QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định thủ tục thực hiện một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Bình theo Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND ngày 18/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND ngày 18/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 3031/KHĐT-DN ngày 19 tháng 10 năm 2017 và Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp số 1877/BC-STP ngày 13/10/2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thủ tục thực hiện một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Bình theo Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND ngày 18/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/11/2017 và thay thế các Quyết định sau đây của UBND tỉnh: Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND ngày 03/4/2014 về ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh, Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 về ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ đầu tư đối với cơ sở lưu trú, cơ sở kinh doanh nhà hàng ăn uống trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và PTNT, Xây dựng, Công Thương, Giao thông Vận tải, Tài nguyên và Môi trường; Lao động, Thương binh và Xã hội, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa và Thể thao, Du lịch; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Hội doanh nghiệp tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
Thủ tục thực hiện một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Bình theo Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND
ngày 18/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh
(Ban hành kèm theo Quyết định số:/2017/QĐ-UBND ngàythángnăm 2017 của UBND tỉnh Quảng Bình)
Chương I
Điều 1 . Phạm vi điều chỉnh
Quy định này hướng dẫnhồ sơ, trình tự thủ tụcđể thực hiện một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho các doanh nghiệp theo Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND ngày 18/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Điều 2 . Đối tượng áp dụng
1. Doanh nghiệp được thành lập và đăng ký hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, đáp ứng điều kiện được hưởng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư theo quy định tại
Điều 2,Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND ngày 18/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sáchưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Điều 3
Nguyên tắc thanh toán kinh phí ngân sách Nhà nước hỗ trợ
1. Doanh nghiệp được thanh toán tiền hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước khi có đầy đủ hồ sơ theo quy định. Doanh nghiệp chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ do doanh nghiệp cung cấp. Trường hợp phát hiện hồ sơ kê khai không chính xác, không trung thực, doanh nghiệp phải hoàn trả toàn bộ kinh phí hỗ trợ cho ngân sách Nhà nước.
2. Ngân sách nhà nước thực hiện hỗ trợ sau khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động. Căn cứ khối lượng thực hiện thực tế, UBND tỉnh sẽ hỗ trợ kinh phí cho nhà đầu tư, doanh nghiệp theo quy định.
3. Sau khi hoàn thành công trình, nội dung đề nghị hỗ trợ đầu tư, doanh nghiệp tự nghiệm thu và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung nghiệm thu.
Chương II
Điều 4
Trường hợp áp dụng
Doanh nghiệp được hưởng hỗ trợ đầu tư theo Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND phải được Ủy ban nhândân tỉnh quyết định chủ trương hỗ trợ đầu tư trừ các trường hợp sau :
1. Các dự án đầu tư đã được phê duyệt hỗ trợ đầu tưtại Quyết định chủ trương đầu tư dự án của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Chính sách hỗ trợ đường bay mới quy định tại mục 3 và chính sách hỗ trợ khởi nghiệp, khởi nghiệp sáng tạo quy định tại mục 4,
Chương II, Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND.
Điều 5
Hồ sơ đề nghịcấp quyết định chủ trương hỗ trợ đầu tư
Hồ sơ được lập thành 08 bộ, trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc, 07 bộ hồ sơ còn lại được đóng dấu giáp lai của doanh nghiệp. Thành phần hồ sơ bao gồm:
1. Bản đề nghị hỗ trợ đầu tư theo Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND, trong đó giải trình rõ lý do và cách tính các khoản kiến nghị hỗ trợ theo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Quy định này.
2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
3. Quyết định chủ trương đầu tư Dự án hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có).
4. Thiết kế bản vẽ thi công dự án đầu tư, thuyết minh dự án đầu tư (nếu có).
5. Báo cáo tóm tắt tình hình và kết quả thực hiện dự án đến thời điểm đề nghị hỗ trợ đầu tư theo mẫu quy định tại phụ lục II kèm theo Quyết định này.
