QUYẾT ĐỊNH V/v phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2012 – 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật khoáng sản năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31/12/2007 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 121/2008/QĐ-CP ngày 29/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020; Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình phát triển vật liệu xây dựng không nung đến năm 2020; Quyết định số 1488/QĐ-TTg ngày 29/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND ngày 28/12/2011 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2020, định hướng đến năm 2030;
Xét đề nghị của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Phê duyệt Quy hoach phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2012 - 2020, với nội dung chính như sau:
1. Quan điểm và mục tiêu Quy hoạch:
a) Quan điểm:
Quy hoạch sản xuất vật liệu xây dựng phải gắn liền với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành công nghiệp, quy hoạch đất đai, quy hoạch đô thị, quy hoạch kết cấu hạ tầng của tỉnh. Phù hợp với quy hoạch tổng thể ngành công nghiệp vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020 và các quy hoạch khác có liên quan, đảm bảo tính khoa học và khả thi cao. Phát triển sản xuất vật liệu xây dựng phải gắn liền với quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng để đảm bảo bền vững, gắn hiệu quả kinh tế với vấn đề xã hội, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, di tích lịch sử, an ninh quốc phòng và môi trường.
Phát triển sản xuất vật liệu xây dựng trên cơ sở phát huy nội lực của ngành và của tỉnh, sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, lao động và nguồn lực cho đầu tư phát triển các thành phần kinh tế. Phát triển sản xuất vật liệu xây dựng trên cơ sở phát huy sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế cùng phát triển, chống độc quyền, kích thích cạnh tranh lành mạnh trong sản xuất, tạo động lực để cải tiến công nghệ, cải tiến công tác quản lý, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường trong nước và nước ngoài; khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển vật liệu xây dựng theo quy hoạch.
Tập trung đầu tư chiều sâu công nghệ và phát triển sản xuất sản phẩm có thế mạnh của tỉnh là xi măng và khai thác, chế biến khoáng sản. Chú trọng phát triển sản xuất các sản phẩm vật liệu xây dựng mới có chất lượng và giá trị tăng cao nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng của tỉnh, cung ứng cho thị trường lân cận và xuất khẩu. Đồng thời sản xuất các loại vật liệu xây dựng có nguồn nguyên liệu tại chỗ như gạch ngói, bê tông, đá xây dựng, gạch không nung nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng của tỉnh.
b)
Mục tiêu quy hoạch:
Mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu cụ thể:
Điều 2
Tổ chức thực hiện:
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm:
Công bố công khai quy hoạch; chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thành, thị tổ chức triển khai, thực hiện và phổ biến quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng cho các ngành, các cấp, các doanh nghiệp, các nhà đầu tư nắm được chủ trương phát triển sản xuất vật liệu xây dựng từ nay đến 2020; tổ chức chỉ đạo các địa phương triển khai phát triển sản xuất theo các định hướng quy hoạch đã được phê duyệt.
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tuyên truyền về hiệu quả kinh tế kỹ thuật trong sử dụng các sản phẩm mới như gạch bê tông nhẹ, gạch block, vật liệu cách âm, cách nhiệt,….
Chủ trì hoạch định chiến lược dự báo và điều chỉnh quy hoạch vật liệu xây dựng trên địa bàn, đồng thời đề xuất và tổ chức triển khai xây dựng các điều lệ, chế độ, chính sách liên quan đến sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển sản xuất vật liệu xây dựng đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:
Phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan nghiên cứu chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện cho các dự án đầu tư về vật liệu xây dựng phát triển.
Không cấp phép đầu tư mới cho các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng có công nghệ lạc hậu, không tiết kiệm nguyên nhiên liệu trong sản xuất và không có phương án bảo vệ môi trường.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: Theo dõi, tổng hợp kết quả điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản của Bộ Tài nguyên và Môi trường nhằm phục vụ cho công tác thăm dò, khai thác đối với các khoáng sản sét, gạch ngói, Kaolin-felspat, đá và cát xây dựng, đá vôi xi măng, sét xi măng… trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:
Tổ chức các hoạt động khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực vật liệu xây dựng, giới thiệu và phổ biến công nghệ hiện đại của thế giới.
Phối hợp với Sở Xây dựng tuyên truyền về hiệu quả kinh tế kỹ thuật trong sử dụng các sản phẩm mới như gạch bê tông nhẹ, gạch block, vật liệu cách âm, cách nhiệt…
5. Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm:
Lập kế hoạch và thực hiện nâng cấp các tuyến giao thông tới các Khu công nghiệp phù hợp với quy hoạch từng thời kỳ.
Đầu tư nâng cấp các cảng, hệ thống đường giao thông phục vụ cho việc vận chuyển vật tư nguyên liệu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm đối với việc vận chuyển hàng hóa vi phạm các quy định về an toàn giao thông.
6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị có trách nhiệm:
Phối hợp với Sở Xây dựng quản lý, chỉ đạo các tổ chức và cá nhân tham gia đầu tư phát triển sản xuất vật liệu xây dựng theo đúng quy hoạch, đảm bảo đồng bộ và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
Chỉ cho phép các tổ chức và cá nhân tham gia đầu tư phát triển sản xuất trên địa bàn khi việc đầu tư này phù hợp với định hướng của quy hoạch vật liệu xây dựng.
7. Các doanh nghiệp sản xuất và khai thác chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng có trách nhiệm: Thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật hiện hành; định kỳ hàng năm báo cáo bằng văn bản tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị về Sở Xây dựng theo chức năng quản lý ngành và các cơ quan có liên quan.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan: Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công thương, Sở Giao thông Vận tải, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thực hiện.