QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy trình kiểm toán các tổ chức tài chính, ngân hàng
Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước ban hành ngày 24/6/2015
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước chuyên ngành VII; Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quyết định về việc ban hành Quy trình kiểm toán các tổ chức tài chính, ngân hàng.
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình kiểm toán các tổ chức tài chính, ngân hàng.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 06/2012/QĐ-KTNN ngày 11/4/2012 của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc ban hành Quy trình kiểm toán các tổ chức tài chính, ngân hàng.
Điều 3
Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN
CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2017/QĐ-KTNN ngày 21/11/2017
của Tổng Kiểm toán Nhà nước)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quy trình kiểm toán các tổ chức tài chính, ngân hàng (viết tắt TCNH) quy định trình tự, nội dung, thủ tục tiến hành các công việc của cuộc kiểm toán các tổ chức TCNH do Kiểm toán nhà nước thực hiện. Quy trình kiểm toán này được xây dựng trên cơ sở Luật Kiểm toán nhà nước (viết tắt KTNN); hệ thống các quy định của pháp luật hiện hành về các tổ chức TCNH; Quy trình kiểm toán của KTNN (ban hành theo Quyết định số 08/2016/QĐ-KTNN ngày 23/12/2016 của Tổng KTNN); Hệ thống Chuẩn mực KTNN (ban hành theo Quyết định số 02/2016/QĐ-KTNN ngày 15/7/2016 của Tổng KTNN); Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn KTNN (ban hành theo Quyết định số 01/2016/QĐ-KTNN ngày 20/6/2016 của Tổng KTNN) và thực tiễn hoạt động kiểm toán trong lĩnh vực TCNH.
Quy trình kiểm toán các tổ chức TCNH quy định những nội dung cụ thể, mang tính đặc thù đối với kiểm toán các tổ chức TCNH theo 4 bước sau:
Chuẩn bị kiểm toán.
Thực hiện kiểm toán.
Lập và gửi báo cáo kiểm toán.
Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.
Điều 2
Đối tượng và phạm vi áp dụng
Quy trình này áp dụng cho các đơn vị trực thuộc KTNN, các Đoàn KTNN và các tổ chức, cá nhân có liên quan, khi thực hiện cuộc kiểm toán đối với các đơn vị là các tổ chức TCNH mà Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần vốn góp của Nhà nước; các tổ chức TCNH khác theo đề nghị của cá nhân, tổ chức có thẩm quyền.
Đối với các doanh nghiệp trực thuộc các tổ chức TCNH nhưng hoạt động kinh doanh các ngành nghề khác ngoài lĩnh vực TCNH, được thực hiện kiểm toán theo Quy trình kiểm toán doanh nghiệp của KTNN.
Đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc các tổ chức TCNH có thụ hưởng Ngân sách nhà nước (viết tắt NSNN) thì riêng phần NSNN cấp được thực hiện kiểm toán theo Quy trình kiểm toán NSNN của KTNN.
Khi kiểm toán các dự án đầu tư xây dựng cơ bản của các tổ chức TCNH, được thực hiện kiểm toán theo Quy trình kiểm toán Dự án đầu tư xây dựng công trình của KTNN.
Điều 3
Yêu cầu đối với Đoàn kiểm toán và thành viên Đoàn kiểm toán
Khi thực hiện cuộc kiểm toán các tổ chức TCNH, Đoàn kiểm toán và các thành viên của Đoàn kiểm toán, phải tuân thủ các quy định tại Quy trình kiểm toán của KTNN và các quy định tại Quy trình này.
Điều 4
Nội dung kiểm toán
Tùy theo đặc điểm, tính chất của từng cuộc kiểm toán có thể áp dụng các nội dung kiểm toán như: kiểm toán tài chính; kiểm toán tuân thủ; kiểm toán hoạt động, hoặc kết hợp cả 3 nội dungkiểm toán này.
Điều 5
Kiểm soát chất lượng kiểm toán
Thực hiện theo quy định tại
Điều 5 Quy trình kiểm toán của KTNN.
Điều 6 . Tài liệu, hồ sơ kiểm toán
Thực hiện theo quy định tại
Điều 6 Quy trình kiểm toán của KTNN.
Chương II
Điều 7
Khảo sát, thu thập thông tin về đơn vị được kiểm toán
1. Lập, phê duyệt và gửi Đề cương khảo sát
a) Trước khi tiến hành khảo sát, thu thập thông tin về đơn vị được kiểm toán, Đoàn khảo sát của Đoàn KTNN phải tiến hành lập Đề cương khảo sát. Nội dung chủ yếu của Đề cương khảo sát phải xác định rõ: căn cứ và yêu cầu khảo sát; thông tin cơ bản cần thu thập theo tính chất của cuộc kiểm toán; các tài liệu, hồ sơ khác cần thu thập liên quan đến vấn đề được kiểm toán; phương thức tổ chức khảo sát; đơn vị được khảo sát chi tiết; thời gian, nhân sự thực hiện; yêu cầu đánh giá và phân tích thông tin thu thập được…theo các qui định tại mục 1
Điều 7 Quy trình kiểm toán của KTNN và nội dung cụ thể tại Mẫu đề cương khảo sát đối với từng loại hình đối tượng được kiểm toán tại Phụ lục số 10.
Chất lượng của Đề cương khảo sát phải đảm bảo yêu cầu: thông tin, số liệu cần thu thập đầy đủ, hợp lý; phương thức thu thập thông tin phù hợp (yêu cầu đơn vị được kiểm toán và đơn vị có liên quan cung cấp bằng văn bản; tìm kiếm từ cơ sở dữ liệu, hồ sơ các cuộc kiểm toán liên quan; tìm kiếm từ nguồn khác…); lựa chọn đơn vị được khảo sát và thời gian khảo sát trực tiếp phù hợp. Bố trí nhân sự khảo sát, thu thập thông tin cần đảm bảo số lượng nhân sự đáp ứng được yêu cầu khảo sát thu thập thông tin; chất lượng nhân sự phù hợp (am hiểu về đối tượng và đơn vị được kiểm toán, có khả năng xây dựng Kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán...).
b) Trình Kiểm toán trưởng phê duyệt Đề cương khảo sát trước khi triển khai thực hiện khảo sát.
c) Gửi Đề cương khảo sát (bằng văn bản) cho đơn vị được khảo sát trước khi thực hiện các thủ tục khảo sát, thu thập thông tin tại đơn vị.
2. Khảo sát, thu thập thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ
Thực hiện theo Đề cương khảo sát đã được phê duyệt.
a) Thông tin cần thu thập về hệ thống kiểm soát nội bộ
Các nhân tố kiểm soát chung như: môi trường hoạt động; luật pháp quy định đối với đơn vị được kiểm toán; các chính sách, quy chế, cơ chế quản lý kinh doanh, quản lý tài chính, kế toán và tín dụng; các quy định về quy trình nghiệp vụ,... mà đơn vị đang thực hiện; ngoài ra, cần thu thập thêm các văn bản có liên quan và nghiên cứu xác định những nội dung cơ bản và các quy định đặc thù của mỗi văn bản này.
Tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ:
+ Cơ cấu tổ chức bộ máy và tổ chức kinh doanh, hoạt động, chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận: nghiên cứu Điều lệ, Quy chế tổ chức hoạt động, các văn bản phân cấp trong nội bộ của đơn vị được kiểm toán để xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ của từng bộ phận (tốt, chưa tốt, không tốt, không đúng thẩm quyền; đánh giá trách nhiệm,…), đánh giá tính phù hợp, hiệu lực, hiệu quả của các quy chế nội bộ.
+ Tổ chức công tác kế toán (tập trung hay phân tán; cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống công nghệ ứng dụng trong công tác kế toán); hệ thống chứng từ kế toán (chứng từ bắt buộc, chứng từ do đơn vị tự quy định hoặc tự in); hệ thống tài khoản kế toán (hệ thống tài khoản kế toán được áp dụng; việc quy định chi tiết về hệ thống tài khoản kế toán có tính chất đặc thù...); hệ thống sổ kế toán: hình thức kế toán được áp dụng (Nhật ký chứng từ, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ....); hệ thống báo cáo tài chính; chính sách kế toán đơn vị áp dụng (phương pháp kế toán tiền mặt hay dồn tích; phân bổ chi phí; phương pháp khấu hao; trích lập và xử lý dự phòng....); việc chỉ đạo và kiểm tra công tác tài chính, kế toán.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu và thông tin, công nghệ ứng dụng trong việc xử lý, quản lý các dịch vụ, hoạt động: quá trình tạo lập, kiểm soát, phê duyệt, chia sẻ, lưu trữ, tiếp cận,… thông tin của tổ chức.
+ Tổ chức và hoạt động của kiểm toán nội bộ (viết tắt KTNB), kiểm soát nội bộ (viết tắt KSNB): các quy định về tổ chức, nhân sự; các quy định, quy chế, quy trình, hướng dẫn, thủ tục hoạt động của KTNB, KSNB; tình hình và kết quả của KTNB, KSNB: các kết quả từ báo cáo, biên bản kiểm tra, các phát hiện,… của KTNB, KSNB trong niên độ được kiểm toán và những năm gần nhất.
Từ kết quả nghiên cứu các tài liệu trên, xác định vai trò, vị trí của KTNB, KSNB trong cơ cấu tổ chức của đơn vị; đánh giá sự quan tâm của người đứng đầu đơn vị đối với bộ phận của KTNB, KSNB; xác định tính độc lập, khách quan của của KTNB, KSNB; chức năng, nhiệm vụ của của KTNB, KSNB; tìm hiểu năng lực chuyên môn cũng như hiệu quả hoạt động của bộ phận của KTNB, KSNB…
b) Phương pháp thu thập thông tin về hệ thống KSNB: thực hiện theo các quy định tại
Điều 7 Quy trình kiểm toán của KTNN; lưu ý thêm một số nội dung sau: các chính sách, nội quy, quy định của đơn vị (nếu kiểm toán lần đầu) hoặc các thay đổi liên quan đến các nội dung trên (nếu đã kiểm toán); các báo cáo về quản trị, điều hành của năm hiện hành và các năm trước; Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, Biên bản các cuộc họp của Hội đồng quản trị, Hội đồng quản lý, Hội đồng thành viên, Ban điều hành (Ban Tổng Giám đốc hoặc Ban Giám đốc); những cam kết với các cổ đông chiến lược, công ty con, công ty liên doanh, liên kết và các đơn vị, tổ chức có liên quan; thông tin từ các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành, Hiệp hội, mạng internet, báo chí,...
3. Thu thập thông tin về tình hình tài chính và thông tin liên quan khác
Thực hiện theo các quy định tại
Điều 7
Chương II Quy trình kiểm toán của KTNN, lưu ý thêm một số nội dung sau:
Điều 7 Quy trình kiểm toán của KTNN; quy định tại đoạn 13 đến đoạn 44 của CMKTNN 1315 - Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt động của đơn vị được kiểm toán tài chính; đoạn 15 đến đoạn 18 CMKTNN 1300 - Lập kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán tài chính; đoạn 18 đến đoạn 20 của CMKTNN 3000 - Hướng dẫn kiểm toán hoạt động; đoạn 10 đến đoạn 13 của CMKTNN 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ và các quy định khác có liên quan của KTNN.
Điều 8
Đánh giá hệ thống KSNB và thông tin đã thu thập
1. Đánh giá hệ thống KSNB của đơn vị được kiểm toán
Ngoài các nội dung phân tích, đánh giá hệ thống KSNB và các thông tin đã thu thập được thực hiện theo quy định tại
Điều 8,
Chương II của Quy trình kiểm toán của KTNN, cần tập trung một số nội dung sau:
Điều 9
Xác định và đánh giá rủi ro kiểm toán
Trên cơ sở thông tin thu thập được và kết quả phân tích, đánh giá thông tin, kiểm toán viên nhà nước (viết tắt KTV) thực hiện việc xác định và đánh giá rủi ro để phục vụ việc xây dựng KHKT tổng quát. Trình tự, thủ tục xác định và đánh giá rủi ro kiểm toán thực hiện theo quy định tại
Điều 9
Chương II Quy trình kiểm toán của KTNN và các đoạn 45 đến đoạn 56 CMKTNN 1315 - Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt động của đơn vị được kiểm toán tài chính; đoạn 23 đến đoạn 24 CMKTNN 3000 - Hướng dẫn kiểm toán hoạt động; đoạn 16 đến đoạn 18 CMKTNN 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ và các quy định khác có liên quan của KTNN.
Điều 10 . Xác định trọng yếu kiểm toán
Dựa trên kết quả phân tích, đánh giá thông tin về đơn vị được kiểm toán, kết quả đánh giá rủi ro, KTV xác định trọng yếu kiểm toán làm cơ sở xây dựng kế hoạch cuộc kiểm toán.
Trình tự, thủ tục xác định trọng yếu kiểm toán trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán thực hiện theo quy định tại đoạn 21 đến đoạn 42 CMKTNN 1320 - Xác định và vận dụng trọng yếu trong kiểm toán tài chính; đoạn 21 đến đoạn 22 CMKTNN 3000 - Hướng dẫn kiểm toán hoạt động; đoạn 19 đến đoạn 24 CMKTNN 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ và các quy định khác có liên quan của KTNN.
Đoàn khảo sát phải lập Báo cáo khảo sát và báo cáo này phải phản ánh đầy đủ tình hình, kết quả khảo sát; phản ánh đầy đủ kết quả đánh giá và phân tích thông tin; lập đúng tiến độ và tuân thủ quy định về mẫu biểu, cũng như các quy định khác của KTNN.
Điều 11
Lập và phê duyệt Kế hoạch kiểm toán tổng quát của cuộc kiểm toán
1. Trên cơ sở khảo sát, thu thập và đánh giá thông tin về hệ thống KTNB, KSNB, thông tin về tài chính và các thông tin khác về đơn vị được kiểm toán, Trưởng Đoàn/Tổ trưởng khảo sát lập kế hoạch kiểm toán (viết tắt KHKT) theo quy định tại
Điều 11 Quy trình kiểm toán của KTNN và các đoạn 11 đến đoạn 35 CMKTNN 1300 - Lập kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán tài chính; đoạn 21 đến đoạn 48 CMKTNN 3000 - Hướng dẫn kiểm toán hoạt động; đoạn 8 đến đoạn 38 CMKTNN 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ. KHKT của cuộc kiểm toán thường có các nội dung cơ bản sau:
1.1.
