sở Khoa học và Công nghệ.
b) Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở.
Điều 13
Phương thức đánh giá, h ồ sơ và nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ
1. Việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở chỉ đánh giá 01 lần do Thủ trưởng cơ sở tổ chức.
2. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp cơ sở bao gồm:
a) Báo cáo tổng hợp kết quả của nhiệm vụ, Báo cáo thống kê kết quả thực hiện nhiệm vụ theo mẫu C1-BCTH; Mẫu C2- BCTK.
b) Quyết định phê duyệt nhiệm vụ.
c) Hợp đồng nghiên cứu khoa học.
d) Biên bản thanh tra, kiểm tra định kỳ/đột xuất của cơ quan quản lý ( nếu có );
e) Báo cáo quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ.
f) Những tài liệu và sản phẩm khác của nhiệm vụ với số lượng và yêu cầu như đã nêu trong Quyết định phê duyệt và Hợp đồng ( nếu có ).
3. Nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp cơ sở.
Thời hạn nộp hồ sơ: Chậm nhất là đến thời điểm kết thúc thời gian thực hiện nhiệm vụ theo Quyết định phê duyệt và Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ; chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ đánh giá gốc cho tổ chức chủ trì nhiệm vụ;
Điều 14 . Đ ánh giá nghiệm thu nhiệm vụ Khoa học và công nghệ
1. Thành lập hội đồng đánh giá, nghiệm thu:
Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở do Thủ trưởng cơ sở quyết định thành lập;
2. Thành phần hội đồng:
Hội đồng có từ 05 - 07 thành viên, gồm: Chủ tịch, 02 Ủy viên phản biện (trường hợp Hội đồng có 07 thành viên), 01 Thư ký và các Ủy viên. Chủ nhiệm nhiệm vụ và các cá nhân tham gia trực tiếp nhiệm vụ không được tham gia Hội đồng.
3. Trách nhiệm Hội đồng đánh giá, nghiệm thu:
a) Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu, nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ.
b) Trong trường hợp cần thiết, có thể yêu cầu tổ chức, cá nhân chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ cung cấp các tài liệu cần thiết phục vụ cho việc đánh giá, nghiệm thu. Đối với tài liệu trong lĩnh vực kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh thuộc bí mật của Nhà nước phải bàn giao bằng văn bản ghi rõ trách nhiệm bảo mật của các bên liên quan.
c) Nhận xét, đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện nhiệm vụ khách quan, chính xác; chịu trách nhiệm về ý kiến nhận xét, đánh giá của cá nhân và kết luận chung của Hội đồng.
d) Không được cung cấp thông tin về kết quả đánh giá trước khi có quyết định công nhận kết quả; không được lưu giữ, khai thác, công bố và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ trái quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
4. Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên phản biện và Thư ký Hội đồng:
a) Chủ tịch Hội đồng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức, cá nhân chủ trì quyết định tổ chức và chủ trì phiên họp của Hội đồng; xác nhận bằng văn bản việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá, nghiệm thu của chủ nhiệm nhiệm vụ theo kết luận của Hội đồng theo Mẫu C4-BBKP, Mẫu C5-BBHĐ ban hành kèm theo Quy định này.
b) Uỷ viên phản biện có trách nhiệm thẩm định, nhận xét, đánh giá toàn diện kết qủa nghiên cứu của nhiệm vụ.
c) Thư ký Hội đồng có trách nhiệm giúp Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, chuẩn bị tài liệu và các điều kiện cần thiết khác cho phiên họp Hội đồng; xây dựng và hoàn thiện biên bản kết luận phiên họp của Hội đồng.
5. Phiên họp Hội đồng và chương trình họp Hội đồng
a) Thành phần tham dự phiên họp của Hội đồng gồm: Thành viên Hội đồng; đại diện tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ; các tổ chức, cá nhân có liên quan.
b) Phiên họp của Hội đồng được tiến hành khi đáp ứng các điều kiện sau:
Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu hợp lệ theo quy định tại Khoản 2
Điều 13 Quy định này và gửi đến các thành viên Hội đồng ít nhất là 03 ngày làm việc trước phiên họp;
Ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng có mặt, trong đó có Chủ tịch Hội đồng, Uỷ viên phản biện và Thư ký Hội đồng;
Sự có mặt của chủ nhiệm nhiệm vụ để giải trình các vấn đề liên quan đến kết quả của nhiệm vụ.
c)
Chương trình họp Hội đồng:
Điều 15
Xử lý kết quả đánh giá, nghiệm thu
1. Đối với nhiệm vụ được Hội đồng đánh giá xếp loại ở mức "Đạt" và “Xuất sắc”, trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận của Hội đồng, chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo kết luận của Hội đồng theo Mẫu C6- BCHTHS.