Điều 6
Trình tự, thủ tục cấp quyết định chủ trương hỗ trợ đầu tư
1. Doanh nghiệp nộp đầy đủhồ sơ hợp lệ theo quy định tại
Điều 5, Quy định này tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến của các sở, ban, ngành, địa phương liên quan tùy thuộc vào nội dung kiến nghịhỗ trợ đầu tư của doanh nghiệp.
3. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, các sở, ban, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ có ý kiến thẩm tra bằng văn bản gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và chịu trách nhiệm về những vấn đề thuộc chức năng quản lý của mình.
4. Nội dung thẩm tra đề nghịhỗ trợ đầu tư:
a. Sự phù hợp về đối tượnghỗ trợ đầu tư.
b. Về đáp ứng các điều kiện hỗ trợ đầu tư.
c. Các khoản kiến nghịhỗ trợ đầu tư của doanh nghiệp.
5. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, tổ chức kiểm tra và lập biên bản kiểm tra thực tế các nội dung kiến nghịhỗ trợ đầu tư của doanh nghiệp, trình UBND tỉnh quyết định chủ trương hỗ trợ đầu tư. Trường hợp có nhiều ý kiến khác nhau, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức họp thẩm tra trước khitrình UBND tỉnh quyết định.
6. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm tra của Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh quyết định chủ trươnghỗ trợ đầu tư. Trường hợp từ chối toàn bộ hoặc một phần kiến nghịhỗ trợ đầu tư của doanh nghiệp, UBND tỉnh thông báobằng văn bản và nêu rõ lý do cho doanh nghiệp biết.
Chương III
Mục 1
Điều 7
Hồ sơ đề nghị thanh toán khoản kinh phí hỗ trợ
Hồ sơ được lập thành 08 bộ, trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc, 07 bộ hồ sơ còn lại được đóng dấu giáp lai của doanh nghiệp. Thành phần hồ sơ bao gồm:
1.Bản đề nghị thanh toán khoản hỗ trợ của doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
2. Quyết định chủ trương hỗ trợ đầu tư của UBND tỉnh hoặc Quyết định chủ trương đầu tư dự án, trong đó có nội dung hỗ trợ đầu tư theo Quy định này.
3. Hồ sơ nghiệm thu dự án hoàn thành bao gồm:
a) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình của Chủ đầu tư, kèm theo Dự án đầu tư xây dựng công trình.
b) Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, tổng dự toán của Chủ đầu tư (nếu có).
c) Văn bản của các tổ chức, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về: thỏa thuận quy hoạch, thỏa thuận hoặc chấp thuận sử dụng hoặc đấu nối với công trình kỹ thuật bên ngoài hàng rào; kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc đánh giá tác động môi trường, đảm bảo an toàn (an toàn giao thông, an toàn các công trình lân cận...).
d) Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư của cơ quan có thẩm quyền hoặc hồ sơ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất ( đối với hỗ trợ bồi thường, giải phóng mặt bằng)
e) Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc hợp đồng thuê đất đối với trường hợp không được cấp đất.
f) Giấy phép xây dựng (trừ những trường hợp được miễn cấp giấy phép xây dựng theo quy định)
g) Bản vẽ hoàn công (có danh mục bản vẽ kèm theo).
h) Các Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn (nếu có) trong quá trình thi công xây dựng.
i) Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục/công trình đưa vào sử dụng của Chủ đầu tư.
4. Kết quả kiểm toán của kiểm toán độc lập (đối với hỗ trợ bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợxây dựng kỹ thuật ngoài hàng rào dự án) .
5. Quyết định công nhận hạng sao của cơ sở lưu trú; quyết định cấp biển hiệu đạt chuẩn phục vụ khách du lịch của cấp có thẩm quyền (đối với nội dung hỗ trợ đầu tư doanh nghiệp đầu tư cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở kinh doanh nhà hàng ăn uống).