Mục tiêu kiểm toán
Mục tiêu của cuộc kiểm toán được xác định căn cứ vào định hướng kiểm toán hàng năm của KTNN; yêu cầu và tính chất của cuộc kiểm toán; đặc điểm và tình hình thực tế của đơn vị được kiểm toán hoặc vấn đề được kiểm toán. Tùy theo loại hình kiểm toán, mục tiêu của chủ yếu của cuộc kiểm toán là:
Điều 32 Luật KTNN. Thông thường nội dung kiểm toán được xác định căn cứ vào mục tiêu của cuộc kiểm toán; đặc điểm của đơn vị được kiểm toán, vấn đề được kiểm toán; yêu cầu của từng cuộc kiểm toán do Tổng KTNN quyết định nội dung kiểm toán; căn cứ vào yêu cầu và tính chất của cuộc kiểm toán, tình hình thực tế của đơn vị được kiểm toán, Đoàn KTNN xác định những nội dung kiểm toán trọng tâm, trọng điểm trong những nội dung kiểm toán đã được xác định…
Kiểm toán tài chính: đánh giá, xác nhận tính đúng đắn, trung thực của các thông tin tài chính và báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán.
Kiểm toán tuân thủ: đánh giá và xác nhận việc tuân thủ pháp luật, nội quy, quy chế mà đơn vị được kiểm toán phải thực hiện.
Kiểm toán hoạt động: đánh giá tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong quản lý và sử dụng tài chính công, tài sản công.
1.3. Xác định tiêu chí kiểm toán
Tiêu chí kiểm toán được xác định cho từng cuộc kiểm toán phù hợp với mục đích, nội dung của cuộc kiểm toán, phù hợp với các dạng công việc là kiểm tra xác nhận hoặc kiểm tra đánh giá.Thực hiện xác định tiêu chí kiểm toán theo quy định tại khoản 3,
Điều 11,
Chương II của Quy trình kiểm toán của KTNN. Đối với kiểm toán tài chính, việc xác định tiêu chí kiểm toán thực hiện theo quy định tại các đoạn 26 đến đoạn 28 CMKTNN số 1300 - Lập kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán tài chính; đối với kiểm toán hoạt động, việc xác định tiêu chí kiểm toán thực hiện theo quy định tại các đoạn 37 đến đoạn 43 CMKTNN 3000 - Hướng dẫn kiểm toán hoạt động; đối với kiểm toán tuân thủ, việc xác định tiêu chí kiểm toán thực hiện theo quy định tại các đoạn 28 đến đoạn 32 CMKTNN 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ.
Điều 11
Chương II Quy trình kiểm toán của KTNN. Trong KHKTphải xác định rõ nhân sự của Đoàn KTNN gồm: Trưởng đoàn, các Phó trưởng đoàn, Tổ trưởng và các thành viên Đoàn KTNN. Việc bố trí Tổ trưởng và phân công nhiệm vụ cho các KTV, thành viên Đoàn KTNN phải phù hợp với trình độ, năng lực, đảm bảo nguyên tắc độc lập, khách quan và phù hợp với các quy định của KTNN.
Điều 11
Chương II Quy trình kiểm toán của KTNN, KHKT tổng quát phải xác định rõ kinh phí và các điều kiện cần thiết cho cuộc kiểm toán như: chi phí ăn, ở, đi lại và các phương tiện làm việc phục vụ cho hoạt động của Đoàn KTNN; xác định kinh phí cụ thể cho từng tổ kiểm toán và của cả Đoàn KTNN; các điều kiện vật chất khác (xe ô tô, máy tính, văn phòng phẩm,...) phục vụ cho cuộc kiểm toán, kể cả chi phí dự kiến thuê tư vấn chuyên gia (nếu có)….
Điều 12 Quy trình kiểm toán của KTNN, gồm các bước: Kiểm toán trưởng xét duyệt KHKT tổng quát; Lãnh đạo KTNN xét duyệt KHKT tổng quát; sau khi xét duyệt, Kiểm toán trưởng chỉ đạo Trưởng đoàn KTNN hoàn thiện KHKT tổng quát, theo kết luận của Lãnh đạo KTNN, gửi Lãnh đạo và các bộ phận, đơn vị theo quy định của KTNN để ban hành Quyết định kiểm toán.
Việc điều chỉnh KHKT tổng quát: thực hiện theo quy định tại
Điều 4 Quy trình lập, thẩm định, xét duyệt và tổ chức thực hiện KHKT tổng quát của cuộc kiểm toán ban hành theo Quyết định số 09/2016/QĐ-KTNN ngày 26/12/2016 của Tổng KTNN.
Điều 12
Lập và phê duyệt KHKT chi tiết
1. Lập KHKT chi tiết
Căn cứ trên KHKT tổng quát của cuộc kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán xây dựng KHKT chi tiết theo mẫu KHKTchi tiết doTổng KTNN quy định (trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đánh giá hệ thống KSNB; các thông tin tài chính và các thông tin có liên quan; đánh giá mức độ rủi ro, xác định trọng yếu kiểm toán; xác định cách thức tiếp cận rủi ro đối với từng nội dung kiểm toán cụ thể; thủ tục thu thập bằng chứng kiểm toán, đối với từng nội dung kiểm toán cụ thể; thời gian kiểm toán đối với từng nội dung kiểm toán cụ thể, nhân sự của Tổ kiểm toán). KHKT chi tiết gồm các nội dung chủ yếu sau: mục tiêu; nội dung; phạm vi, giới hạn kiểm toán; đối tượng kiểm toán; đánh giá mức độ rủi ro kiểm toán; xác định trọng yếu kiểm toán; xác định mẫu chọn kiểm toán cụ thể cho từng cơ sở dẫn liệu; phân công nhiệm vụ kiểm toán và tiến độ thời gian thực hiện công việc; phương pháp, thủ tục kiểm toán phải thực hiện…Lưu ý một số nội dung sau:
Nghiên cứu và đánh giá chung về hệ thống KSNB, KTNB của đơn vị được kiểm toán:
+ Đánh giá mức độ rủi ro kiểm soát đạt được từ hệ thống kiểm soát của đơn vị được kiểm toán và ảnh hưởng tới bản chất và phạm vi của thủ tục kiểm toán chi tiết. KTV khi thực hiện kiểm toán phải đánh giá mức độ rủi ro kiểm soát đạt được từ kiểm tra hệ thống KSNB của đơn vị. Khi đánh giá được mức độ rủi ro kiểm soát đạt được từ hệ thống KSNB, KTV có thể xác định bản chất và phạm vi thực hiện thủ tục kiểm toán chi tiết. Phạm vi của thử nghiệm cơ bản có thể tăng lên nếu kết quả kiểm tra hệ thống KSNB cho thấy hệ thống kiểm soát hoạt động không hiệu quả;
+ Công việc kiểm toán dựa trên sự đánh giá rủi ro của KTV. Nếu rủi ro kiểm soát được đánh giá càng lớn thì cần nhiều bằng chứng kiểm toán tin cậy và phù hợp từ thực hiện thủ tục kiểm toán chi tiết. KTV xem xét để thu thập được sự đảm bảo kiểm toán từ quy trình phân tích trước, sau đó sẽ tiến hành kiểm tra chi tiết nếu thấy cần thiết.
Đánh giá rủi ro kiểm soát
+ KTV cần ghi chép các giải pháp tổng thể nhằm xác định các rủi ro đã được xác định về sai sót trọng yếu cũng như bản chất, thời gian và phạm vi của các thủ tục kiểm toán tiếp theo, mối liên hệ giữa các thủ tục đó với các rủi ro đã xác định ở mức độ hợp lý của cơ sở dẫn liệu và kết quả của các thủ tục kiểm toán;
+ Phương pháp kiểm toán lựa chọn nhằm hạn chế những rủi ro này.
Phân tích thông tin thu thập được để làm cơ sở xác định trọng yếu kiểm toán, rủi ro kiểm toán, phương pháp chọn mẫu và quy mô mẫu kiểm toán; những nội dung trọng tâm kiểm toán; các phương pháp kiểm toán cho từng khoản mục, nội dung kiểm toán.
2. Phê duyệt KHKT chi tiết và điều chỉnh KHKT chi tiết:
Thực hiện theo quy định tại mục 2
Điều 13 Quy trình kiểm toán của KTNN. Lưu ý: Trưởng đoàn phê duyệt KHKT chi tiết của Tổ kiểm toán trước khi triển khai kiểm toán. Trường hợp các thông tin liên quan đến đơn vị và đối tượng kiểm toán thu thập được khi khảo sát lập KHKT tổng quát còn chưa đầy đủ và không có điều kiện để khảo sát thêm, Tổ kiểm toán thực hiện lập KHKT chi tiết dựa trên các thông tin hiện có. Khi triển khai kiểm toán tại đơn vị sẽ thu thập, bổ sung các thông tin còn thiếu để hoàn thiện KHKT chi tiết trình Trưởng đoàn phê duyệt theo qui định của KTNN.
Điều 13
Chuẩn bị các điều kiện cần thiết trước khi triển khai kiểm toán
1. Phổ biến Quyết định, KHKT tổng quát và cập nhật kiến thức cho thành viên Đoàn kiểm toán
Trưởng đoàn KTNN có trách nhiệm phổ biến Quyết định kiểm toán, KHKT tổng quát, Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn KTNN và các quy định khác có liên quan để thành viên Đoàn KTNN nắm vững và hiểu thống nhất về mục tiêu, yêu cầu, nội dung, phạm vi và thời hạn tiến hành cuộc kiểm toán. KTV cÇn chän c¸ch thøc tiÕn hµnh c«ng viÖc mét c¸ch phï hîp để hoµn thµnh c«ng viÖc vµ ¶nh hëng Ýt nhÊt ®Õn ho¹t ®éng kinh doanh b×nh thêng cña đơn vị ®îc kiÓm to¸n.
Trưởng đoàn KTNN có trách nhiệm tổ chức cập nhật kiến thức cần thiết cho thành viên Đoàn KTNN như: nghe c¸c b¸o c¸o thùc tÕ vÒ ®èi tîng kiÓm to¸n, kinh nghiÖm vÒ qu¶n lý, kÕ to¸n chuyªn ngµnh, kiÓm to¸n, ph©n tÝch ho¹t ®éng kinh tÕ, c¸c chÝnh s¸ch, c¬ chÕ, chÕ ®é chung vµ ®Æc thï cña ®èi tîng kiÓm to¸n... cña c¸c chuyªn gia trong vµ ngoµi ngµnh, trong níc vµ quèc tÕ; phổ biến cơ chế, chính sách, chế độ quản lý kinh tế, tài chính, kế toán của nhà nước mà đơn vị được kiểm toán phải tuân thủ hoặc được phép áp dụng; tæ chøc cho c¸c KTV ®îc nghiªn cøu kü c¸c quy chÕ ¸p dông ®èi víi c¸c ®èi tîng kiÓm to¸n …
2. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho Đoàn KTNN
Tài liệu làm căn cứ pháp lý cho cuộc kiểm toán và các văn bản về chính sách, chế độ tài chính, kế toán cần thiết như QuyÕt ®Þnh kiÓm to¸n; KÕ ho¹ch kiÓm to¸n; c¸c MÉu biÓu x¸c nhËn, Biªn b¶n; c¸c tµi liÖu thu thËp ®îc phôc vô cho cuéc kiÓm to¸n, c¸c v¨n b¶n vÒ chÝnh s¸ch, c¬ chÕ, chÕ ®é tµi chÝnh, kÕ to¸n, t×nh h×nh kinh doanh, B¸o c¸o quyÕt to¸n...
Tài liệu về quá trình hoạt động của đơn vị được kiểm toán trong các năm trước.
Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn KTNN và các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của KTNN.
Giấy tờ khác phục vụ cho liên hệ công tác trong quá trình kiểm toán.
Các phương tiện, thiết bị hỗ trợ kiểm toán.
Chương III
Điều 14
Công bố Quyết định kiểm toán
Tổ chức công bố Quyết định kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán; thông báo KHKT tổng quát; nêu rõ trách nhiệm, quyền hạn của Trưởng đoàn và các thành viên; quyền và nghĩa vụ của đơn vị được kiểm toán theo quy định của pháp luật; thống nhất sự phối hợp hoạt động giữa Đoàn KTNN và đơn vị được kiểm toán.
Điều 15
Tiến hành kiểm toán
1. Thu thập các thông tin bổ sung để hoàn thiện KHKT chi tiết
Trong trường hợp thiếu thông tin, chưa hoàn thiện KHKT chi tiết, Tổ kiểm toán phải thực hiện thu thập bổ sung đầy đủ các thông tin còn thiếu để hoàn thiện KHKT chi tiết trình Trưởng đoàn kiểm toán phê duyệt (nghiên cứu, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ; nghiên cứu, đánh giá các thông tin tài chính và các thông tin có liên quan, xác định và đánh giá rủi ro kiểm toán, xác định trọng yếu kiểm toán…).
2. Thu thập bằng chứng kiểm toán
Các thành viên Đoàn KTNN thực hiện các phần việc được giao theo KHKT chi tiết đã được phê duyệt; kiểm tra, soát xét lại kết quả kiểm toán; tổng hợp kết quả kiểm toán, báo cáo Tổ trưởng quá trình thực hiện kiểm toán; ghi chép tài liệu, hồ sơ kiểm toán; Tổ trưởng kiểm tra, soát xét các phần việc kiểm toán do KTV thực hiện; KTV ký Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán; … thực hiện theo các quy định tại mục 2
Điều 18
Thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán,
Chương III Quy trình kiểm toán của KTNN.