2. Trường hợp nhiệm vụ xếp loại ở mức "Không đạt" nhưng được Hội đồng kiến nghị cho nghiệm thu lại thì Thủ trưởng cơ sở xem xét gia hạn thời gian để hoàn thiện hồ sơ và các sản phẩm của nhiệm vụ nhưng không quá 30 ngày làm việc.
Việc đánh giá lại được thực hiện theo nội dung và trình tự của Quy định này nhưng không quá 01 lần đối với mỗi nhiệm vụ.
3. Thủ trưởng cơ sở phối hợp với các cơ quan liên quan căn cứ vào kết luận của Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở, xem xét, xử lý theo quy định hiện hành đối với các trường hợp sau:
a) Không được gia hạn theo quy định nêu tại Khoản 2 Điều này.
b) Được gia hạn theo quy định nêu tại Khoản 2 Điều này nhưng kết quả đánh giá lại vẫn ở mức "Không đạt".
4. Tổ chức, cá nhân chủ trì có trách nhiệm lưu giữ bản gốc hồ sơ đánh giá, nghiệm thu của nhiệm vụ; gửi 01 bộ hồ sơ cho Sở Khoa học và Công nghệ.
Điều 16 . Đăng ký, lưu giữ, công nhận và chuyển giao kết quả nhiệm vụ
1. Kết quả nhiệm vụ sau khi nghiệm thu chính thức được lưu giữ tại tổ chức chủ trì và đăng ký, giao nộp tại Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học và công nghệ thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình theo Quy định tại Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2. Việc công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở do Thủ trưởng cơ sở quyết định theo mẫu C8-QĐCN.
3. Chủ nhiệm nhiệm vụ và tổ chức, cá nhân chủ trì có trách nhiệm ứng dụng trực tiếp vào quản lý, sản xuất của cơ quan, đơn vị; chuyển giao kết quả nghiên cứu cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu ứng dụng theo quy định của pháp luật.
Chương IV
Điều 17
Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Hàng năm cân đối ngân sách để hỗ trợ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở đồng thời thực hiện quyết toán kinh phí hỗ trợ từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định hiện hành.
Điều 18
Trách nhiệm và quyền hạn của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
1. Thành lập Hội đồng khoa học và công nghệ cơ sở, thẩm định thuyết minh, nghiệm thu các nhiệm vụ do cơ quan và các đơn vị trực thuộc chủ trì thực hiện ở cấp cơ sở theo quy định hiện hành.
2. Đôn đốc, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của tổ chức chủ trì là đơn vị trực thuộc.
3. Chịu trách nhiệm về kết quả nghiên cứu và hiệu quả của các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý của mình. Tổ chức kiểm tra, đôn đốc ứng dụng, tuyên truyền nhân rộng các kết quả nghiên cứu vào sản xuất và đời sống.
Điều 19 . Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ
1. Chịu trách nhiệm về nội dung thuyết minh và dự toán kinh phí của nhiệm vụ theo Quyết định phê duyệt của Cơ quan quản lý có thẩm quyền.
2. Ký Hợp đồng với chủ nhiệm nhiệm vụ và các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các nội dung của nhiệm vụ.
3. Thực hiện đầy đủ các cam kết trong Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ, với chủ nhiệm nhiệm vụ và các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ.
4. Sử dụng có hiệu quả kinh phí được cấp; huy động đủ và đúng tiến độ các nguồn kinh phí cam kết trong Hợp đồng, thực hiện thủ tục thanh quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành.
5. Tổ chức đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ kết quả nhiệm vụ cho các tổ chức, cá nhân ( nếu có ) theo quy định của pháp luật. Được hưởng các quyền lợi và chịu trách nhiệm phân phối các lợi ích từ các hoạt động trên theo quy định hiện hành.
6. Tham mưu, phối hợp với các tổ chức, cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn đời sống và hàng năm báo cáo ( bằng văn bản ) gửi Cơ quan quản lý nhiệm vụ (trong 03 năm liên tiếp, kể từ khi kết thúc nhiệm vụ).
Điều 20
Trách nhiệm và quyền hạn của cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ
1. Xây dựng và hoàn thiện thuyết minh của nhiệm vụ đáp ứng được mục tiêu, nội dung, tạo ra được sản phẩm theo Quyết định phê duyệt của Cơ quan quản lý có thẩm quyền.
2. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ và chịu trách nhiệm về tính trung thực, giá trị khoa học, kết quả và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ theo Hợp đồng đã ký; chịu trách nhiệm đề xuất với tổ chức chủ trì về phương án ứng dụng kết quả hoặc thương mại hóa sản phẩm từ kết quả nhiệm vụ.