6. Danh sách đóng bảo hiểm xã hội ít nhất 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ xin hỗ trợ có xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội; phương án đào tạo lao động của doanh nghiệp; kế hoạch đào tạo, chương trình đào tạo; hợp đồng và hồ sơ nghiệm thu thanh lý hợp đồng với cơ sở đào tạo; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp (trường hợp doanh nghiệp tự đào tạo lao động); bản sao Chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo (đối với nội dung hỗ trợ kinh phí đào tạo lao động).
Điều 8
Trình tự, thủ tục thực hiện
1. Doanh nghiệp nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại
Điều 7, Quy định này tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.
2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, mời đại diện các sở, ban, ngành, địa phương liên quan và đại diện doanh nghiệp tiến hành kiểm tra, nghiệm thu dự án hoàn thành.
Nội dung nghiệm thu: Kiểm tra hồ sơ nghiệm thu; xác nhận khối lượnghoàn thành và kiểm tra thực tế việc thực hiện theo quyết định chủ trương hỗ trợ đầu tư.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư lập biên bản kiểm tra thực tế công trình, có chữ ký của các đại diện tham gia; mỗi thành viên tham gia kiểm trađược giữ 01 bản, doanh nghiệp được giữ 02 bản làm căn cứ pháp lý để giải ngân khoản hỗ trợ với Kho bạc Nhà nước.
4. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, trên cơ sở kết quả kiểm tra thực tếkhối lượng hoàn thành, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh bố trí vốn hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp.
5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Văn bản đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh ban hành quyết định bố trí vốn hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp.
Mục 2
Điều 9
Quyết định chấp thuận hỗ trợ đầu tư
1. Doanh nghiệp thực hiện đầy đủ quy định của pháp luật về mở đường bay mới, sau đó gửi05 bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ đầu tư về Sở Du lịch, trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc, 04 bộ hồ sơ còn lại được đóng dấu giáp lai của doanh nghiệp,hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị hỗ trợ các nội dung theo quy định tại mục 3,
Chương II, Nghị quyết 19/2017/NQ-HĐNDtheo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Quy định này.
Điều 10
Thanh toán khoản hỗ trợ
1 . Sau khi ký kết hợp đồng với Sở Du lịch, doanh nghiệp đầu tư mở đường bay mới được tạm ứng tối đa 70% kinh phí hỗ trợ và được thanh toán hết số kinh phí hỗ trợ còn lại sau khi đáp ứng các điều kiện về tần suất bay, thời gian khai thác tối thiểu quy định tại
Điều 13, Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2017/NQ-HĐND.
Căn cứ điều kiện thực tế, Sở Du lịch thanh toán tạm ứng cho doanh nghiệp theo quy định nhưng không vượt quá 70% kinh phí hỗ trợ.
2. Hồ sơ tạm ứng kinh phí hỗ trợ:
Hồ sơ được lập thành 02 bộ, trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc, 01 bộ hồ sơ còn lại được đóng dấu giáp lai của doanh nghiệp. Thành phần hồ sơ bao gồm:
a) Bản đề nghị tạm ứng khoản hỗ trợ của doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
b) Quyết định chấp thuận hỗ trợ đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Hợp đồng về khai thác đường bay giữa Sở Du lịch và doanh nghiệp khai thác đường bay mới.
3. Hồ sơ thanh toán kinh phí hỗ trợ còn lại:
Hồ sơ được lập thành 02 bộ, trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc, 01 bộ hồ sơ còn lại được đóng dấu giáp lai của doanh nghiệp. Thành phần hồ sơ bao gồm:
a) Bản đề nghị thanh toán khoản hỗ trợ của doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
b) Các tài liệu chứng minh về tần suất bay, thời gian khai thác đối với đường bay mới.