Điều 16 . Lập và thông qua đơn vị được kiểm toán Biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán và Dự thảo Thông báo kết quả kiểm toán tại đơn vị kiểm toán chi tiết
Thực hiện theo các quy định tại
Điều 19
Chương III Quy trình kiểm toán của KTNN; lưu ý nội dung: “Tổ trưởng phải bảo vệ kết quả kiểm toán trong dự thảo biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán và dự thảo thông báo kết quả kiểm toán tại đơn vị kiểm toán chi tiết trước Trưỏng đoàn; báo cáo Trưởng đoàn xem xét, giải quyết theo thẩm quyền về những vấn để còn có các ý kiến khác nhau trong Tổ kiểm toán. Trưởng đoàn kiểm tra, soát xét biên bản kiểm toán, các bằng chứng kiểm toán; yêu cầu Tổ kiểm toán làm rõ, giải trình những nội dung ghi trong dự thảo biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán và dự thảo thông báo kết quả kiểm toán tại đơn vị kiểm toán chi tiết; đánh giá mức độ hoàn thành KHKT và mục tiêu kiểm toán; xem xét, giải quyết những đề nghị của Tổ kiểm toán; chỉ đạo Tổ kiểm toán tiếp tục thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung nếu thấy cần thiết; đồng thời, Trưởng đoàn phải lập báo cáo kết quả trọng yếu báo cáo Kiểm toán trưởng và Tổng KTNN để chỉ đạo”.
Điều 17
Quy định chung về thực hiện kiểm toán đối với một số khoản mục trên Báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán
Quy trình này hướng dẫn việc thực hiện kiểm toán đối với một số khoản mục mang tính chung, tại BCTC của các đơn vị được kiểm toán. Các nội dung, phương pháp, thủ tục kiểm toán chủ yếu áp dụng cho từng loại hình đơn vị được kiểm toán, được hướng dẫn chi tiết tại các phụ lục đính kèm quy trình này, cụ thể:
Phụ lục I: Hướng dẫn chi tiết nội dung, phương pháp - thủ tục kiểm toán một số nội dung của Ngân hàng nhà nước.
Phụ lục 2: Hướng dẫn chi tiết nội dung, phương pháp - thủ tục kiểm toán hoạt động tín dụng của các Ngân hàng thương mại.
Phụ lục 3: Hướng dẫn chi tiết nội dung, phương pháp - thủ tục kiểm toán hoạt động tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội
Phụ lục 4: Hướng dẫn chi tiết nội dung, phương pháp - thủ tục kiểm toán hoạt tín dụng và hoạt động thu, chi của Ngân hàng Phát triển.
Phụ lục 5: Hướng dẫn chi tiết nội dung, phương pháp - thủ tục kiểm toán đối với một số hoạt động của các doanh nghiệp bảo hiểm.
Phụ lục 6: Hướng dẫn chi tiết nội dung, phương pháp - thủ tục kiểm toán đối với một số hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi.
Phụ lục 7: Hướng dẫn chi tiết nội dung, phương pháp - thủ tục kiểm toán đối với một số hoạt động của Bảo hiểm xã hội.
Phụ lục 8: Hướng dẫn chi tiết nội dung, phương pháp - thủ tục kiểm toán đối với một số hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (SCIC).
Phụ lục 9: Hướng dẫn chi tiết nội dung, phương pháp - thủ tục kiểm toán đối với một số hoạt động của các Công ty Chứng khoán.
1. Kiểm toán tài sản và nguồn vốn
1.1. Kiểm toán các tài khoản tiền
a) Mục đích kiểm toán
Nh»m x¸c ®Þnh r»ng sè d ®· ®îc b¸o c¸o lµ hîp lý vµ ®óng ®¾n; sè tiÒn cßn l¹i lµ cã thùc vµ ®Çy ®ñ; c¸c kho¶n tiÒn mÆt thu, chi trong qu¸ tr×nh ho¹t ®éng kinh doanh lµ hîp lý, ®óng ®¾n vµ b×nh thêng.
§¶m b¶o r»ng vµng, kim lo¹i quý thùc sù cã vµo ngµy lËp b¸o c¸o vµ thuéc së h÷u cña đơn vị; ®îc ®Þnh gi¸ ®óng, phï hîp c¸c quy ®Þnh cña nhµ níc.
b) Nội dung kiểm toán
Các tài khoản trong mục này gồm: tiền mặt; các chứng từ có giá trị; ngoại tệ và kim loại quý, đá quý; các khoản tiền gửi tại NHNN; tiền gửi tại nước ngoài; tiền, vàng gửi và cho TCTD khác vay. Kiểm toán các tài khoản tiền là việc xem xét tính trung thực, đầy đủ của số liệu, cũng như việc thực hiện các biện pháp an toàn đối với các khoản tiền hiện đang có ở đơn vị; chấp hành chế độ quản lý kho quỹ, điều chuyển tiền, hàng đặc biệt; chấp hành các chế độ ghi chép, hạch toán, báo cáo...
c) Phương pháp, thủ tục kiểm toán
Khi kiÓm to¸n c¸c tµi kho¶n tiÒn, KTV ph¶i xem xÐt tÝnh h÷u hiÖu cña hÖ thèng KSNB ®Ó ®¸nh gi¸ c¸c rñi ro. Rñi ro kiÓm to¸n thêng lµ sè d c¸c tµi kho¶n trong BCTC bÞ ghi gi¶m ®i, hoÆc cã thÓ ®îc ghi t¨ng lªn; đối víi ngo¹i tÖ lµ c¸c sè d cuèi kú ®îc chuyÓn ®æi sang ®ång ViÖt Nam mét c¸ch kh«ng ®óng (sai tû gi¸ hèi ®o¸i)...
Kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa Biên bản kiểm kê tiền mặt thực tế với sổ kế toán với số dư trên Bảng cân đối kế toán; giữa sổ nhật ký quỹ (của kế toán viên) với sổ quỹ (của thủ quỹ); giữa sổ kế toán với báo cáo kế toán và số dư mang sang trên sổ kế toán. KTV có thể tiến hành kiểm kê tại thời điểm kiểm toán, dùng phương pháp loại trừ, để xác định số dư trên BCTC (trừ đi số tiền thu vào và cộng thêm các khoản đã chi ra tại thời điểm ghi trong Bảng cân đối kế toán đến thời điểm kiểm kê, để xác định số dư tiền mặt tại quỹ có đúng với số tiền ghi trong Bảng cân đối kế toán). Biên bản kiểm kê quỹ phải có đầy đủ chữ ký của người chịu trách nhiệm về quỹ (thủ quỹ, kế toán, KSNB, Giám đốc).
KTV kiểm soát chứng từ chi tiền mặt, cùng với việc kiểm kê tiền mặt. Các công việc sau đó thường liên quan đến việc so sánh tổng số chuyển tiếp với số dư sổ cái và xác định chênh lệch; đánh giá từng khoản mục để xác định các khoản mục bất thường; xác nhận tính hợp lý của việc thanh toán hay chi dùng khác. Đối với các khoản mục bị trả lại sau khi thanh toán, KTV phải xác định nguyên nhân và quyết định xử lý sau đó.
Đối với chứng khoán (chứng từ có giá): cách tiến hành tương tự như các khoản tiền; lập riêng bảng kê các loại chứng khoán có thể mua bán được, các chứng khoán giữ hộ...
Đối với các tài khoản ngoại tệ, ngoài việc tiến hành kiểm tra như đã nêu trên, cần tính toán lại việc chuyển đổi sang đồng Việt Nam bằng cách kiểm tra tỷ giá hối đoái tại thời điểm ghi trong Bảng cân đối kế toán.
1.2. Kiểm toán các khoản đầu tư
a) Mục đích kiểm toán
Xác định các khoản đầu tư là có thực, thuộc sở hữu của đơn vị và được phản ánh đúng đắn trong BCTC; thẩm tra xem danh mục chứng khoán bằng ngoại tệ được xác định giá trị đúng đắn; các khoản thua lỗ đã được lập dự phòng đầy đủ; đánh giá mức độ tuân thủ các quy định và nguyên tắc về đầu tư của đơn vị và cơ quan quản lý nhà nước, cấp trên.
b) Nội dung kiểm toán
Các khoản đầu tư gồm: chứng khoán kinh doanh; chứng khoán đầu tư; các công cụ tài chính phái sinh; góp vốn đầu tư dài hạn...
Kiểm toán và xác định: các khoản đầu tư có sự phê duyệt của cấp có thẩm quyền theo qui định không; tính an toàn của các khoản đầu tư; hay mức độ rủi ro của các khoản đầu tư; việc bảo quản các giấy tờ có giá liên quan đến các khoản đầu tư và việc kiểm kê định kỳ; xác định nguồn vốn dùng để góp vốn kinh doanh, giới hạn được phép góp vốn kinh doanh;việc chấp hành các quy định của Nhà nước liên quan đến nghiệp vụ đầu tư.
c) Phương pháp, thủ tục kiểm toán
KTV liệt kê các khoản đầu tư, góp vốn; tiến hành kiểm tra, đối chiếu với số liệu trên sổ kế toán, chứng từ gốc và các giấy báo Nợ, báo Có của NHNN và các tổ chức khác; xác định tính đầy đủ, hợp lý của chi phí phát sinh.
Đối với trái phiếu, cổ phiếu hoặc các khoản đầu tư dài hạn khác: KTV phải kiểm tra thực tế từng loại chứng khoán; khi các khoản đầu tư này, do một bên thứ ba nắm giữ, thì phải kiểm tra sự tồn tại của chúng bằng cách lấy xác nhận của người nắm giữ.
Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của từng hợp đồng góp vốn; các điều khoản của hợp đồng và việc thực hiện hợp đồng; đối chiếu lợi nhuận hoặc tổn thất trong liên doanh (đã được xác nhận của liên doanh); kiểm tra cổ phần của đơn vị trong BCTC liên doanh, nhằm bảo đảm sự đúng đắn, khớp đúng với số liệu phản ánh trên sổ kế toán của đơn vị.
So sánh, đánh giá về hiệu quả của dự án và xác định tính đầy đủ về dự phòng cho việc suy giảm giá trị đầu tư cũng như các khoản phải thu lãi cộng dồn (tuỳ theo sự thoả thuận đối với từng khoản đầu tư).
Kiểm tra đối chiếu giá hạch toán tại thời điểm ghi trong Bảng cân đối kế toán với giá trên thị trường chứng khoán tại thời điểm hạch toán; căn cứ vào các chỉ số về thu nhập hàng năm của các loại chứng khoán đầu tư ngắn hạn… để xem xét tính hợp lý trong việc lập khoản dự phòng giảm giá cho từng khoản đầu tư.
Kiểm tra việc chấp hành các quy định của nhà nước liên quan đến nghiệp vụ đầu tư (tỷ lệ vốn tham gia, ngành nghề lĩnh vực được đầu tư…).
1.3. Kiểm toán các khoản phải thu
a) Mục đích kiểm toán
Xác định những khoản phải thu được trình bày trong BCTC là đầy đủ, đúng đắn và được phân loại chính xác; bảo đảm rằng các khoản phải thu được thể hiện trên BCTC có khả năng thu hồi được; xác định mức độ đầy đủ các khoản dự phòng đối với các khoản phải thu không có khả năng thu hồi được.
b) Nội dung kiểm toán
Kiểm tra các khoản phải thu khách hàng gồm: các khoản ký quỹ, thế chấp, cầm cố, các khoản thanh toán với NSNN và các khoản phải thu nội bộ, chi phí trả trước, các khoản phải thu khác... xác nhận các khoản mục quan trọng; việc theo dõi thu hồi, xoá nợ hoặc các xử lý khác.
c) Phương pháp, thủ tục kiểm toán
Đối chiếu số liệu giữa BCTC, sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và bảng sao kê các khoản phải thu; so sánh số dư cuối năm với BCTC năm trước đã được duyệt, hoặc đã được kiểm toán, để có được sự giải thích cho những thay đổi quan trọng; trên cơ sở đó lựa chọn mẫu, đối chiếu với chứng từ gốc.
Kiểm tra nguồn gốc phát sinh các khoản phải thu; quy trình xét duyệt để thu hồi; đối với các khoản phải thu tồn đọng lâu ngày, những khoản vượt mức quy định... cần phân loại các khoản phải thu có khả năng thu hồi, không có khả năng thu hồi; các biện pháp đôn đốc để giải quyết dứt điểm... Cuối năm phải được xác nhận các khoản phải thu để đảm bảo rằng sẽ được thu hồi đúng hạn.
Các khoản ký quỹ thế chấp, cầm cố: kiểm tra số tiền hoặc các tài sản, hiện vật được đơn vị đem ra làm vật đảm bảo cho một cam kết với bên thứ ba, về một việc làm trong tương lai. Nếu chúng được thu về trước thời gian kiểm toán, thì phải kiểm tra các chứng từ thu tiền... nếu các khoản này vẫn chưa được trả về cho đơn vị, thì phải chứng minh được rằng thời hạn cho các khoản này vẫn còn hiệu lực và phải điều tra về khả năng thu hồi; các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn được chứng minh là không có khả năng thu hồi, khi đơn vị không thực hiện theo hợp đồng, hoặc không có khả năng thực hiện các cam kết đó.
Xác định lại tính đúng đắn các khoản phải thanh toán với NSNN như tạm ứng nộp NSNN, thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào, các khoản chờ NSNN thanh toán…
Kiểm tra các khoản phải thu thực tế với các số dư cuối kỳ, bằng cách lấy xác nhận trực tiếp với khách hàng về các khoản nợ đó; KTV có thể thu được bằng chứng đáng tin cậy về sự tồn tại thực tế của khoản nợ và tính đúng đắn của các số dư tài khoản đã được ghi sổ; tuy nhiên, không thể xác nhận toàn bộ số dư tài khoản phải thu, nhưng hầu hết các khoản phải thu có số dư lớn phải được xác nhận trực tiếp với khách nợ; KTV sử dụng phương pháp chọn mẫu để lấy xác nhận của khách hàng đối với các khoản phải thu khách hàng còn lại.
Các khoản phải thu được đánh giá là trung thực khi tồn tại thực tế tại thời điểm kiểm toán, khi khách hàng không có ý kiến bác bỏ về khoản nợ và không được coi là không có khả năng thu hồi. KTV kiểm tra kỹ các khoản phải thu khó đòi, đã xử lý trong kỳ để xác định có khoản phải thu khó đòi nào đã được xóa sổ, xử lý trong kỳ mà thực chất không phải như vậy.
