NGHỊ QUYẾT Ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ NĂM
Căn cứ Luật T ổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 ; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020;
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020;
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020;
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020;
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn 2018 - 2020; Báo cáo thẩm tra số 113/BC-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2017 của Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
Điều 1
Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2 . Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, thực hiện Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết.
Điều 3
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk Khóa IX, Kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018./.
Nơi nhận:
Như
Điều 2;
Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Chính phủ;
Ban Công tác đại biểu;
Bộ Tài chính; Bộ LĐTBXH, UBDT,
Bộ KH&ĐT, Bộ NN&PTNT;
Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;
Thường trực Tỉnh ủy;
Đoàn ĐBQH tỉnh; UBMTTQ VN tỉnh;
Văn phòng Tỉnh ủy;
Văn phòng HĐND tỉnh;
Văn phòng UBND tỉnh;
Sở LĐTBXH, TC, KH&ĐT,
NN&PTNT, TP, Ban Dân tộc;
TT. HĐND, UBND các huyện, TX, TP;
HĐND, UBND cấp xã;
(UBND cấp huyện sao gửi)
Đài PTTH tỉnh; Báo Đắk Lắk;
Công báo tỉnh; Cổng TTĐT tỉnh;
Lưu: VT, Ct HĐND.
CHỦ TỊCH
(đã ký)
Y Biêr Niê
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách
nhà nước thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (sau đây gọi tắt là
Chương trình) là căn cứ để lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách nhà nước thuộc
Chương trình của cả tỉnh, của các cấp, các ngành và đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Đồng thời, là căn cứ để quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm
Chương trình.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành của tỉnh, các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị sử dụng kinh phí
Chương trình.
Chương trình.
Điều 3
Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách nhà nước thuộc
Chương trình
Chương trình phải tuân thủ các quy định của Luật đầu tư công, Luật ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.
Chương trình.
Chương trình, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
Chương II
Điều 4
Dự án 1
Chương trình 30a
Chương trình = Tổng hệ số của các huyện nghèo
Chương trình
Chương trình
Chương trình 30a cụ thể cho từng huyện nghèo, thì thực hiện theo phân bổ của Trung ương, không áp dụng định mức phân bổ quy định tại Điều này.
Điều 5
Dự án 2
Chương trình 135
Chương trình 135 theo quyết định của cấp có thẩm quyền (sau đây gọi là xã, thôn, buôn thuộc diện đầu tư
Chương trình 135).
Chương trình 135, trong đó: ưu tiên người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, người khuyết tật còn khả năng lao động thuộc hộ nghèo, phụ nữ thuộc hộ nghèo; tạo điều kiện để người sau cai nghiện ma túy, nhiễm HIV/AIDS, phụ nữ bị buôn bán trở về thuộc hộ nghèo tham gia dự án.
Chương trình 135.
Chương trình = Tổng hệ số của các xã thuộc diện đầu tư
Chương trình 135 + Tổng hệ số của các thôn, buôn thuộc diện đầu tư
Chương trình 135.
Chương trình 135 = Mức vốn bình quân phân bổ cho 01 hệ số x Tổng hệ số các tiêu chí của từng xã
Chương trình 135 = Mức vốn bình quân phân bổ cho 01 hệ số x Hệ số theo tiêu chí thôn, buôn
Chương trình
Chương trình 135 = Mức vốn bình quân phân bổ cho 01 hệ số x Tổng hệ số các tiêu chí của từng xã
Chương trình 135 = Mức vốn bình quân phân bổ cho 01 hệ số x Hệ số theo tiêu chí thôn, buôn
Chương trình
Điều 6
Dự án 3 - Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài
Chương trình 30a và
Chương trình 135
Chương trình 30a và
Chương trình 135, trong đó: ưu tiên người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, người khuyết tật còn khả năng lao động thuộc hộ nghèo, phụ nữ thuộc hộ nghèo; tạo điều kiện để người sau cai nghiện ma túy, nhiễm HIV/AIDS, phụ nữ bị buôn bán trở về thuộc hộ nghèo tham gia dự án.
Điều 7
Dự án 4 - Truyền thông và giảm nghèo về thông tin
1. Phạm vi hỗ trợ: Các sở, ban, ngành ở tỉnh, địa phương thực hiện
Chương trình, ưu tiên vùng đặc biệt khó khăn, dân tộc miền núi.
Điều 8
Dự án 5 - Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá thực hiện
Chương trình
Chương trình, ưu tiên vùng đặc biệt khó khăn, dân tộc miền núi.
Chương trình các cấp, các cơ quan chủ trì các dự án thành phần các cấp và các cán bộ được phân công phụ trách và tổ chức thực hiện công tác giám sát, đánh giá;