QUYẾT ĐỊNH B an hành
Chương trình việc làm tỉnh Tây Ninh giai đoạn 201 7 – 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 ; Căn cứ Bộ L uật lao động ngày 1 8 tháng 6 năm 201 2 ; Căn cứ Luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 03/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về việc làm; Căn cứ Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm; Căn cứ Thông tư số 54/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay từ Quỹ quốc gia về việc làm; Căn cứ Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh, Khoá IX - Kỳ họp thứ 4 về
Chương trình việc làm tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2017-2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này
Chương trình giải quyết việc làm tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2017-2020.
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 11 năm 2017.
Điều 3 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU, PHẠM VI, THỜI GIAN THỰC HIỆN
Mục tiêu
Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu cụ thể
CHƯƠNG TRÌNH
Mục tiêu: Hỗ trợ tạo việc làm cho 8.400 lao động trong giai đoạn 2017-2020, chiếm 15,2% tổng số lao động được giải quyết việc làm;
Điều 12 Luật Việc làm. Mức vay 01 dự án tối đa là 01 tỷ đồng và không quá 50 triệu đồng cho 01 người lao động được tạo việc làm với thời hạn vay không quá 60 tháng; Người dân tộc thiểu số, người khuyết tật với mức vay tối đa là 50 triệu đồng. Lãi suất vay vốn bằng 50% lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định;
c) Điều kiện đảm bảo tiền vay
Đối với mức vay trên 50 triệu đồng từ Quỹ quốc gia về việc làm và nguồn vốn ngân sách tỉnh, cơ sở sản xuất kinh doanh phải có tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật.
2. Hỗ trợ cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
a)
Mục tiêu: Đưa khoảng 600 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; hỗ trợ đào tạo về kỹ năng nghề, ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu của nước tiếp nhận lao động, hỗ trợ chi phí khám sức khỏe, hộ chiếu, thị thực;
Điều 4 Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng; đào tạo ngoại ngữ theo mức cụ thể của từng khóa học và thời gian học thực tế, tối đa 3 triệu đồng/người/khóa học; bồi dưỡng kiến thức cần thiết theo chi phí thực tế, tối đa 530.000 đồng/người/khóa học; tiền ăn trong thời gian đào tạo mức 40.000 đồng/người/ngày; chi phí đi lại (01 lượt đi và về) cho người lao động từ nơi cư trú hợp pháp đến địa điểm đào tạo, mức 200.000 đồng/người/khóa học đối với người lao động cư trú cách địa điểm đào tạo từ 15 km trở lên, mức 300.000 đồng/người/khóa học đối với người lao động cư trú tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn cách địa điểm đào tạo từ 10 km trở lên;
d) Hỗ trợ làm thủ tục để đi làm việc ở nước ngoài
Lệ phí làm hộ chiếu theo quy định tại Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
Lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp theo mức quy định tại Thông tư số 244/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp; lệ phí làm thị thực (visa) theo mức quy định hiện hành của nước tiếp nhận lao động; chi phí khám sức khỏe theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thực tế của cơ sở y tế được phép thực hiện khám sức khỏe đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài, mức hỗ trợ tối đa 750.000 đồng/người;
đ) Hỗ trợ giải quyết rủi ro trong thời gian làm việc ở nước ngoài
Người lao động trong thời gian làm việc ở nước ngoài gặp rủi ro được hỗ trợ giải quyết rủi ro theo mức quy định tại Điểm a, Khoản 3,
Điều 3 Quyết định số 144/2007/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước và các văn bản hướng dẫn;
e) Hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ tay nghề
Người lao động tham gia các chương trình đào tạo, nâng cao trình độ tay nghề theo yêu cầu của hợp đồng cung ứng giữa doanh nghiệp Việt Nam với đối tác nước ngoài được hỗ trợ một phần chi phí bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghề, đào tạo ngoại ngữ, mức hỗ trợ bằng 70% chi phí đào tạo của từng khóa học của cơ sở đào tạo nhưng không quá mức hỗ trợ quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1
Điều 3 Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2016; người lao động tham gia các chương trình đào tạo trình độ cao theo thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam và nước tiếp nhận lao động được hỗ trợ chi phí đào tạo theo thỏa thuận giữa hai Chính phủ.
3. P hát triển thị trường lao động
a)
Mục tiêu: Từng bước nâng cao tỷ lệ lao động tìm được việc làm qua hệ thống Trung tâm Dịch vụ việc làm; đưa hoạt động sàn giao dịch việc làm trở thành hoạt động thường xuyên của Trung tâm Dịch vụ Việc làm tỉnh; hiện đại hoá hệ thống thông tin thị trường lao động, cơ sở dữ liệu về thị trường lao động;
Chương trình
Mục tiêu: Nâng cao năng lực nghiệp vụ về việc làm cho 1.600 lượt cán bộ. Nâng cao nhận thức và trách nhiệm về chủ trương, chính sách, quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm đối với công tác giải quyết việc làm. Kiểm soát diễn biến tình hình việc làm, thất nghiệp;
Chương trình vào năm 2020.
Chương trình: 165,741 tỷ đồng. Trong đó:
Chương trình việc làm giai đoạn 2017- 2020 của tỉnh;
Chương trình giải quyết việc làm hàng năm đảm bảo mục tiêu đã được phê duyệt;
Chương trình. Hướng dẫn, tổ chức điều tra, cập nhật và nhập cơ sở dữ liệu cung - cầu lao động, quản lý, khai thác có hiệu quả hệ thống thông tin thị trường lao động;
Chương trình đồng thời chủ động phối hợp với các ngành có liên quan tổng hợp báo cáo định kỳ theo quy định.
Chương trình;
Chương trình.
Chương trình.
Chương trình được thực hiện dân chủ, công khai và đạt hiệu quả.
Chương trình việc làm của tỉnh giai đoạn 2017 – 2020. Lồng ghép, kết hợp
Chương trình việc làm với các chương trình kinh tế- xã hội trên địa bàn, làm tăng hiệu quả, tính thiết thực của
Chương trình;
Chương trình sáu tháng (ngày 15 tháng 6), cả năm (ngày 15 tháng 12) và đột xuất khi có yêu cầu;
Chương trình này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng quy định tại văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.