Với các nghiệp vụ thanh toán nội bộ đơn vị: Kiểm tra thủ tục, quy trình và hạch toán thanh toán để phát hiện các trường hợp thực hiện không đúng quy định; kiểm tra việc xử lý các sai phạm và việc mở sổ ghi chép không đúng quy định chế độ kế toán; cần rà soát lại các nội dung phát sinh công nợ, tính kịp thời, đầy đủ việc thanh quyết toán các khoản công nợ này; cần kiểm tra việc phân loại các khoản phải thu nội bộ.
Dự phòng các khoản phải thu khó đòi, phải được tính toán đầy đủ cho bất cứ khoản phải thu nào tại thời điểm ghi trong Bảng cân đối kế toán, nhưng chưa được thu hồi vào thời điểm kiểm toán. KTV phải kiểm tra các khoản phải thu lớn, đã quá hạn so với thời điểm ghi trong bảng cân đối, để đánh giá khả năng thu hồi và không có khả năng thu hồi của các khoản phải thu.
Sau khi đã hoàn tất việc kiểm toán các khoản phải thu và đã thu được các bằng chứng (đầy đủ và tin cậy), KTV đưa ra kết luận các khoản công nợ phải thu phản ảnh trên BCTC của đơn vị về mức độ trung thực, hợp lý, đúng quy định hiện hành.
1.4. Kiểm toán các khoản lãi cộng dồn dự thu
a) Mục đích kiểm toán
Nhằm đảm bảo BCTC đã phản ánh đầy đủ, hợp lý và đúng đắn các khoản thu nhập, các khoản thu nhập tương ứng với các khoản chi phí đã bỏ ra trong một thời kỳ kế toán.
Kiểm tra khoản lãi phải thu đã được tính và luỹ kế trong các tài khoản; các khoản lãi không thực hiện được, hoặc có dấu hiệu nghi vấn không được luỹ kế.
b) Nội dung kiểm toán
Kiểm toán các khoản tiền lãi cộng dồn dự tính thu được, được tính trên các khoản tiền gửi, cho vay, đầu tư chứng khoán ở trong và ngoài nước, mà đơn vị sẽ được nhận khi đến hạn thanh toán. Ở kho¶n mục nµy, đơn vị thường kh«ng quan t©m tíi viÖc ®· nhËn ®îc tiÒn hay cha, mµ ®îc h¹ch to¸n thu nhËp khi tiÒn l·i ph¸t sinh, ®îc ghi nhËn trong kú tÝnh l·i .
c) Phương pháp, thủ tục kiểm toán
Ngoài việc xác nhận các khoản lãi đã thu (thực thu), còn phải xác nhận các khoản thu nhập trong tương lai; tính toán các khoản tiền lãi cộng dồn để xác định tính chính xác; đối chiếu với kết quả đánh giá danh mục cho vay và đầu tư; kiểm tra việc tính lãi dự thu đối với các khoản nợ luân chuyển bình thường, nợ quá hạn. Khi kiểm toán các tài khoản này cần gắn liền với việc kiểm tra việc trích lập dự phòng rủi ro.
Dùng phương pháp đối chiếu, để xem xét việc hạch toán số liệu trên các tài khoản này có được tuân thủ các quy định; víi c¸c kho¶n nî b»ng ngo¹i tÖ th× cÇn xem thªm viÖc chuyÓn ®æi sang ®ång ViÖt nam vµo ngµy lËp b¸o c¸o.
Đánh giá các khoản lãi được miễn, giảm, xoá nợ: đối chiếu với các quy định và hướng dẫn có liên quan của Chính phủ, Bộ Tài chính và NHNN.
1.5. Kiểm toán công cụ lao động và vật liệu
a) Mục đích kiểm toán
Xác định tính tồn tại và tính đúng đắn về giá trị của các tài sản theo các nguyên tắc kế toán; xác định việc đầu tư tiền vào các tài sản này có phù hợp với c¸c nguyªn t¾c, c¸c quy ®Þnh hay kh«ng?
b) Nội dung kiểm toán
Kiểm tra việc mở sổ theo dõi, việc lưu giữ các chứng từ gốc về việc mua sắm công cụ dụng cụ, trang thiết bị, vật liệu.
Xác định giá trị công cụ lao động và vật liệu đã xuất dùng, giá trị hàng tồn kho có phù hợp với số liệu kiểm kê và số liệu trên BCTC; xác định trách nhiệm việc quản lý và sử dụng tài sản.
Việc thực hiện định mức sử dụng vật liệu, công cụ dụng cụ và quy trình quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ tại đơn vị.
Việc thanh lý, nhượng bán công cụ lao động, vật liệu.
c) Phương pháp, thủ tục kiểm toán
Chủ yếu dùng phương pháp kiểm tra chi tiết và phân tích, so sánh với các quy định về quản lý và sử dụng công cụ lao động, vật liệu.
Đối chiếu biên bản kiểm kê với sổ kế toán và BCTC; nếu thấy cần thiết có thể cho tiến hành kiểm kê.
Kiểm tra việc mở sổ theo dõi công cụ lao động (số lượng, giá trị); việc hạch toán giá trị công cụ lao động đưa ra sử dụng, phân bổ vào chi phí và giá trị xuất khỏi tài sản của đơn vị.
Kiểm tra việc mua sắm: gồm kiểm tra về dự toán, số lượng, chủng loại, giá cả có phù hợp với định mức, sự phê duyệt và giá cả thị trường.
Việc mở sổ chi tiết theo dõi vật liệu; việc kiểm tra đối chiếu, kiểm kê hàng tháng; việc giao nhận, bảo quản, sử dụng và hạch toán vào chi phí...
1.6. Kiểm toán tài sản cố định và bất động sản đầu tư
a) Mục đích kiểm toán
Xác định tính hiện hữu, quyền sở hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt các tài sản đó; xác định đúng giá trị của các tài sản theo các nguyên tắc kế toán; xác định các TSCĐ được khấu hao phù hợp các quy định của Nhà nước; KTV phải có ý kiến về việc đầu tư tiền vào các tài sản này có phù hợp với các nguyên tắc, các quy định hiện hành; đồng thời, bảo đảm có sự kiểm soát đầy đủ việc quản lý các TSCĐ đó.
b) Nội dung kiểm toán
Kiểm toán TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính, bất động sản đầu tư; kiểm tra xem các TSCĐ đó có được quản lý, sử dụng và hạch toán có đúng chế độ quy định hiện hành không?
c) Phương pháp, thủ tục kiểm toán
Kiểm tra hồ sơ, thủ tục: các thủ tục phê duyệt, cấp vốn, điều động vốn, hợp đồng mua bán, biên bản nghiệm thu, bàn giao tài sản, hồ sơ đấu thầu đối với các TSCĐ có giá trị lớn...; kiểm tra sự hợp lý về giá cả; chứng từ, hoá đơn có hợp lệ, hợp pháp; việc thanh quyết toán là đúng đắn; xác định sự tồn tại có thực đối với các tài sản đã kiểm tra và quyền sở hữu đối với tài sản đó.
Kiểm tra việc lập thẻ TSCĐ; đối chiếu về mặt giá trị giữa sổ kế toán chi tiết và thẻ TSCĐ.
Kiểm tra việc hạch toán tăng, giảm TSCĐ; việc theo dõi, quản lý TSCĐ, trích khấu hao; thanh lý TSCĐ có đúng với các quy định không?
+ Đối với TSCĐ hữu hình: Thông qua việc kiểm kê thực tế, đối chiếu với sổ sách và BCTC, với các văn bản quy định các chứng từ hợp lý, hợp lệ khi ghi tăng, giảm TSCĐ.
+ Với các công trình XDCB: Kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý đầu tư XDCB trong các bước chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và quyết toán vốn đầu tư; hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị; hồ sơ đấu thầu, chọn thầu; hồ sơ quyết toán công trình... Các công trình XDCB được thực hiện kiểm toán theo Quy trình kiểm toán Dự án đầu tư của KTNN.
+ Đối với TSCĐ thuê tài chính: KTV phải kiểm tra các hợp đồng thuê tài chính về nội dung và việc thực hiện các điều khoản; kiểm tra, đối chiếu giá trị với số dư tài khoản thuê tài chính; kiểm tra việc trích và trả nợ gốc, nợ lãi có theo đúng với quy định trong hợp đồng thuê tài sản…
+ Đối với TSCĐ vô hình: Xác định các bằng chứng về sự tồn tại của TSCĐ vô hình như quyền sử dụng đất, các công trình nghiên cứu, phát triển, chi phí chuyển giao công nghệ... được cơ quan chuyên môn ghi nhận là đã đăng ký bản quyền và các chứng từ, hoá đơn xác nhận thực tế đã chi ra…
Phát hiện, làm rõ nguyên nhân những trường hợp quản lý TSCĐ thiếu chặt chẽ (xem xét kiểm tra thông qua các Biên bản kiểm kê tài sản, danh mục tài sản trong BCTC, biên bản bàn giao cho các đối tượng sử dụng…); TSCĐ để ngoài sổ kế toán, không trích khấu hao hoặc trích không đúng tỷ lệ quy định, trích khấu hao đối với TSCĐ không thuộc loại phải khấu hao, hoặc TSCĐ đã hết thời gian sử dụng...; KTV phải xác định việc quản lý và sử dụng TSCĐ có đúng mục đích không; với các TSCĐ không sử dụng trực tiếp vào hoạt động của đơn vị, mà dùng để cho thuê thì các khoản thu nhập từ hoạt động cho thuê TSCĐ có được hạch toán đầy đủ, kịp thời, đúng qui định không.
KTV tính toán, xác định việc mua sắm, đầu tư TSCĐ đảm bảo trong phạm vi cho phép: không quá 50% vốn tự có (đối với các TCTD); cần chú ý quy định đơn vị không được phép trực tiếp kinh doanh bất động sản…
Kiểm tra, xác nhận về bất động sản đầu tư: điÒu kiÖn ghi nhËn bÊt ®éng s¶n ®Çu t; x¸c ®Þnh gi¸ trÞ ban ®Çu của bất động sản đầu tư; các khoản chi phÝ ph¸t sinh sau ghi nhËn ban ®Çu; x¸c ®Þnh gi¸ trÞ sau ghi nhËn ban ®Çu; việc chuyÓn ®æi môc ®Ých sö dông; viÖc thanh lý mét bÊt ®éng s¶n ®Çu t…theo các quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt nam số 05 - Bất động sản đầu tư.
1.7. Kiểm toán chi phí XDCB dở dang
a)
Mục tiêu kiểm toán
Mục tiêu đánh giá chất lượng tín dụng, để phân loại dư nợ, phân loại số dư bảo lãnh, số dư cho thuê tài chính,... làm căn cứ để đưa ra các giải pháp ngăn chặn, hạn chế và xử lý các rủi ro, nhằm bảo đảm an toàn tín dụng và là cơ sở để trích lập quỹ dự phòng.
Chương IV
Điều 18 . Lập và gửi Báo cáo kiểm toán
1. Trình tự, thủ tục lập Báo cáo kiểm toán của Đoàn KTNN thực hiện theo Quy định trình tự lập, thẩm định, xét duyệt và phát hành Báo cáo kiểm toán do KTNN ban hành.
2. Báo cáo kiểm toán phải bảo đảm các yêu cầu chung quy định tại Hệ thống chuẩn mực KTNN và theo mẫu quy định của Tổng KTNN. Báo cáo kiểm toán thường gồm những nội dung cơ bản sau:
a) Thông tin về đơn vị được kiểm toán; trong đó có nội dung về “Trách nhiệm của đơn vị được kiểm toán”.
b) Khái quát về cuộc kiểm toán; cơ sở lập báo cáo kiểm toán, căn cứ hình thành ý kiến kiểm toán (bao gồm cả tiêu chí kiểm toán), trong đó có đoạn nêu trách nhiệm của Kiểm toán viên; nêu rõ rằng công việc kiểm toán đã được tiến hành theo các chuẩn mực kiểm toán nhà nước.
c) Ý kiến kiểm toán; các vấn đề cần nhấn mạnh và các vấn đề khác (nếu có).
d) Các kết luận, kiến nghị và các nội dung khác (nếu có).
đ) Các thuyết minh, phụ biểu (nếu có).
e) Các nội dung theo thể thức văn bản: chữ ký, đóng dấu, ngày ký báo cáo kiểm toán thực hiện theo quy định.
Chương V
Điều 19
Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán
Thực hiện theo quy định tại Luật KTNN,
Chương V của Quy trình kiểm toán của KTNN và Quy trình theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của KTNN ban hành tại Quyết định số 07/2016/QĐ-KTNN ngày 14/12/2016 của Tổng KTNN.
Mục tiêu chủ yếu của điều hành chính sách tiền tệ năm ….. theo Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ và chỉ đạo của NHNN.
Mục tiêu kiểm toán
Mục tiêu kiểm toán là đánh giá quản lý thực hiện và điều hành thị trường mở của NHNN.
Mục tiêu kiểm toán
Mục tiêu kiểm toán
Mục tiêu kiểm toán
Mục tiêu, nội dung, đối tượng, phạm vi kiểm toán tài chính
Mục tiêu, đối tượng và phạm vi
Mục tiêu kiểm toán: Đánh giá tính đầy đủ và hiệu lực của hệ thống văn bản pháp luật và do NHNN ban hành, bao gồm: các văn bản quy định của Nhà nước về hoạt động quản lý DT NHNN; các văn bản quy định nội bộ của NHNN về hoạt động tác nghiệp DT NHNN; các báo cáo về tình hình thực hiện DT NHNN của NHNN gửi UBTV Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính,.. và các báo cáo nội bộ trong NHNN.
Mục tiêu kiểm toán
Mục tiêu kiểm toán hoạt động là đánh giá quản lý DT NHNN: bảo đảm khả năng thanh toán quốc tế, bảo toàn thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia; đánh giá việc sinh lời thông qua các hoạt động đầu tư, mua bán kinh doanh và chuyển đổi ngoại tệ; đánh giá tác động của sự biến động tỷ giá tới cơ cấu DT NHNN; đánh giá rủi ro trong các tác nghiệp để thực hiện DT NHNN; đánh giá tính tiết kiệm chi phí để đạt được các mục đích.
Mục tiêu kiểm toán
Mục tiêu kiểm toán
Điều 126 Luật các TCTD năm 2010 có quy định những đối tượng không được cấp tín dụng.