3. Được bảo đảm các điều kiện để thực hiện nhiệm vụ theo cam kết trong Hợp đồng với tổ chức chủ trì và đề xuất, kiến nghị các điều chỉnh khi cần thiết. Được hưởng các quyền lợi theo quy định của pháp luật.
Điều 21
Tổ chức thực hiện
1. Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này, hàng năm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân áp dụng quy định này đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, các ngành, các cấp, các tổ chức đơn vị, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./.
Phụ lục
HỆ THỐNG CÁC BIỂU MẪU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29 /2017/QĐ- UBND ngày 05 tháng 10
năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình)
––––––––––––––––––––––
STT
Tên biểu mẫu
Ghi chú
1
Mẫu A1-1-ĐXĐT. Đề xuất đề tài KHCN cấp cơ sở
2
Mẫu A1- 2 -ĐXDAKHCN. Đề xuất dự án ứng dụng và chuyển giao công nghệ
3
Mẫu A 2 -ĐƠN. Đơn đăng ký chủ trì nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở
4
Mẫu A3-1-TMĐTKH. Thuyết minh đề tài khoa học và phát triển công nghệ cấp cơ sở
5
Mẫu A3-2-TMĐTXH. Thuyết minh đề tài khoa học xã hội và nhân văn cấp cơ sở
6
Mẫu A 3 - 3 -TMDAKHCN. Thuyết minh dự án khoa học và công nghệ cấp cơ sở
7
Mẫu A3-4-PLKP. Phụ lục kinh phí thực hiện nhiệm vụ
8
Mẫu A4- ĐV C T . Tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ
9
Mẫu A5-ĐVCG. Tóm tắt hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của cơ quan chuyển giao công nghệ
10
Mẫu A6-LLKH. Lý lịch khoa học của cá nhân thực hiện chính nhiệm vụ cấp cơ sở
11
Mẫu A 7 -XNPH. Giấy xác nhận phối hợp thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở
12
Mẫu A8-1-NXĐTKH. Mẫu phiếu nhận xét đề tài khoa học và phát triển công nghệ cấp cơ sở
13
Mẫu A 8 - 2- NXĐTXH. Mẫu phiếu nhận xét đề tài khoa học xã hội và nhân văn cấp cơ sở
14
Mẫu A 8-3 -NXDAKHCN. Mẫu phiếu nhận xét dự án khoa học và công nghệ cấp cơ sở
15
Mẫu A8-4-ĐGĐTKH. Mẫu phiếu đánh giá đề tài khoa học và phát triển công nghệ cấp cơ sở
16
Mẫu A 8 - 5 -ĐGĐTXH. Mẫu phiếu đánh giá đề tài khoa học xã hội và nhân văn cấp cơ sở
17
Mẫu A 8 - 6 -ĐGDAKHCN. Mẫu phiếu đánh giá dự án khoa học và công nghệ cấp cơ sở
18
Mẫu A8-7 - BBKP. Biên bản kiểm phiếu đánh giá hồ sơ đăng ký giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở
19
Mẫu A9-BBHĐ. Biên bản họp Hội đồng đánh giá hồ sơ đăng ký giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở
20
Mẫu A10-BBTĐKP. Biên bản thẩm định kinh phí nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở
21
Mẫu B1-BCTĐ. Mẫu báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
22
Mẫu B2-BBKT. Mẫu biên bản kiểm tra tiến độ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
23
Mẫu C1-BCTH. Hướng dẫn báo cáo tổng hợp kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
24
Mẫu C2- BCTK . Báo cáo thống kê kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở
25
Mẫu C 4 -BBKP . Biên bản kiểm phiếu đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
26
Mẫu C 5 -BBHĐ . Biên bản họp Hội đồng đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
27
Mẫu C 6 - BCHTHS . Báo cáo về việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
28
Mẫu C 7 -1-NXNV . Phiếu nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở
29
Mẫu C 7 -2-NXĐTXH. Phiếu nhận xét kết quả thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn cấp cơ sở
30
Mẫu C 7-3 -ĐGNV. Phiếu đánh giá kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
31
Mẫu C 8 -QĐCN . Quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
Nơi nhận:
Như
Điều 3;
Bộ KH&CN;
Thường trực Tỉnh ủy;
Thường trực HĐND tỉnh;
Đoàn Đại biểu QH tỉnh;
Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
Chánh, Phó VP/UBND tỉnh;
Trung tâm Tin học-Công báo;
Lưu: VT, NNTN (BD60).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Quang