Mục 3
Điều 11
Hỗ trợ thành lập mới doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp về Sở Kế hoạch và Đầu tưsau khi đăng ký thành lập mới và hoàn thành các nội dung bao gồm: nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp; phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp; phí khắc dấu doanh nghiệp; kinh phí làm biển hiệu cho các doanh nghiệp; nộp lệ phí môn bài trong năm đầu tiên. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm:
a)Bản đề nghị thanh toán khoản hỗ trợ của doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
b) Các hóa đơn, chứng từ liên quan (bản photo có chứng thực).
2.Hàng quý (trước ngày mồng 5 của tháng cuối cùng), Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành, đơn vị có liên quan họp thẩm định, tham mưu UBND tỉnh quyết định hỗ trợ cho các doanh nghiệp.
3.Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị hỗ trợ cho doanh nghiệp thành lập mới của Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh quyết định hỗ trợ cho các doanh nghiệp thông qua tài khoản của doanh nghiệp.
Điều 12
Hỗ trợ đào tạo khởi sự doanh nghiệp
Hàng năm, trên cơ sở nhu cầu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh và định hướng phát triển kinh tế xã hội của HĐND, UBND tỉnh, Hội Doanh nghiệp tỉnh xây dựng kế hoạch đào tạo khởi sự doanh nghiệp gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh cấp kinh phí thực hiện.
Chương IV
Điều 13
Quy định chuyển tiếp
1. Các dự án đã được quyết định chủ trương hỗ trợ đầu tư hoặc đã được hưởng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư theo các chính sách trước đây của tỉnh thì tiếp tục được hưởng các ưu đãi và hỗ trợ đầu tư theo các chính sách đó cho thời gian còn lại.
2. Các dự án hoàn thành đưa vào hoạt động từ năm 2015 đến nay nhưng chưa được hưởng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư theo các chính sách trước đây của tỉnh, được hưởng các ưu đãi và hỗ trợ đầu tư theo Quy định này.
3. Các dự án đã hoànthành đưa vào hoạt động trước năm 2015,nếu đầu tư thêm các hạng mục đầu tư mới đáp ứng điều kiện hỗ trợ theo quy định này, được UBND tỉnh xem xét, hỗ trợ ưu đãi đầu tư theo Quy định này.
Điều 14
Giải quyết kiến nghị
1. Theo thẩm quyền của mình, các sở, ban, ngành chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan giải quyết các kiến nghị của cá nhân, doanh nghiệp. Việc giải quyết kiến nghị được thực hiện trong thời hạn 7 ngày làm việc, nếu nội dung kiến nghị phức tạp, thời hạn được kéo dài nhưng không quá 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị.
2. Trường hợp vượt quá thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành, trong thời hạn 3 ngày làm việc các cơ quan báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết. Thời hạn giải quyết là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ chuyển đến.
Điều 15
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định chủ trương hỗ trợ đầu tư và quyết định bố trí vốn hỗ trợ đầu tư theo quy định.
b) Tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn vốn theo các nội dung hỗ trợ tại Quy định này trừ các nội dung hỗ trợ thuộc nhiệm vụ tham mưu của Sở Tài chính quy định tại khoản 2, Điều này.
c) Tổng hợp nhu cầu kinh phí về hỗ trợ khởi nghiệp theo quy định tại Khoản 1,
Điều 18,
Mục 4,
Chương II, Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND gửi Sở Tài chínhtrình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí dự toán hàng năm để thực hiện.
Mục 3,
Mục 4,
Chương II Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND.
Mục 3,
Chương II, Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND gửi Sở Tài chínhtrình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí dự toán hàng năm để thực hiện.
Điều 18,
Mục 4,
Chương II, Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND gửi Sở Tài chínhtrình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí dự toán hàng năm để thực hiện.
Điều 16
Tổ chức thực hiện
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các hoạt động đầu tư trên địa bàn, có trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành và các địa phương giải quyết nhanh chóng các thủ tục, các chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư tại văn bản này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có thay đổi về mặt thủ tục, chính sách của Chính phủ và có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân liên quan có ý kiến bằng văn bản gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung và điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. /.