+ Hợp đồng tín dụng cũng có thể bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ khi TCTD cho vay các nhu cầu vốn sau đây: để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi; để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm.
Rủi ro do bất cân xứng về thông tin khi thông tin trong hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp, cầm cố không trùng khớp với quyết định phê duyệt khoản vay và thông tin trên hệ thống quản lý tín dụng.
Các điều khoản trong hợp đồng tín dụng không rõ ràng, chặt chẽ, không quy định định kỳ định lại lãi suất trên hợp đồng và trên hệ thống.
Thời điểm lập lịch trả nợ sau thời gian trả nợ: khi thời điểm lập lịch trả nợ không được quy định rõ trong hồ sơ tín dụng ngay tại thời điểm ký kết mà sau khi bên đi vay thanh toán một phần nợ gốc và lãi ngân hàng mới xác lập lịch trả nợ thì có thể ảnh hưởng đến việc nợ gốc và lãi thanh toán không được hạch toán kịp thời vào hệ thống và ảnh hưởng đến việc phân loại nợ và trích lập dự phòng. Ngoài ra, còn có thể tác động đến việc trì hoãn thanh toán nợ gốc và lãi của bên đi vay.
Khế ước nhận nợ không tuân thủ hợp đồng tín dụng (thời hạn, lãi suất..).
1.6Các rủi ro về tài sản đảm bảo
Việc đăng ký giao dịch bảo đảm và thực hiện lưu kho các giấy tờ gốc liên quan tài sản bảo đảm tiền vay không được thực hiện theo đúng quy định. Đối với các trường hợp cầm cố thế chấp bắt buộc phải thực hiện đăng ký giao dịch đảm bảo, ngân hàng còn chậm trễ trong việc thực hiện đăng ký giao dịch đảm bảo có thể gây ảnh hưởng đến quyền lợi của ngân hàng khi phải xử lý tài sản đảm bảo. Các giấy tờ gốc liên quan đến TSĐB không được thực hiện lưu trữ đầy đủ như thiếu biên bản nhập xuất tài sản, thiếu giấy tờ liên quan đến bảo hiểm tài sản, hoặc đối với tài sản hình thành trong tương lai, trong thời gian vay vốn khách hàng đã nhận được đầy đủ giấy tờ tuy nhiên ngân hàng chưa bổ sung lưu trữ các giấy tờ này đầy đủ kịp thời (như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ...).
TSĐB không được quản lý giám sát chặt chẽ dẫn đến khả năng bị sử dụng không đúng mục đích thỏa thuận, bị hư hỏng, giảm giá trị.
TSĐB được mang thế chấp ở nhiều TCTD: việc một tài sản có giá trị lớn được mang thế chấp ở nhiều TCTD là hình thức phổ biến hiện nay. Do đó có thể dẫn đến tranh chấp trong trường hợp cần phải xử lý TSĐB để thu hồi nợ hoặc giá trị còn lại của TSĐB không đủ để đảm bảo cho khoản vay.
Định giá TSĐB cao hơn giá trị theo quy định để tăng hạn mức cho vay. Do áp lực tăng trưởng tín dụng hoặc do nguyên nhân khách quan, việc định giá tài sản không được thực hiện đúng theo quy định và giá trị TSĐB được định giá quá cao so với giá trị thực của TSĐB hoặc tỷ lệ cho vay trên TSĐB có thể được tăng cao (vượt mức tối đa là 70%) so với quy định để đảm bảo đủ cho giá trị khoản vay. Điều này có thể dẫn tới việc ngân hàng phải đối mặt với rủi ro tín dụng khi khách hàng không có khả năng trả nợ.
Chưa đăng ký giao dịch đảm bảo cho TSĐB, không thẩm định lại và cập nhật thông tin TSĐB. Đối với trường hợp chưa đăng ký giao dịch đảm bảo, ngân hàng có thể gặp bất lợi hoặc có khả năng xảy ra tranh chấp khi TSĐB đó được đảm bảo cho nhiều khoản vay và khách hàng không có khả năng trả nợ hoặc khách hàng có thể thực hiện hợp đồng mua bán chuyển nhượng trong thời gian vay. Trường hợp, khi cho vay ngân hàng không thẩm định lại TSĐB và cập nhật thông tin về TSĐB, ngân hàng có thể đối mặt với nhiều rủi ro như tài sản hư hỏng, giảm giá trị, có sự chuyển giao quyền sở hữu ...
Rủi ro khách quan khác như lũ lụt, thiên tai, cháy nổ ...
1.7 Các rủi ro về giải ngân
Giải ngân cho vay vượt hạn mức tín dụng (HMTD) được ngân hàng thẩm định, phê duyệt cho vay theo HMTD.
Giải ngân cho vay vượt nhu cầu sử dụng vốn vay (SDVV) theo phương án/dự án đầu tư được ngân hàng thẩm định, phê duyệt cho vay.
Giải ngân cho vay khi chưa ký hợp đồng thế chấp và đăng ký giao dịch bảo đảm đối với cho vay có TSBĐ theo báo cáo thẩm định và phê duyệt cho vay của ngân hàng.
Giải ngân cho vay vào chính tài khoản tiền gửi của khách hàng để trả nợ khoản vay khác của khách hàng tại chính TCTD/TCTD khác, hoặc sử dụng vào mục đích khác không đúng nhu cầu vay vốn đã được ngân hàng thẩm định, phê duyệt và thỏa thuận trên Hợp đồng tín dụng (HĐTD), ngoại trừ họ vay bù đắp tài chính.
Giải ngân cho vay bằng tiền mặt nhưng không nhập quỹ tiền mặt trên Sổ quỹ tiền mặt của khách hàng (đối với khách hàng là doanh nghiệp); giải ngân cho vay bằng tiền mặt vi phạm quy định tại Thông tư 09/2012/TT-NHNN ngay 10/4/2013 của NHNN.
Giải ngân cho vay không có tài liệu chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn theo Phương án/Dự án đầu tư đã được ngân hàng thẩm định phê duyệt.
Giải ngân cho vay khi Giấy nhận nợ không có chữ ký hợp lệ của khách hàng/người được ủy quyền đại diện.
Giải ngân cho vay bằng chuyển khoản/tiền mặt khi chưa đầy đủ chữ ký hợp lệ của khách hàng/người được ủy quyền đại diện trên Ủy nhiệm chi hoặc Phiếu lĩnh tiền.
Giải ngân cho vay khi chưa đầy đủ các chữ ký, phê duyệt của các cấp đề xuất/kiểm soát/phê duyệt của ngân hàng trên Giấy nhận nợ/Phần mềm ứng dụng theo quy định nội bộ của TCTD theo điểm a, khoản 2
Điều 93, Luật các TCTD năm 2010.
1.8 Rủi ro về kiểm soát sau cho vay
Chi nhánh/CBTD không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quy trình, thời gian kiểm tra sau khi cho vay theo quy định nội bộ của TCTD theo khoản 3, 4
Điều 94, Luật các TCTD năm 2010.
Chi nhánh/CBTD không kiểm soát được mục đích SDVV, tình hình tài chính, SXKD, TSĐB và khả năng, tiến độ thực hiện phương án/dự án đầu tư đã được ngân hàng thẩm định, phê duyệt cho vay.
1.9 Rủi ro trong việc quản lý thu nợ
Chi nhánh/CBTD không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quy trình quản lý tiền vay và thu nợ gốc, lãi vay theo quy định nội bộ của TCTD theo khoản 2
Điều 93, Luật các TCTD năm 2010.
Khách hàng vay vốn không hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng, Phụ lục Hợp đồng tín dụng về điều chỉnh kỳ hạn nợ/Số tiền trả nợ/Lãi vay.
Khách hàng vay vốn trả nợ gốc và lãi vốn vay không logic thời hạn đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng, Phụ lục Hợp đồng tín dụng về điều chỉnh kỳ hạn nợ/Số tiền trả nợ/Lãi vay và
Phần mềm ứng dụng quản lý tiền vay của TCTD.
Điều 94, Luật các TCTD năm 2010.
2.9 Thủ tục kiểm toán về quản lý thu nợ
Yêu cầu ngân hàng cung cấp các tài liệu, văn bản quy định nội bộ về quản lý tiền vay, đồng thời kiểm tra, đối chiếu, quan sát, phỏng vấn việc thực hiện quản lý thu nợ của ngân hàng với các quy định nội bộ của TCTD đã đảm bảo đầy đủ đúng theo phân cấp quản lý/kiểm soát chưa.
Căn cứ lịch trả nợ, gốc, lãi vay của khách hàng trên Hợp đồng tín dụng/Phụ lục Hợp đồng tín dụng, KTV thực hiện kiểm tra, đối chiếu, so sánh số tiền phát sinh trên Sao kê tài khoản tiền vay/Bảng kê theo dõi thu nợ gốc, lãi vay của khách hàng, đảm bảo rằng tại các thời điểm thu nợ, số tiền trả nợ gốc, lãi vay của khách hàng phù hợp số tiền khách hàng phải trả nợ gốc, lãi vay theo lãi suất được thỏa thuận trên Hợp đồng tín dụng/Phụ lục Hợp đồng tín dụng.
Căn cứ lịch trả nợ, gốc, lãi vay của khách hàng trên Hợp đồng tín dụng/Phụ lục Hợp đồng tín dụng, KTV thực hiện kiểm tra, đối chiếu, so sánh phát sinh trên Sao kê tài khoản tiền vay/Bảng kê theo dõi thu nợ gốc, lãi vay của khách hàng, đảm bảo rằng tại các thời điểm thu nợ gốc, lãi vay của khách hàng phù hợp thời điểm trả nợ gốc, lãi vay được thỏa thuận trên Hợp đồng tín dụng/Phụ lục Hợp đồng tín dụng.
Kiểm tra, đối chiếu so sánh các phát sinh, số dư cuối ngày trên Sao kê TKTG/Sổ quỹ tiền mặt tại thời điểm khách hàng trả nợ gốc, lãi vay cho ngân hàng, nhằm đảm rằng số tiền khách hàng trả nợ gốc, lãi vay không phải là nguồn tiền từ khoản vay mới phát sinh trong ngày tại ngân hàng hoặc các TCTD khác.
Kiểm tra, đối chiếu, so sánh các quy định nội bộ của TCTD đối với ngân hàng về phân cấp phê duyệt gia hạn nợ, miễn, giảm lãi tiền vay cho khách hàng, đồng thời kiểm tra, đối chiếu việc thực hiện gia hạn nợ, miễn giảm lãi tiền vay của ngân hàng đối với khách hàng theo phân cấp (số tiền, thời gian gia hạn,…) nhằm đảm bảo rằng tại thời điểm gia hạn nợ, miễn giảm lãi tiền vay khách hàng không có khả năng, hoặc khả năng trả nợ gốc lãi tiền vay thấp. KTV cần kiểm tra tính logic, phù hợp giữa Đơn xin gia hạn/Đơn miễn, giảm lãi vay với Biên bản kiểm tra/Biên bản làm việc giữa ngân hàng và khách hàng; Tờ trình đề xuất gia hạn nợ/miễn giảm, lãi vay và các tài liệu, chứng từ liên quan do khách hàng cung cấp cho ngân hàng như: Báo cáo tài chính, Biên bản đối chiếu công nợ của khách hàng với người bán (người mua), Hợp đồng kinh tế, Sổ kho nguyên liệu, thành phẩm…
2 .10 Thủ tục kiểm toán về việc cơ cấu nợ
Phỏng vấn đơn vị (Quản trị rủi ro ở HO) về các khoản gia hạn trong niên độ kiểm toán, trong đó chú ý đến các khoản tái cấu trúc, các khoản gia hạn nhiều lần.
Thu thập báo cáo các khoản nợ gia hạn theo Quyết định 780/QĐ-NHNN, theo Chỉ thị 04/CT-NHNN mà đơn vị Báo cáo NHNN tại thời điểm kiểm toán.
Chọn mẫu hồ sơ gia hạn, tái cấu trúc từ báo cáo chi tiết gửi NHNN để kiểm tra chi tiết hồ sơ, trong đó đặc biệt chú ý đến tình hình trả nợ; phương án trả nợ sau tái cơ cấu;
Kiểm tra việc gia hạn nợ so với các quy định nội bộ của đơn vị và các quy định pháp luật hiện hành có phù hợp không, căn cứ để gia hạn nợ.
Đánh giá tính phù hợp của phương án cơ cấu và tình hình trả nợ theo các nội dung của Quyết định 780/QĐ-NHNN và Chỉ thị 04/CT-NHNN, chú ý đến thời điểm thực hiện gia hạn so với quy định.
Kiểm tra đánh giá việc thẩm định và phê duyệt cho vay phù hợp với các phương án của khách hàng và quy định của ngân hàng theo quy trình cho vay, quy trình quản lý giám sát khách hàng.
Trao đổi với đơn vị về những vấn đề khác biệt, những ghi nhận.
Kết luận.
2.11 Thủ tục kiểm toán về việc phân loại nợ, trích lập dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng
Phỏng vấn đơn vị về phương pháp phân loại nợ được đơn vị áp dụng.
Kiểm tra đến các văn bản chấp thuận hoặc phê duyệt của các các cơ quan, lãnh đạo cho việc áp dụng này.
Thu thập sao kê tín dụng toàn hệ thống của đơn vị tại thời điểm kiểm toán có các thông tin để phân tích đánh giá mức độ chất lượng nợ và xu hướng, động cơ đơn vị có thể điều chỉnh.
Từ sao kê toàn hệ thống, sắp xếp số dư nợ theo từng khách hàng và loại nợ để phát hiện các trường hợp một khách hàng có loại nợ khác nhau trong một ngân hàng.
Kết hợp với hồ sơ khách hàng chọn mẫu chi tiết, kiểm tra giao dịch tài khoản để đánh giá tình hình và thời điểm trả nợ. Trong đó lưu ý lựa chọn những khách hàng có chấm điểm ở vùng nhạy cảm giao giữa các loại nợ để kiểm tra (Ví dụ: ngân hàng chấm 73 điểm trở lên là đạt nhóm 1, vậy ta cần chú ý kiểm tra các khách hàng mà được chấm từ 73 đến 74 điểm là dễ có sai sót để chuyển về nhóm 2, khi chấm lại dưới 73 điểm).
