QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 -------------------------------- ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Quan điểm phát triển:
Phát triển vật liệu xây dựng (VLXD) tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 phải phù hợp với: Quy hoạch phát triển ngành VLXD Việt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch các ngành trên địa bàn tỉnh.
Phát triển VLXD trên địa bàn tỉnh kết hợp hài hòa các yếu tố: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Trên cơ sở ưu tiên lựa chọn công nghệ tiên tiến, tiêu tốn ít năng lượng, nguyên liệu; quy mô hợp lý; sản phẩm đạt chất lượng kỹ, mỹ thuật, đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và hướng tới xuất khẩu.
Phát triển các chủng loại sản phẩm VLXD theo nhu cầu của thị trường trong và ngoài tỉnh như: Gạch ốp lát, vật liệu xây nung và không nung, cát xây dựng, đá xây dựng,...
Tập trung các cơ sở sản xuất VLXD vào các khu, cụm công nghiệp để thuận lợi trong phát triển sản xuất và đảm bảo về môi trường; từng bước chuyển đổi để loại bỏ các cơ sở sản xuất có công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường, hiệu quả kinh tế thấp, không phù hợp với quy hoạch chung của tỉnh.
Khuyến khích sản xuất các loại VLXD tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường.
2.
Mục tiêu phát triển:
Điều 2
Tổ chức thực hiện:
1. Sở Xây dựng:
Tổ chức công bố Điều chỉnh Quy hoạch phát triển VLXD tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 sau khi được UBND tỉnh phê duyệt; hướng dẫn các địa phương triển khai phát triển sản xuất vật liệu xây dựng theo định hướng quy hoạch; giám sát, kiểm tra tình hình triển khai các nội dung của Quy hoạch, định kỳ hoặc đột xuất báo cáo UBND tỉnh, Bộ Xây dựng. Kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc cấp phép hoạt động khoáng sản theo các quy hoạch được duyệt và theo quy định của pháp luật.
3. Sở Công Thương:
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, các hoạt động triển lãm hàng hoá, hội chợ về VLXD nhằm giúp các doanh nghiệp khai thác thị trường trong và ngoài nước, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có cơ hội giao lưu, học tập kinh nghiệm.
Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường tăng cường kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc lưu thông hàng hóa VLXD của các cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa VLXD như cát, sỏi, đá, gạch nung, gạch không nung... trên địa bàn tỉnh; yêu cầu các bến bãi, cửa hàng buôn bán VLXD phải niêm yết công khai giá bán các loại VLXD (đặc biệt là cát, sỏi) tại nơi bán để các cơ quan quản lý nhà nước và người dân giám sát, chống việc đầu cơ để tăng giá. Kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định.
4. Sở Giao thông vận tải:
Chủ trì, phối hợp cùng các Sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành, thị tổ chức thực hiện quy hoạch giao thông đã được UBND tỉnh phê duyệt, đầu tư xây dựng mới, nâng cấp mở rộng hệ thống đường bộ, đường thủy nội địa, bến bãi tập kết VLXD, để đáp ứng nhu cầu vận chuyển, cung cấp đối với các khu vực có nhu cầu VLXD lớn.
Phối hợp với các Sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành, thị tổ chức quản lý giao thông đường thủy nội địa của tỉnh.
5. Sở Khoa học và Công nghệ:
Tổ chức các hoạt động khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực vật liệu xây dựng, giới thiệu và phổ biến công nghệ hiện đại trong nước và trên thế giới.
Tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh hỗ trợ đầu tư cho các dự án sản xuất gạch không nung có trong quy hoạch phát triển VLXD và được UBND tỉnh cho phép đầu tư (đơn vị được hỗ trợ phải thực hiện đầy đủ các thủ tục về đầu tư, xây dựng, đất đai, môi trường,….).
6. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Nghiên cứu chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện cho các dự án đầu tư về VLXD trên địa bàn tỉnh, đảm bảo đúng tiến độ xây dựng công trình.
