QUY?T Đ?NH C?A B? TRU?NG B? GIAO THÔNG V?N T?I QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Ban hành Quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe mô tô, xe gắn máy ba bánh dùng cho người tàn tật BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 29 tháng 6 năm 2001
Căn cứ Nghị định số 179/2004/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ quy định quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
Căn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe mô tô, xe gắn máy ba bánh dùng cho người tàn tật ".
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3
Chánh Văn phòng Bộ; Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải (Giao thông công chính), Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
VỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT
VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG SẢN XUẤT, LẮP RÁP, NHẬP KHẨU
XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY BA BÁNH DÙNG CHO NGƯỜI TÀN TẬT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2008/QĐ-BGTVT ngày 22 tháng 02
năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe mô tô, xe gắn máy ba bánh dùng cho người tàn tật trực tiếp điều khiển.
2. Quy định này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và các cơ quan, tổ chức liên quan đến việc thử nghiệm, kiểm tra chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy ba bánh dùng cho người tàn tật (sau đây được gọi chung là xe).
3. Quy định này không áp dụng đối với:
a) Xe đã sử dụng trước ngày 01/01/2008 được quy định tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 62/2007/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
b) Xe được sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.
Điều 2
Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Xe không tải là xe ở trạng thái sẵn sàng hoạt động và bao gồm các trang bị sau:
a) Nhiên liệu: thùng nhiên liệu được đổ tới ít nhất là 90% dung tích theo quy định của nhà sản xuất;
b) Các trang bị phụ do nhà sản xuất cung cấp cần thiết cho hoạt động bình thường của xe (túi dụng cụ, giá đỡ, tấm chắn gió, thiết bị bảo vệ, ...);
2. Xe đầy tải là xe ở trạng thái khối lượng lớn nhất mà nó có thể hoạt động bình thường do nhà sản xuất công bố và được xác định theo Tiêu chuẩn TCVN 7363:2003.
3. Cơ sở sản xuất là doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy, linh kiện xe mô tô, xe gắn máy có đủ điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật theo quy định hiện hành.
Chương II
Điều 3
Yêu cầu kỹ thuật khi kiểm tra
1. Yêu cầu chung
a) Xe có thể lắp động cơ nhiệt hoặc động cơ điện. Nếu là động cơ nhiệt thì dung tích động cơ không lớn hơn 125 cm 3 .
b) Các bánh xe phải đối xứng với nhau qua mặt phẳng trung tuyến dọc của xe.
c) Kích thước lớn nhất của xe không vượt quá giới hạn sau: Chiều dài 2,5 m, chiều rộng 1,2 m, chiều cao 1,4 m (xem phụ lục A).
d) Tỷ lệ khối lượng phân bố lên trục dẫn hướng so với khối lượng xe ở trạng thái không tải và đầy tải không được nhỏ hơn 18%.
đ) Khả năng leo dốc lớn nhất của xe không nhỏ hơn 7 0 (tương đương 12%).
e) Góc ổn định ngang tĩnh của xe ở trạng thái không tải không nhỏ hơn 25 0 .
g) Không rò rỉ nhiên liệu, dầu bôi trơn ở các mối ghép của các tổng thành, hệ thống lắp trên xe như: động cơ, ly hợp, hộp số, truyền động, thùng nhiên liệu, bộ chế hòa khí, hệ thống ống dẫn nhiên liệu.
h) Các bộ phận có thể tiếp xúc với cơ thể người lái và người xung quanh không được nhọn, sắc cạnh.
Phần nhô của xe phải đáp ứng các yêu cầu quy định trong Tiêu chuẩn TCVN 6999:2002.
Điều 4
Kiểm tra đối với xe sản xuất, lắp ráp
Việc kiểm tra xe sản xuất, lắp ráp thực hiện theo Quyết định số 58/2007/QĐ-BGTVT ngày 21 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy.
Điều 5
Kiểm tra đối với xe nhập khẩu
Việc kiểm tra xe nhập khẩu thực hiện theo Quyết định số 57/2007/QĐ-BGTVT ngày 21 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong nhập khẩu xe mô tô, xe gắn máy.
Chương III
Điều 6
Trách nhiệm của cơ sở sản xuất
1. Cơ sở sản xuất phải chịu trách nhiệm về nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng các sản phẩm do cơ sở sản xuất, lắp ráp.
2. Thực hiện đúng các quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe sản xuất, lắp ráp.
3. Trong trường hợp sản xuất hàng loạt, cơ sở sản xuất chỉ được sản xuất, lắp ráp các sản phẩm tiếp theo khi đã được cấp giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại và phải bảo đảm các sản phẩm này phù hợp với hồ sơ đăng ký và mẫu điển hình đã được thử nghiệm.
Điều 7
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhập khẩu
1. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ tài liệu đã cung cấp cho Cơ quan kiểm tra chất lượng.
2. Xuất trình nguyên trạng xe để Cơ quan kiểm tra chất lượng thực hiện việc kiểm tra.
3. Thực hiện đúng các quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe nhập khẩu.
Điều 8
Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam
1. Thực hiện quy định này; hướng dẫn các cơ sở sản xuất, tổ chức, cá nhân nhập khẩu trong việc bảo đảm yêu cầu về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu;
2. Tổng hợp kết quả kiểm tra chất lượng xe để báo cáo Bộ Giao thông vận tải./.