Kiểm tra chi tiết hồ sơ khách hàng theo quy trình tín dụng đã phân tích theo các chốt kiểm soát tại giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán theo hướng so sánh với quy trình của đơn vị, với quy định chung của NHNN.
So sánh thời gian trả nợ và loại nợ đơn vị đang xếp loại tại thời điểm kiểm toán để kiểm tra sự tuân thủ theo QĐ493/TT18/TT02/TT09 đã được NHNN quy định; Kiểm tra kỹ các khoản nợ mà khách hàng có nợ lãi lớn để xác định có quá hạn lãi không từ đó chuyển nhóm nợ phù hợp.
Đối với ngân hàng phân loại nợ định tính: thực hiện kiểm tra hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ. Trong đó, chú ý sử dụng kiểm tra các tiêu chí trong bộ xếp hạng mang tính định lượng như ngày trả nợ; ngày quá hạn; lịch sử tín dụng… để có cơ sở so sánh.
( Lưu ý theo quyết định hiện tại ngân hàng phải xếp hạng theo cả định tính và định lượng, đồng thời xếp loại theo nhóm có rủi ro cao hơn).
KTV cần thu thập kết quả thông tin phân loại nhóm nợ từ CIC để đối chiếu, so sánh với phân loại của đơn vị.
Kiểm tra TSĐB của các khách hàng chọn mẫu để đánh giá giá trị khấu trừ khi tính dự phòng.
Kiểm tra việc định giá lại định kỳ TSĐB theo đúng quy định đảm bảo việc khấu trừ.
Ước tính, tính toán lại trên cơ sở số liệu chi tiết để ước tính số cần lập dự phòng nhằm đảm bảo đơn vị đã tính toán đúng.
So sánh về số liệu tính toán của đơn vị một số khách hàng chọn mẫu và tổng thể.
Từ tổng thể phân tích, đánh giá để chọn mẫu các hồ sơ xử lý rủi ro trong kỳ. Thực hiện kiểm toán chi tiết thủ tục xử lý nợ (chủ yếu xem quy trình thủ tục xử lý nợ đã thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục mà bản thân NHTM đó quy định hay chưa; lưu ý kết hợp đánh giá trách nhiệm của người quản lý cho vay đối với các khoản nợ nhóm 5 để xác định xem có nguyên nhân thuộc về chủ quan người quản lý cho vay để xảy ra nợ nhóm 5); đánh giá các khoản nợ này đã đủ điều kiện để xử lý rủi ro chưa; xem có vì lý do muốn che đậy nợ xấu nên đơn vị đã tìm cách xử lý để đưa nợ xấu nội bảng ra ngoại bảng hay không?
Thu thập các bằng chứng bổ sung chứng minh cho đánh giá khách hàng.
Trao đổi và đánh giá.
2.12 Thủ tục kiểm toán đối với rủi ro trong việc quản lý thông tin khách hàng
Phỏng vấn đơn vị về cách thức quản lý thông tin khách hàng tại đơn vị, các quy định hồ sơ chuẩn, quản lý hồ sơ, sữa chữa.
Thu thập các quy định của liên quan của đơn vị về quản lý thông tin như đơn vị trao đổi.
Đối chiếu quy định này với nội dung đã trao đổi và với quy định có liên quan của pháp luật về quản lý thông tin.
Chọn mẫu kiểm tra việc thực hiện trong thực tế so với quy định.
Từ sao kê tín dụng toàn hệ thống, rà soát sắp xếp theo số CIF để xác định các trường hợp một số CIF có nhiều tên khách hàng khác nhau. Sắp xếp theo tên để xác định một tên có nhiều số CIF.
Trao đổi với đơn vị về các trường hợp này để làm rõ nguyên nhân và xác nhận.
Đối với trường hợp trùng TSĐB thực hiện tương tự: từ sao kê TSĐB, sắp xếp rà soát theo mã TSĐB và tên TSĐB, tên khách hàng để phát hiện các trường hợp trùng.
Đánh giá và kết luận.
III. Các thủ tục kiểm toán với các rủi ro riêng theo từng loại
3.1 Thủ tục kiểm toán đối với cho vay khách hàng doanh nghiệp
Chọn mẫu các hồ sơ cho vay cần kiểm toán:
+ Kiểm tra doanh nghiệp vay vốn có đúng đối tượng cho vay theo các quy định hiện hành.
+ Kiểm tra các điều kiện của doanh nghiệp khi vay vốn, kiểm tra doanh nghiệp vay vốn về mức độ thoả mãn các điều kiện vay vốn. Phân loại các trường hợp không đủ điều kiện theo từng tiêu thức: tư cách của khách hàng vay vốn; khả năng tài chính; mục đích sử dụng vốn vay; tính khả thi và hiệu quả phương án kinh doanh, dự án đầu tư; biện pháp bảo đảm tiền vay.
+ Kiểm tra đánh giá việc áp dụng các phương thức cho vay của đơn vị được kiểm toán có phù hợp với các quy định của nhà nước hiện hành.
+ Kiểm tra BCTC của khách hàng vay vốn, kết hợp với các chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn và sổ kế toán chi tiết để xác định tình hình sử dụng vốn vay và năng lực tài chính của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính của doanh nghiệp gồm: ảng cân đối kế toán; báo cáo kết quả SXKD; báo cáo lưu chuyển tiền tệ; thuyết minh BCTC.
Kiểm tra tính trung thực, chính xác của BCTC như: các bảng kê chi tiết về các số liệu trình bày trong Bảng cân đối kế toán, đặc biệt các khoản phải thu phải trả cần có thêm bản đối chiếu xác nhận nợ. Đánh giá tình trạng các khoản nợ phải thu, phải trả (cần kiểm tra chi tiết các khoản nợ như bảng kê chi tiết số dư và các bản đối chiếu xác nhận nợ), kiểm tra xem những khoản nợ phải thu khó đòi, nợ phải trả đã quá hạn nhưng khách hàng không có khả năng thanh toán.
Kiểm tra tính cân đối của Bảng cân đối kế toán, đối chiếu sự khớp đúng, lôgic về số liệu của các chỉ tiêu giữa các BCTC.
Báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh kỳ trước liền kề.
Bảng kê các loại vốn huy động của doanh nghiệp.
Bảng kê các loại vốn đầu tư ra ngoài doanh nghiệp.
Kiểm tra tỷ lệ góp vốn và quyền điều hành doanh nghiệp trong các nhóm doanh nghiệp liên quan đến vay vốn như: điều lệ hoạt động của doanh nghiệp, các quyết định phân quyền điều hành doanh nghiệp,…
3.2 Thủ tục kiểm toán đối với rủi ro cho vay khách hàng cá nhân
Chọn mẫu các hồ sơ cho vay cần kiểm toán:
+ Kiểm tra khách hàng vay vốn có đúng đối tượng cho vay theo các quy định hiện hành.
+ Kiểm tra về mức độ thoả mãn các điều kiện vay vốn của khách hàng. Phân loại các trường hợp không đủ điều kiện theo từng tiêu thức: tư cách của khách hàng vay vốn; khả năng tài chính; mục đích sử dụng vốn vay; tính khả thi và hiệu quả phương án kinh doanh, dự án đầu tư; biện pháp bảo đảm tiền vay.
+ Kiểm tra đánh giá việc áp dụng các phương thức cho vay của đơn vị được kiểm toán có phù hợp với các quy định của nhà nước hiện hành.
+ Kiểm tra xác định nguồn trả nợ của khách hàng dựa trên các số liệu về doanh thu, chi phí, biên lai nộp thuế, chứng từ mua bán hàng hóa, công nợ…
3.3 Các thủ tục kiểm toán trong hoạt động cho vay trung dài hạn
Kiểm tra chi tiết danh mục các hồ sơ pháp lý khách hàng đang có, xác định tính đầy đủ, có thật của các hồ sơ pháp lý của khách hàng, đánh giá tư cách và năng lực pháp lý của chủ đầu tư, của doanh nghiệp thực hiện dự án.
+ Chủ đầu tư, chủ sở hữu của chủ đầu tư, người đại diện theo pháp luật của Chủ đầu tư có đủ năng lực hành vi dân sự, năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật hay không.
+ Chủ đầu tư có được thành lập và hoạt động theo pháp luật hiện hành hay không.
++ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy phép hành nghề (trường hợp cần có) của chủ đầu tư có hợp lệ và còn hiệu lực hay không.
++ Sự phù hợp giữa các nội dung ghi tại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ giấy phép hành nghề (trường hợp cần có) so với thực tế hoạt động của chủ đầu tư;
++ Kiểm tra tình hình góp vốn điều lệ của chủ đầu tư? mức vốn thực góp có phù hợp với tiến độ góp vốn quy định, mức vốn điều lệ ghi tại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và mức vốn pháp định theo quy định pháp luật hiện hành không? Việc góp vốn có hợp lệ và phù hợp với quy định hiện hành không?
++ Nghiên cứu Điều lệ hoạt động của chủ đầu tư để xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm, tư cách pháp nhân của bộ máy lãnh đạo điều hành, người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư.
++ Kiểm tra mẫu dấu, chữ ký của người đại diện theo pháp luật, giám đốc, kế toán trưởng của chủ đầu tư và các văn bản uỷ quyền có phù hợp không?
++ Các hoạt động của chủ đầu tư có tuân thủ theo trình tự và thủ tục quy định tại Điều lệ hoạt động và pháp luật hiện hành có liên quan hay không?
+ Sự phù hợp giữa các nội dung ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy phép hành nghề (trường hợp cần có) của chủ đầu tư với các nội dung cơ bản của dự án đầu tư (về thời hạn hoạt động, lĩnh vực hoạt động,…), kiểm tra thời hạn được sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư có phù hợp với thời gian thực hiện dự án không?
+ Chủ đầu tư hiện đang có liên quan đến tranh chấp pháp luật nào không?
+ Kiểm tra tư cách pháp nhân của công ty hay doanh nghiệp thực hiện dự án, phê duyệt dự án của chủ đầu tư có đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật?
Kiểm tra về khả năng tài chính của chủ đầu tư: Kiểm tra việc chấp hành quy định về thẩm định: kiểm tra tính đúng đắn, khách quan của các số liệu thẩm định về tình hình tài chính, hoạt động SXKD, khả năng tổ chức, điều hành, quản lý dự án về tính khả thi của dự án, tính khả thi của các nguồn vốn tham gia đầu tư dự án :
+ Đánh giá sơ bộ hiệu quả vay vốn và khả năng sinh lời của dự án, hiệu quả đầu tư vốn cũng như khả năng hoàn vốn của dự án và khả năng trả nợ của chủ đầu tư, đánh giá hiệu quả và khả năng sinh lời của dự án có được tính toán trên cơ sở các thông tin, số liệu có phù hợp và logic không?
+ Tính toán khả năng tài chính của khách hàng thông qua các chỉ tiêu cơ bản (công nợ, doanh thu, khả năng đáp ứng yếu tố đầu vào, khả năng tiêu thụ, các nguồn thu khác).
+ Kiểm tra sự ảnh hưởng về công nghệ máy móc thiết bị, rủi ro về môi trường và xã hội đối với dự án.
+ Tính toán khả năng trả nợ (trên cơ sở các nguồn thu và các khoản chi phí để tính toán khả năng trả nợ).
Kiểm tra việc chấp hành các quy định về trình tự, thủ tục đầu tư và thực hiện dự án: Thực tế khách hàng đã sử dụng tiền vay làm gì? có đúng mục đích không và các bằng chứng để chứng minh cho việc sử dụng vốn vay, nếu có thì phải ghi số hiệu các bằng chứng.
3.4 Các thủ tục kiểm toán chung trong hoạt động cho vay ngoại tệ
Khi tiến hành cho các doanh nghiệp vay bằng ngoại tệ, ngoài những quy định thống nhất theo quyết định của HĐQT các TCTD, các Chi nhánh còn phải chấp hành nghiêm túc chế độ quản lý ngoại hối của Chính phủ và của NHNN. Khi kiểm tra cho vay ngoại tệ, cần lưu ý những điểm sau:
Kiểm tra đối tượng cho vay ngoại tệ để khách hàng nhập khẩu vật tư hàng hóa, nguyên vật liệu sản xuất kinh doanh, nhập khẩu máy móc thiết bị, phụ tùng thay thế hoặc trả các chi phí liên quan đến vận tải, bảo hiểm từ nước ngoài. Tuyệt đối không cho vay ngoại tệ để khách hàng sử dụng trả nợ ngân hàng và các tổ chức kinh tế trong nước hoặc chuyển đổi ra đồng Việt Nam.
Kiểm tra khách hàng có được phép kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp, trường hợp doanh nghiệp nhập ủy thác có nhu cầu vay ngoại tệ thì phải được phép của cơ quan có thẩm quyền bằng văn bản.
Kiểm tra khách hàng xin vay có giấy phép nhập khẩu vật tư, hàng hóa, máy móc thiết bị không?
Phải có hợp đồng nhập khẩu giữa khách hàng xin vay với phía nước ngoài.
Tiền vay chỉ được sử dụng để chuyển trả cho bên nước ngoài theo phương thức thanh toán quốc tế qua TCTD, trường hợp chuyển qua NHTM khác để thanh toán quốc tế thì phải có sự chấp thuận bằng văn bản của cấp có thẩm quyền.
Kiểm tra và đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng khi có biến động lớn về tỷ giá.
PHỤ LỤC 03
HƯỚNG DẪN CHI TIẾT NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP,
THỦ TỤC KIỂM TOÁN CÁC HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÓ
TÍNH ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
(Kèm theo Quyết định số 11/2017/QĐ-KTNN ngày 21 tháng11năm 2017
của Tổng Kiểm toán Nhà nước)
Nội dung, phương pháp và các thủ tục kiểm toán NHCSXH về cơ bản được thực hiện như các NHTM, tuy nhiên do tính chất đặc thù của hoạt động tín dụng nhằm vào các đối tượng được hưởng chính sách xã hội của Nhà nước, nên khi thực hiện kiểm toán cần xem xét và đối chiếu với các văn bản pháp lý quy định hiện hành của Nhà nước, của ngành để có kết luận xác đáng. Phụ lục này hướng dẫn một số thủ tục kiểm toán các hoạt động đặc thù của NHCSXH.
I . CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM (GQVL)
1. Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ tín dụng
Việc kiểm tra hồ sơ trước hết phải xem xét tính đầy đủ về số lượng danh mục tài liệu, về nội dung ghi chép trên các mẫu văn bản giấy tờ theo quy định như đã nêu trên.
2. Kiểm tra "chất lượng" hồ sơ tín dụng (Quy trình thủ tục cho vay, công tác kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay)
Tên và chữ ký: đối chiếu chữ ký của một người trên các văn bản khác nhau xem có đúng là cùng một người ký (ví dụ như tên, chữ ký của người vay trên HĐTD, trên giấy nhận nợ, trên hợp đồng thế chấp, cầm cố tài sản hay trên các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản đem cầm cố, thế chấp có giống nhau không). Thẩm quyền của người ký có đúng quy định.
Thời gian: xem xét tính phù hợp về mặt thời gian trên các văn bản khác nhau (ví dụ như ngày trên phiếu thẩm định, trên quyết định cho vay, trên HĐTD có phù hợp với nhau; ngày trên phiếu thẩm định không thể sau ngày trên quyết định cho vay; hay thời gian chuyển nợ quá hạn trên phụ lục HĐTD có phù hợp với thời gian của kỳ trả nợ; thời gian thu lãi, thu nợ có đúng với HĐTD đã ký;...).
Số tiền vay, lãi suất: kiểm tra sự phù hợp với từng loại đối tượng vay theo đúng quy định. Đối với món vay phải có TSTC thì so sánh số tiền vay với giá trị tài sản cầm cố thế chấp có phù hợp với nhau.
Với dự án vay vốn: việc xem xét hiệu quả kinh tế của dự án phải xem xét một cách tương đối về sự phù hợp giữa chi phí và lợi nhuận của dự án, đặc biệt phải căn cứ vào thực tế của nghành nghề mà dự án tham gia vay vốn, thời điểm, thời gian tiến hành dự án và chu kỳ SXKD của sản phẩm; phải kiểm tra tính thực tế, hợp lý của các tài liệu bằng chứng làm cơ sở chứng minh tính hiệu quả, khả thi của dự án vay vốn. Nếu chỉ là kiểm tra trên hồ sơ rất khó có thể đưa ra một kết luận tương đối chính xác về vấn đề này. Vì vậy, cần kết hợp kiểm tra thực tế hoạt động của dự án để phát hiện dự án không có thực hoặc khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích.
Đối với các giấy tờ liên quan đến tài sản cầm cố, thế chấp (nếu có): xem xét đó có phải là bản gốc. Việc định giá tài sản cầm cố, thế chấp có phù hợp với giá trị còn lại của tài sản, với giá cả thị trường tại thời điểm cầm cố, thế chấp.
Kiểm tra việc việc thu nợ (gốc, lãi): khách hàng có trả gốc, lãi theo phân kỳ đã cam kết trong hợp đồng tín dụng không, việc tính lãi có đầy đủ không, lãi suất có tuân thủ các quy định của Nhà nước không.
Kiểm tra việc gia hạn nợ hoặc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, lý do có phù hợp không, thời gian gia hạn nợ và điều chỉnh kỳ hạn nợ có phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh, chu kỳ ngân quỹ của khách hàng không.
3. Các văn bản Quy phạm pháp luật điều chỉnh về cho vay GQVL
Quyết định Số 71/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng ngày 05/4/2005 về Về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm.
Quyết định Số 15/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng ngày 23/1/2008 về bổ sung một số Điều của Quyết định Số 71/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng ngày 05/4/2005 về Về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm.
Nghị định số 61/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09/7/2015 quy định về chính sách hỗ trợ về việc làm và quỹ Quốc gia về việc làm.
4. Một số lưu ý về cho vay GQVL
4.1. Cho vay đối với các Hợp tác xã (HTX) nông nghiệp
Theo Thông tư 06/2002/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BKHĐT ngày 10/4/2002 về hướng dẫn cơ chế quản lý quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm và lập quỹ GQVL địa phương cũng như văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của NHCSXH về cho vay vốn để GQVL thì hợp tác xã nông nghiệp không thuộc đối tượng cho vay của quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm.
Theo Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/04/2005 về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của quỹ quốc gia về việc làm có quy định về đối tượng được vay vốn bao gồm cả hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã. Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg này đã bãi bỏ Thông tư 06/2002/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BKHĐT.
Như vậy, hiện nay NHCSXH được phép cho vay HTX nông nghiệp.
4.2. Cho vay hộ nghèo, cho vay GQVL
Hộ nghèo SXKD đủ các điều kiện theo quy định thì giải quyết cho vay hộ nghèo hay cho vay QGVL, nếu họ ở trong vùng nghèo (là đối tượng của chương trình 135):
Đối tượng cho vay GQVL quy định trong các văn bản liên quan gồm có hộ gia đình, không phân biệt hộ gia đình nghèo hay không nghèo, miễn là đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định. Nếu họ cũng có đủ các điều kiện của cho vay hộ nghèo thì họ được phép vay ở cả 2 hình thức trên. Vì mục tiêu trực tiếp của cho vay GQVL và cho vay hộ nghèo là khác nhau.
Trong trường hợp họ ở trong vùng nghèo thì vẫn có thể cho vay bằng nguồn vốn cho vay GQVL. Vì theo mục d, khoản 2,
Điều 2 Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 phê duyệt chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa (sau này hợp nhất với một số quyết định khác thành Quyết định số 138/2000/QĐ-TTg ngày 29/11/2000 của Thủ tướng Chính phủ).
Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng đồng bào dân tộc miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa có quy định: Các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình khác có liên quan trên địa bàn phải dành phần ưu tiên đầu tư cho chương trình này. Các hộ gia đình thuộc phạm vi chương trình được ưu tiên vay vốn từ Ngân hàng người nghèo (sau này là NHCSXH) và các nguồn vốn tín dụng ưu đãi khác để phát triển sản xuất...
CHƯƠNG TRÌNH ODA
Mục tiêu kiểm toán
Mục tiêu kiểm toán
Mục tiêu kiểm toán
Điều 10, Quyết định số 3369/QĐ-BTC ngày 31/12/2014.
Đánh giá trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ đối với các cấp lãnh đạo quản lý của SCIC đối với hiệu quả hoạt động của SCIC theo các nhiệm vụ, chức năng được giao. Tiêu chí đánh giá dựa trên các kết quả tăng trưởng hoạt động và các sai sót có tính trọng yếu ảnh hưởng làm giảm hiệu quả hoạt động hoặc vi phạm các quy định quản lý của Nhà nước.
Các chỉ tiêu cụ thể và chỉ tiêu khác do KTV chủ động lựa chọn phù hợp với thực tiễn áp dụng khi thực hiện kiểm toán.
PHỤ LỤC 09
HƯỚNG DẪN CHI TIẾT NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP,
THỦ TỤC KIỂM TOÁN CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
(Kèm theo Quyết định số 11/2017/QĐ-KTNN ngày 21 tháng 11 năm 2017
của Tổng Kiểm toán Nhà nước)
Phụ lục này hướng dẫn kiểm toán đối với một số hoạt động đặc thù của doanh nghiệp kinh doanh chứng khoán.
1. Kiểm toán đánh giá việc tuân thủ hệ thống các văn bản pháp luật
Kiểm tra việc chấp hành, tuân thủ các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Bộ Tài chính và UBCKNN và các văn bản khác có liên quan đến hoạt động vụ nghiệp vụ của công ty chứng khoán.
Kiểm tra đánh giá tính cập nhật hệ thống văn bản pháp lý có liên quan đến hoạt động của các công ty chứng khoán và việc triển khai thực hiện có đảm bảo nguyên tắc đầy đủ, kịp thời trong hoạt động nghiệp vụ của công ty chứng khoán.
2. Kiểm toán hoạt động công nghệ thông tin
Kiểm tra việc thực hiện nguyên tắc bảo mật trong quản trị công nghệ thông tin của công ty trên các mặt sau:
Việc ra vào phòng đặt máy chủ có giới hạn ở những người có thẩm quyền không? danh sách những người có thẩm quyền ra vào phòng đặt máy chủ có được cập nhật kịp thời khi có sự thay đổi không?
Việc sao lưu dữ liệu có tuân thủ theo đúng quy định của Công ty không? sao lưu dữ liệu dự phòng có thực hiện hàng ngày không? kiểm tra các phương thức sao lưu dữ liệu.
Các cá nhân, nhân viên có mật khẩu vào máy tính không? nhân viên có khóa máy khi rời khỏi bàn làm việc không? việc phân quyền truy cập vào những mảng khác nhau trong hệ thống mạng nội bộ có được phê duyệt không?
Kiểm tra mục đích sử dụng internet và hệ thống chat: c ác địa chỉ truy cập Internet của nhân viên có đúng mục đích phục vụ công việc của Công ty không?
Dữ liệu công nghệ thông tin có được nối trực tiếp đến trung tâm lưu ký chứng khoán (VSD) không? cuối mỗi phiên giao dịch nhân viên giao dịch có rà soát kiểm tra đối chiếu lượng giao dịch cổ phiếu trong ngày với trung tâm lưu ký chứng khoán không? Công ty có hay bị sập nguồn mạng không?
Sau khi phỏng vấn và kiểm tra trực tiếp từng bộ phận nghiệp vụ, KTV đánh giá và đưa ra nhận xét kết luận về việc chấp hành các quy định bảo mật theo quy định của UBCKNN.
3. Kiểm toán nghiệp vụ môi giới giao dịch chứng khoán
3.1. Kiểm toán tổng hợp
Kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ các quy định hiện hành theo các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và các văn bản có liên quan.
Tham chiếu “Quy trình môi giới”, kiểm tra việc thực hiện các quy định trong quy trình nghiệp vụ môi giới.
3.2. Kiểm toán chi tiết
Kiểm tra chọn mẫu hồ sơ tài khoản khách hàng có đầy đủ các thông tin và giấy tờ cần thiết theo quy định (Chứng minh nhân dân, giấy phép đăng ký kinh doanh,…) không? Có đăng ký chữ ký giao dịch không?...
Kiểm tra chọn mẫu chứng từ các giao dịch mua/bán chứng khoán, nộp/rút tiền mặt, lưu ký chứng khoán, chuyển khoản, đặt lệnh online…của khách hàng có đầy đủ chữ ký đăng ký và chữ ký ủy quyền phê duyệt không? có quản lý mật khẩu khi giao dịch trực tuyến không? có ghi âm cuộc gọi, mật khẩu khi khách đặt lệnh điện thoại không? có tuân thủ nguyên tắc kiểm soát theo quy trình nghiệp vụ không?
Kiểm tra chọn mẫu một số giao dịch thu phí của khách hàng xem có phù hợp biểu phí theo quy định của Bộ Tài chính không?
Kiểm tra chọn mẫu chứng từ điều chuyển tiền có đầy đủ chữ ký hợp lệ không?
Kiểm tra các quy trình nghiệp vụ và thực hiện quy trình của các bộ phận phòng, ban có được thực hiện theo hướng dẫn hay không?
Kiểm tra việc cung cấp thông tin của Công ty chứng khoán cho khách hàng có đầy đủ, trung thực và kịp thời hay không?
Từ đó KTV đưa ra đánh giá, nhận xét và kết luận.
4. Kiểm toán hoạt động tự doanh chứng khoán
4.1. Kiểm toán tổng hợp
Kiểm toán việc tuân thủ các quy định nêu tại
Mục 3,
Điều 53 Thông tư số 210/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 30/11/2012 Hướng dẫn về thành lập và hoạt động công ty chứng khoán và các văn bản pháp luật có liên quan.
Kiểm toán việc tuân thủ các quy định của Quyết định số 27/2007/BTC ban hành về Quy chế hoạt động của Công ty chứng khoán quy định về một số hành vi bị cấm hoặc hạn chế.
KTV yêu cầu công ty cung cấp: Sổ cái và các sổ kế toán chi tiết. Bảng kê chi tiết phản ánh số đầu năm, phát sinh tăng, giảm trong năm, số cuối năm của các khoản tự doanh trong năm. Bảng tính và cơ sở để ghi nhận dự phòng giảm giá cho các khoản đầu tư. Các hợp đồng, hồ sơ pháp lý về các khoản tự doanh để thực hiện kiểm tra.
4.2. Kiểm toán chi tiết
Chọn mẫu hồ sơ, hợp đồng xem Công ty chứng khoán có áp dụng các sản phẩm phái sinh như các Hợp đồng quyền chọn, chỉ số tương lai. Tuy nhiên, UBCK đã khẳng định rằng chưa có hành lang pháp lý cho hoạt động này nên các sản phẩm phái sinh như trên bị cấm do vậy khi thực hiện kiểm toán phải lưu ý trong kỳ có phát sinh các sản phẩm này hay không?
Kiểm toán đánh giá tính đầy đủ và hợp pháp của các thông tin, tài liệu hỗ trợ các quyết định mua bán cho mục đích tự doanh của Công ty.
+ Nhân viên giao dịch, nhân viên phân tích có xây dựng phương án cụ thể đánh giá các rủi ro thị trường trước khi đề xuất đầu tư hay không?
+ Nhân viên tư vấn, nhân viên phân tích, nhân viên giao dịch đặt lệnh có được tách biệt không hay một người làm nhiều việc?
+ Đề xuất đầu tư có ý kiến phê duyệt của người có thẩm quyền hay không? có tuân thủ đúng các quy định của điều lệ công ty về việc đầu tư không?
+ Các chứng từ giao dịch có đầy đủ chữ ký thẩm quyền, có nội dung rõ ràng và đầy đủ các thông tin cần thiết không? có được lưu giữ bảo mật không?
+ Tài khoản tự doanh chứng khoán của Công ty chứng khoán có được tách bạch với Tài khoản của nhà đầu tư không? tiền gửi thanh toán chứng khoán có được tách biệt giữa tài khoản của nhà đầu tư và tài khoản của Công ty chứng khoán không?
+ Chỉ tiêu an toàn tài chính có đáp ứng được các điều kiện quy định về tự doanh chứng khoán theo quy định tại Thông tư số 226/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 của Bộ Tài chính và
Điều 9 của Thông tư 210/BTC ngày 30/11/2012 hay không?
