QUYẾT ĐỊNH Quy định định mức thiết kế kỹ thuật và dự toán mức hỗ trợ vốn để thực hiện công trình lâm sinh thuộc
Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng; Căn cứ Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành một số chính sách bảo vệ, phát triển rừng và đầu tư hỗ trợ kết cấu hạ tầng, giao nhiệm vụ công ích đối với các công ty nông, lâm nghiệp; Căn cứ Quyết định số 886/2017/QĐ-TTg ngày 16 tháng 6 năm 20 1 7 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016 - 2020;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định định mức thiết kế kỹ thuật và dự toán mức hỗ trợ vốn để thực hiện công trình lâm sinh (trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng: Đặc dụng, Phòng hộ, Sản xuất)
Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Điều 2
Quy định định mức thiết kế kỹ thuật và dự toán mức hỗ trợ vốn để thực hiện công trình lâm sinh (trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng: Đặc dụng, phòng hộ, sản xuất) thuộc
Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Điều 3
Nguồn vốn
1. Đối với các BQL rừng phòng hộ, đặc dụng
Ngân sách Trung ương: Mức hỗ trợ 30 triệu đồng/ha/4 năm (chỉ áp dụng cho trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng: Phòng hộ và đặc dụng).
Ngân sách địa phương: Các Ban quản lý có khai thác rừng trồng giao trả đất lại cho địa phương, khai thác rừng trồng trước đây và với kế hoạch khai thác rừng đã thành thục đến tuổi khai thác trong những năm tiếp theo; ngoài ra một số Ban quản lý có nguồn thu từ tiền đền bù các công trình có liên quan đến rừng và các nguồn thu khác đảm bảo cho việc cân đối nguồn kinh phí này (theo quy định tại
Điều 3, Thông tư liên tịch số 10/2013/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT ngày 01 tháng 02 năm 2013).
2. Đối với hộ gia đình, cá nhân và tổ chức (ngoài quốc doanh)
Trồng rừng phòng hộ, đặc dụng: Ngân sách Trung ương hỗ trợ 30 triệu đồng/ha/4 năm; Kinh phí còn lại còn lại hộ gia đình, cá nhân và tổ chức (ngoài quốc doanh) tự bổ sung kinh phí thực hiện.
Trồng rừng sản xuất cây gỗ nhỏ: Ngân sách Trung ương hỗ trợ 5 triệu đồng/ha/4 năm. Kinh phí còn lại còn lại hộ gia đình, cá nhân và tổ chức (ngoài quốc doanh) tự bổ sung kinh phí thực hiện.
Điều 4
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông Vận tải; Kho bạc Nhà nước tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Điều 5 : Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 11 năm 2017 và thay thế các Quyết định của UBND tỉnh số: 39/2013/QĐ-UBND ngày 11/12/2013, số: 57/2016/QĐ-UBND ngày 12/10/2016./.
Phụ lục 01:
BIỂU DỰ TOÁN CHI PHÍ TRỒNG, CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ RỪNG ĐỐI VỚI TRỒNG RỪNG CÂY GỖ LỚN
(Kèm theo Quyết định số 49/2017/QĐ-UBND, ngày 08 tháng 11 năm 2017 của UBND tỉnh )
Công thức
A
Loài cây trồng:
Cây gỗ lớn
Nhóm thực bì
3
Diện tích :
1,0
ha
Nhóm đất
3
Mật độ trồng :
833
cây/ha
Cự ly đi làm:
<1
Cây trồng chính
833
c/ha
Cự ly v/c cây con:
1-2
Cây trồng phụ
0
c/ha
Đơn giá vùng III
2.000.000
Hạng mục
Khối lượng
Định mức
Số lượng
Đơn gía
Tổng đầu tư theo ĐM 38/QĐ-BNN
A. Chi phí xây dựng
39.600.000
I. Chi phí trực tiếp
34.046.000
I.1. Trồng, chăm sóc, bảo vệ
30.951.000
1. Trồng rừng
17.727.000
1.1. Chi phí vật tư
4.582.000
1.1.1 cây con
4.582.000
Cây gỗ lớn (CGL)
1
ha
833
cây/ha
916
cây
5.000
đ/cây
4.582.000
1.1.2 Phân bón lót (vi sinh)
0
1.2. Chi phí lao động
69,92
cg
188.000
đ/cg
13.145.000
1.2.1 Phát dọn thực bì
1
ha
445
m2/cg
22,47
cg
1.2.2 Đào hố
Cây gỗ lớn (CGL)
833
hố
71
hố/cg
11,73
cg
1.2.3 Lấp hố
Cây gỗ lớn (CGL)
833
hố
188
hố/cg
4,43
cg
1.2.4 Chuyển cây và trồng
Cây gỗ lớn (CGL)
833
cây
97
cây/cg
8,59
cg
1.2.5 Trồng dặm (10%)
Cây gỗ lớn (CGL)
83,3
cây
69
cây/cg
1,21
cg
1.2.6 Chăm sóc sơ khởi
Phát dọn thực bì
1
ha
755
m2/cg
13,25
cg
Cuốc xới vun gốc CGL
833
hố
101
hố/cg
8,25
cg
2. Chăm sóc rừng
68,13
13.224.000
2.1. Chăm sóc rừng năm 1
6.548.000
2.1.1 Vật tư
417.000
Cây gỗ lớn (CGL)
1,00
ha
83
cây/ha
83
cây
5.000
đ/cây
417.000
2.1.2 Nhân công
32,61
cg
188.000
đ/cg
6.131.000
Phát dọn thực bì lần thứ 1
1
ha
755
m2/cg
13,25
cg
Phát dọn thực bì lần thứ 2
1
ha
1.009
m2/cg
9,91
cg
Công trồng dặm 10%
Cây gỗ lớn (CGL)
83,3
hố
69
cây/cg
1,21
cg
Cuốc xới vun gốc CGL lần 1
hố
101
hố/cg
0,00
cg
Cuốc xới vun gốc CGL lần 2
833
hố
101
hố/cg
8,25
cg
2.2. Chăm sóc rừng năm thứ 2
4.353.000
2.2.1 Vật tư
2.2.2 Nhân công
23,16
188.000
đ/cg
4.353.000
Phát dọn thực bì lần thứ 1
1
ha
755
m2/cg
13,25
cg
Phát dọn thực bì lần thứ 2
1
ha
1.009
m2/cg
9,91
cg
2.3. Chăm sóc rừng năm thứ 3
2.323.000
2.3.1 Vật tư
2.3.2 Nhân công
12,36
188.000
đ/cg
2.323.000
Phát dọn thực bì lần thứ 1
1
ha
809
m2/cg
12,36
cg
Phát dọn thực bì lần thứ 2
ha
859
m2/cg
0,00
cg
I.2. Chi phí Băng cản lửa 10% x I.1
10%
3.095.000
II. Chi phí chung 5% x (I)
5%
1.702.000
III. Thu nhập chịu thuế tính trước 5,5% x (I+II)
5,5%
1.966.000
IV. Thuế giá trị gia tăng = 5% x (I+II+III)
5%
1.886.000
B. Chi phí quản lý dự án 3% x (A)
3,0%
1.188.000
C. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (% x A)
2.479.000
I. Khảo sát, thiết kế kỹ thuật và lập dự toán
1
ha
7,03
cg/ha
7,03
cg
220.000
đ/cg
1.547.000
II. Lập hồ sơ thầu (0,30%)
0,30%
119.000
III. Giám sát công trình (2,053%)
2,053%
813.000
D. Chi khác
470.000
I. Phí thẩm định thiết kế kỹ thuật và dự toán
0,238%
94.000
II. Thẩm tra, phê duyệt quyết toán
0,95%
376.000
E. Chi phí dự phòng = 10% (A+B+C+D)
10,0%
4.374.000
Tổng Cộng:
48.111.000
Ghi chú: Cơ sở để xây dựng suất đầu tư
Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và PTNT áp dụng cho các mục (I.1; I.2 phần A vả I phần C).
Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ Nông Nghiệp và PTNT áp dụng cho các mục (II, III phần A;
Phần B; phần E)
Phần B; phần E)
Phần B; phần E)
Phần B; phần E)
Phần B; phần E)
Phần B; phần E)
Phần B; phần E)
Phần B; phần E)