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh về các dự án sản xuất VLXD theo quy hoạch phát triển VLXD của tỉnh.
Phối hợp với các cơ quan có liên quan bố trí các khoản mục trong vốn đầu tư của tỉnh để đầu tư thăm dò, khảo sát điều tra cơ bản các khoáng sản có triển vọng, từ đó có thể thu hút đầu tư hoặc đấu thầu cấp quyền khai thác.
7. Sở Tài chính:
Phối hợp với các cơ quan có liên quan theo chức năng trong việc quản lý nhà nước đối với việc đầu tư, sản xuất, kinh doanh và sử dụng VLXD trong các công trình xây dựng, đặc biệt đối với các công trình, dự án sử dụng vốn ngân sách.
Đề xuất cơ chế tài chính hợp lý nhằm khuyến khích phát triển loại sản phẩm, công nghệ sản xuất VLXD phù hợp chính sách phát triển của tỉnh.
8. UBND các huyện, thành, thị:
Phối hợp cùng Sở Xây dựng và các Sở, ngành có liên quan trong việc quản lý các cơ sở sản xuất VLXD, các mỏ khoáng sản làm VLXD thông thường và thực hiện đúng quy hoạch phát triển VLXD trên địa bàn.
Có trách nhiệm quản lý thống kê, theo dõi hoạt động của các doanh nghiệp khai thác và sản xuất VLXD thông thường trên địa bàn, báo cáo về Sở Xây dựng theo quy định.
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan xây dựng lộ trình cụ thể giảm dần sản xuất gạch xây đất nung bằng công nghệ lò đứng liên tục và lò vòng sử dụng nhiên liệu hóa thạch trên địa bàn huyện mình quản lý theo đúng lộ trình quy định tại quy hoạch này.
Chỉ đạo các phòng chuyên môn, UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm hướng dẫn, yêu cầu các cơ sở sản xuất, kinh doanh VLXD trên địa bàn thực hiện ngay việc chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm hàng hóa VLXD (đặc biệt là các sản phẩm hàng hóa VLXD như cát, sỏi, đá, gạch nung, gạch không nung,...) do mình sản xuất, kinh doanh. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh VLXD thông thường. Kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định.
Thường xuyên tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, các nhân thực hiện lộ trình giảm dần sản xuất và hạn chế sử dụng gạch đất sét nung; tăng cường sản xuất gạch không nung theo quy hoạch và tích cực sử dụng vật liệu xây không nung trong công trình xây dựng.
9. Các doanh nghiệp, các nhà đầu tư sản xuất VLXD và khai thác khoáng sản:
Thực hiện đúng nghĩa vụ trong sản xuất, kinh doanh VLXD và khai thác khoáng sản theo quy định và thực hiện đầu tư theo quy hoạch. Nghiên cứu áp dụng các công nghệ tiên tiến hiện đại thân thiện với môi trường trong hoạt động khai thác, sản xuất VLXD.
Có biện pháp cải thiện, nâng cấp hạ tầng giao thông tại các khu vực hoạt động của đơn vị.
Báo cáo bằng văn bản về tình hình sản xuất kinh doanh, chất lượng sản phẩm, môi trường của đơn vị đối với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Chủ các cơ sở sản xuất gạch xây đất nung bằng công nghệ lò đứng liên tục, lò vòng sử dụng nhiên liệu hóa thạch thực hiện đúng lộ trình giảm dần sản xuất gạch xây đất nung theo kế hoạch của địa phương và của tỉnh; các bến bãi, cửa hàng buôn bán VLXD phải niêm yết công khai giá bán các loại VLXD (đặc biệt là cát, sỏi,…) tại nơi bán để các cơ quan quản lý nhà nước và người dân giám sát, chống việc đầu cơ để tăng giá.
Điều 3
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2018 và thay thế Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND ngày 26/3/2012 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2012 - 2020.
Điều 4
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.