Sau khi thực hiện kiểm toán tổng hợp, chi tiết, KTV đưa ra đánh giá nhận xét cụ thể về việc chấp hành các quy định trong nghiệp vụ tự doanh chứng khoán.
5. Kiểm toán nghiệp vụ bảo lãnh phát hành
5.1. Kiểm toán tổng hợp
Kiểm toán việc tuân thủ các quy định nêu tại
Mục 4,
Điều 54 Thông tư số 210/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 30/11/2012 Hướng dẫn về thành lập và hoạt động công ty chứng khoán và các văn bản pháp luật có liên quan, cụ thể:
+ Kiểm toán việc tuân thủ các quy định nêu tại
Điều 55 Thông tư số 210/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 30/11/2012 Hướng dẫn về thành lập và hoạt động công ty chứng khoán.
+ Kiểm tra công ty có đủ điều kiện để được cấp phép hoạt động nghiệp vụ BLPH không?.
5.2. Kiểm toán chi tiết
Chọn mẫu kiểm toán một số Hợp đồng bảo lãnh phát hành để kiểm tra tại thời điểm ký hợp đồng BLPH theo hình thức cam kết chắc chắn còn hiệu lực các hợp đồng có đáp ứng đủ các điều kiện như:
+ Không được lớn hơn 100% vốn CSH tính theo BCTC quý gần nhất.
+ Không được vượt quá 15 lần hiệu số giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn theo BCTC quý gần nhất.
+ Kiểm tra tại niên độ kiểm toán xem công ty có bị đặt vào tình trạng kiểm soát, kiểm soát đặc biệt trong 3 tháng liền trước thời điểm ký hợp đồng BLPH.
Trên cơ sở kiểm toán từng nội dung nghiệp vụ, KTV đưa ra đánh giá, nhận xét và kết luận.
6. Kiểm toán nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán
6.1. Kiểm toán tổng hợp
Kiểm toán, đánh giá việc chấp hành quy chế hoạt động của ban kiểm soát nội bộ và quy trình nghiệp vụ của các Phòng ban, Bộ phận trong Công ty;
Kiểm toán việc tuân thủ các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và các văn bản hướng dẫn về quy trình, nghiệp vụ trong hoạt động kinh doanh chứng khoán;
Kiểm toán đánh giá việc tuân thủ các quy định nêu tại
Mục 7,
Điều 60 Thông tư số 210/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 30/11/2012 hướng dẫn về thành lập và hoạt động công ty chứng khoán và các văn bản pháp luật có liên quan.
6.2. Kiểm toán chi tiết
Kiểm toán trên sổ tổng hợp, chi tiết các danh mục, khách hàng tư vấn đầu tư trong kỳ để xác định tính chính xác giữa số liệu tổng hợp và chi tiết.
Chọn mẫu kiểm toán hồ sơ, hợp đồng, chứng từ liên quan đến hoạt động tư đầu tư cho khách hàng.
Kiểm tra cách thức và việc thực hiện lưu giữ thông tin khách hàng và thông tin phương án đầu tư đảm bảo nguyên tắc bảo mật.
Các dự án tư vấn cho khách hàng có được thể hiện qua hợp đồng tư vấn ký bởi những người có thẩm quyền hay không? Hợp đồng tư vấn có được lưu giữ bảo mật không?
Sau khi thực hiện kiểm toán, KTV có đánh giá, nhận xét và kết luận.
7. Kiểm toán nghiệp vụ lưu ký chứng khoán
7.1. Kiểm toán tổng hợp
Kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 57/QĐ-VSD ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Tổng Giám đốc Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam và theo Thông tư số 43/2010/TT-BTC ngày 25/03/2010 sửa đổi, bổ sung quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 87/2007/QĐ-BTC ngày 22/10/2007 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính và
Mục 6
Điều 58 và 59 Thông tư Số 210/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 30/11/2012 Hướng dẫn về thành lập và hoạt động công ty chứng khoán.
Kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ các quy trình nghiệp vụ về hoạt động đăng ký, lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán do Trung tâm lưu ký chứng khoán ban hành.
7.2. Kiểm toán chi tiết
Yêu cầu Công ty cung cấp sổ tổng hợp, chi tiết theo dõi nghiệp vụ lưu ký chứng khoán, KTV cần thực hiện kiểm tra chọn mẫu một số nội dung sau:
Kiểm tra giám sát việc luân chuyển chứng từ giữa Công ty và Trung tâm lưu ký có được thực hiện đúng quy trình và thời gian quy định hay không?
Kiểm tra việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ đối với Trung tâm lưu ký có đúng và đầy đủ không?
Kiểm tra việc lưu giữ chứng từ có đầy đủ, đúng quy định không?
Kiểm tra Quy trình thực hiện nghiệp vụ Phòng lưu ký.
Kiểm tra việc thực hiện mở, đóng, quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán, lưu ký chứng khoán của nhà đầu tư có đảm bảo chặt chẽ, theo đúng quy định không?
Sau khi thực hiện kiểm toán, KTV có đánh giá, nhận xét và kết luận.
8. Giao dịch mua ký quỹ chứng khoán (margin)
8.1. Kiểm toán tổng hợp
Kiểm toán việc tuân thủ các quy định nêu tại
Điều 11 Thông tư số 74/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 16/01/2011 Hướng dẫn về giao dịch chứng khoán? Thực hiện kiểm tra số tổng hợp và sao kê chi tiết các giao dịch mua ký quỹ trong kỳ thực hiện kiểm toán để xác định tính khớp đúng về số liệu giữa sổ chi tiết và tổng hợp.
8.2. Kiểm toán chi tiết
Kiểm tra xem hàng tuần công ty chứng khoán có làm công văn báo cáo xin ủy ban chứng khoán “V/v những mã chứng khoán sẽ được công ty cấp margin trong phiên giao dịch tuần tới” không? tiến hành chọn mẫu một số mã chứng khoán để thực hiện kiểm toán.
Kiểm tra xem giữa mã chứng khoán tự doanh hiện có của Công ty chứng khoán với những mã chứng khoán sẽ được Công ty cấp margin đợt tới liệu có liên quan đến việc làm giá không? thực hiện chọn mẫu một số mã chứng khoán để thực hiện kiểm toán.
Kiểm tra tài khoản ký quỹ việc để đặt lệnh mua chứng khoán ký quỹ, thì trong tài khoản khách hàng phải ký quỹ một khoản tiền nhất định theo tỷ lệ quy định của từng công ty chứng khoán. Khách hàng sử dụng chứng khoán có trên tài khoản tại công ty chứng khoán để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ cho việc sử dụng ký quỹ. KTV thực hiện chọn mẫu để kiểm tra việc chấp hành ký quỹ của khách hàng và việc đảm bảo khả năng trả nợ của khách hàng.
Kiểm tra việc ban hành các văn bản nội bộ của Công ty chứng khoán về việc quy định tỷ lệ margin call đối với từng loại chứng khoán (Tỷ lệ thông dụng thường được áp dụng là 30%. Điều này có nghĩa là nếu chứng khoán giảm giá làm cho số tiền ký quỹ giảm xuống nhỏ hơn 30% tổng giá trị chứng khoán thì công ty chứng khoán sẽ yêu cầu chủ tài khoản nộp thêm tiền để nâng tỷ lệ ký quỹ lên trên 30%). KTV cần kiểm tra thực tế tại công ty đã chấp hành như thế nào để có đánh giá nhận xét và kết luận.
Để sử dụng sản phẩm giao dịch ký quỹ, người mở tài khoản phải ký hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán ký quỹ, có thể đặt lệnh mua chứng khoán ký quỹ như đặt lệnh thông thường thông qua tất cả các kênh đặt lệnh của BSC như: tại quầy, qua điện thoại, qua internet. Công ty chứng khoán sẽ phải quản lý tài khoản giao dịch ký quỹ phải tách rời với tài khoản giao dịch chứng khoán thông thường, do vậy KTV cần kiểm tra việc quản lý TK của công ty để phát hiện sai sót.
Trong thực tế, việc xung đột lợi ích giữa Công ty chứng khoán và nhà đầu tư là thường xẩy ra khi khoản đầu tư ký quỹ bị sụt giảm lợi ích. Nên phải thực hiện kiểm tra việc chấp hành tỷ lệ cấp margin và kiểm tra, đánh giá trách nhiệm cụ thể từng bên trong theo hợp đồng ký quỹ mở tài khoản.
Giao dịch ký quỹ của một số tài khoản VIP không bị xử lý tài sản theo quy định khi giá chứng khoán sụt giảm. Kiểm tra lãi suất, thời hạn cho vay và gia hạn cho vay margin, phí giao dịch đối với các khách hàng VIP này có đúng với quy định không.
Sau khi thực hiện kiểm tra tổng hợp, chi tiết từng nội dung công việc, KTV phải có đánh gia, nhận xét và kết luận rõ ràng.
9. Kiểm toán hoạt động kế toán, hạch toán
9.1. Kiểm toán tổng hợp (Về nội dung này áp dụng theo quy trình kiểm toán BCTC các tổ chức tài chính và ngân hàng).
Chế độ kế toán áp dụng: rà soát việc áp dụng qui định về chế độ kế toán hiện hành theo các qui định của Bộ Tài chính Quyết định, Thông tư hướng dẫn)...
Hình thức sổ kế toán áp dụng cho công ty chứng khoán: Công ty chứng khoán có thể lựa chọn một trong hai hình thức sổ kế toán: hình thức kế toán nhật ký chung và hình thức kế toán trên máy vi tính.
KTV căn cứ Bảng cân đối kế toán năm; Sổ kế toán tổng hợp; Sổ và thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết có liên quan để thực hiện kiểm toán.
KTV đối chiếu số liệu trên Cân đối kế toán với số liệu tại các báo cáo tổng hợp, chi tiết đánh giá, nhận xét số liệu tổng hợp đã chính xác hay chưa? Nếu có sai lệch thì yêu cầu công ty làm rõ đối với từng chỉ tiêu sai lệch. Nếu không có sai lệch thì chuyển sang thực hiện kiểm toán chi tiết, cụ thể:
+ Kiểm toán sổ sách kế toán của nhân viên kế toán và thủ quỹ có được lập đầy đủ theo quy định hay không?
+ Kiểm tra việc ghi chép sổ sách, hạch toán vào phần mềm kế toán có kịp thời, chính xác không?
+ Kiểm tra việc thực hiện phân quyền truy cập phần mềm kế toán đúng ủy quyền không?
9.2. Kiểm toán chi tiết
Trên cơ sở số liệu tổng hợp (gắn với cân đối kế toán) KTV yêu cầu sao kê chi tiết đối với từng chỉ tiêu nghiệp vụ để đưa ra nhận xét đánh giá, cụ thể:
+ Kiểm toán TK tiền mặt tại quỹ: Công ty có thực hiện hạch toán, theo dõi theo đúng quy định không? Két tiền mặt có được niêm phong cuối ngày làm việc không?. Biên bản kiểm kê tiền mặt có được ký xác nhận đầy đủ không?
+ Kiểm toán TK tiền gửi ngân hàng: Tiền gửi tại ngân hàng có được tách biệt giữa tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán của công ty chứng khoán và Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư trong nước. Tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài. Khả năng thanh toán của Công ty có đảm bảo không, có bị mất khả năng thanh toán không?
+ Kiểm toán tình hình quản lý và mua sắm TSCĐ:
Kiểm tra công tác ghi nhận, mở sổ theo dõi, thống kê TSCĐ có được cập nhật thường xuyên không? TSCĐ có được đánh mã số đầy đủ không?
Nguyên tắc ghi nhận tài sản có đúng không? hạch toán TSCĐ đã đầy đủ và đúng theo quy định về chuẩn mực TSCĐ không?
Việc phân loại và tính khấu hao TSCĐ có phù hợp và đúng quy định không?
Quy trình mua sắm TSCĐ có thực hiện theo đúng quy định không?
Việc theo dõi, hạch toán tình hình tăng, giảm TSCĐ hữu hình, vô hình có đúng hay không?
+ Kiểm toán các khoản mục hàng tồn kho: KTV phải kiểm tra xem công ty có phản ánh chi tiết từng loại hàng tồn kho vào thời điểm cuối năm và đầu năm hay không? Số liệu chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ của các Tài khoản 152, 153 trên sổ cái.
+ Kiểm toán giá trị khối lượng chứng khoán giao dịch thực hiện trong năm: trên cơ sở đối chiếu, so sánh giữa số kế toán tổng hợp với sổ kế toán chi tiết. Số liệu chỉ tiêu này căn cứ vào sổ kế toán chi tiết Tài khoản 121 “Chứng khoán thương mại” và Tài khoản 224 “Đầu tư chứng khoán dài hạn”.
+ Kiểm toán các khoản phải thu và nợ phải trả: KTV thực hiện kiểm tra, đánh giá tình hình tăng, giảm các khoản phải thu và nợ phải trả, các khoản đã quá hạn thanh toán, đang tranh chấp hoặc khó đòi, kiểm tra chi tiết theo từng khoản phải thu và nợ phải trả từ đó đưa ra kết luận và kiến nghị phù hợp.
+ Kiểm toán tình hình tăng, giảm nguồn vốn chủ sở hữu: căn cứ trên sổ kế toán chi tiết các Tài khoản 411 “Nguồn vốn kinh doanh”, Tài khoản 414 “Quỹ đầu tư phát triển”, Tài khoản 415“Quỹ dự phòng tài chính”, Tài khoản 418 “Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu”, Tài khoản 431 “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” để thực hiện kiểm toán để xác định tình hình tăng, giảm nguồn vốn chủ sở hữu và đua ra nhận xét, kết luận phù hợp.
+ Kiểm toán các khoản mục doanh thu, chi phí, kết quả hoạt động kinh doanh (Thực hiện theo quy trình kiểm toán các tổ chức tài chính ngân hàng).
+ Kiểm toán thuế và các khoản nộp NSNN (thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN...).
+ Tổng hợp số liệu và đưa ra kết quả tính toán so sánh với số báo cáo, nếu có sai lệch thì yêu cầu đơn vị làm rõ đối với từng chỉ tiêu bị sai lệch này. Nếu không có sai lệch thì kết luận đơn vị tính toán và hạch toán chính xác và trung thực.