QUYẾT ĐỊNH V/v phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Phú Thọ đến năm 2030 ---------------------------------- ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính Phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước;
Căn cứ Quyết định số 99/2008/QĐ-TTg ngày 14 tháng 7 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ đến năm 2020;
Căn cứ Thông tư số 42/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2015 của Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật quy hoạch tài nguyên nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 949/TTr-TNMT ngày 28 tháng 12 năm 2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Phú Thọ đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm quy hoạch
Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Phú Thọ tầm nhìn đến năm 2030 phải phù hợp với chiến lược quốc gia về tài nguyên nước; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ và các quy hoạch ngành, lĩnh vực của tỉnh, quy hoạch các huyện, thị xã, thành phố....
Quy hoạch đảm bảo không chồng chéo giữa các quy hoạch với nhau, đồng thời đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên và các tài nguyên thiên nhiên khác để phát triển bền vững, bảo vệ tài nguyên nước, chủ động phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Đảm bảo tính toàn diện giữa nước mặt và nước ngầm, giữa việc khai thác, bảo vệ tài nguyên nước và phòng chống và khắc phục hậu quả do nước gây ra và đảm bảo khai thác sử dụng nước tiết kiệm hiệu quả, tổng hợp, đa mục tiêu trên cơ sở khai thác tối ưu các nguồn lực.
Bảo vệ tài nguyên nước phải gắn kết với phân bổ nguồn nước và có chú ý đến các quy hoạch của các ngành khai thác, sử dụng nước. Bảo vệ tài nguyên nước phải lấy phòng ngừa là chính; phải bảo vệ được nguồn sinh thủy, chất lượng nước, hệ sinh thái thủy sinh, góp phần bảo tồn giá trị văn hóa và cảnh quan thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2.
Mục tiêu
Mục tiêu tổng quát
Điều 2
Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành chức năng liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố phổ biến nội dung Quy hoạch này đến các cấp, các ngành, các tổ chức liên quan.
Tổ chức, quản lý, kiểm tra và hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động khai thác sử dụng và xả thải vào nguồn nước thực hiện các nội dung Quy hoạch này.
Chủ trì và phối hợp với các Sở, ngành, huyện, thị xã, thành phố liên quan thực hiện các danh mục nhiệm vụ ưu tiên trong Quy hoạch này.
Định kỳ hàng năm, 5 năm, tổng kết, đánh giá và báo cáo Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh về tình hình thực hiện Quy hoạch này.
Nghiên cứu, tham mưu cho các cấp có thẩm quyền bổ sung, điều chỉnh một số nội dung của Quy hoạch, cũng như các chiến lược, quy hoạch và kế hoạch bảo vệ tài nguyên nước nhằm phù hợp, thích ứng với điều kiện phát triển đột biến hoặc những biến cố không thể dự báo trong tương lai.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và các đơn vị liên quan tích hợp các nội dung quy hoạch tài nguyên nước vào chiến lược, chương trình kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương;
Phối hợp với Sở Tài chính phân bổ các nguồn vốn, điều phối kinh phí cho các chương trình, nhiệm vụ liên quan đến quy hoạch tài nguyên nước.
3. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở tài nguyên và Môi trường cân đối và huy động mọi nguồn lực bao gồm xã hội hóa, các nguồn vốn khác để thực hiện có hiệu quả các nội dung của Quy hoạch.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Rà soát, điều chỉnh quy hoạch thủy lợi, quy hoạch cấp nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn; Xây dựng, hoàn thiện và vận hành đúng các công trình thủy lợi;
Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước có liên quan đến việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, xử lý chất thải nông nghiệp và giải pháp bảo vệ, phát triển rừng đầu nguồn.
5. Các Sở, ngành chức năng
Căn cứ chức năng và nhiệm vụ, các Sở, ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc triển khai Quy hoạch vào thực tế; lồng ghép các nội dung của Quy hoạch vào các quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển của Sở, ngành trên địa bàn tỉnh.
6. UBND các huyện, thị xã, thành phố
Căn cứ chức năng và nhiệm vụ, điều kiện cụ thể ở mỗi địa phương, các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Quy hoạch này trên địa bàn quản lý;
Căn cứ nội dung của Quy hoạch này, các huyện, thị xã, thành phố cần cụ thể hóa các mục tiêu và thực hiện các chương trình, nhiệm vụ trong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm và hàng năm trên địa bàn quản lý;
Định kỳ hàng năm, các huyện, thị xã, thành phố báo cáo UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư về kết quả thực hiện Quy hoạch trên địa bàn.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2018.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./.
PHỤ LỤC
Các nhiệm vụ ưu tiên và phân kỳ thực hiện
(Kèm theo Quyết định số 04 /2018/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2018 của
UBND tỉnh Phú Thọ)
Đơn vị: triệu đồng
STT
Tên nhiệm vụ
Thời gian thực hiện
Nguồn kinh phí
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Khái toán kinh phí ( triệu đồng)
I
Giai đoạn đến năm 2020
20.000
1
Tuyên truyền, cập nhật pháp luật về tài nguyên nước
2018-2020
NSNN
Sở TN&MT
UBND các huyện, thị xã, thành phố
1.000
2
Xây dựng hoàn thiện mạng quan trắc, giám sát khai thác sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Phú Thọ phục vụ quản lý tổng hợp tài nguyên nước.
2018-2020
NSNN
Sở TN&MT
UBND các huyện, thị xã, thành phố
9.000
3
Kiểm kê tài nguyên nước tỉnh Phú Thọ
2018-2020
NSNN
Sở TN&MT
UBND các huyện, thị xã, thành phố
10.000
II
Giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2030
68.000
1
Xây dựng hành lang bảo vệ nguồn nước và thực hiện cắm mốc hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
2020-2025
NSNN
Sở TN&MT
UBND các huyện, thị xã, thành phố
10.000
2
Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước tỉnh Phú Thọ và đề xuất các giải pháp bảo vệ tài nguyên nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu
2020-2025
NSNN
Sở TN&MT
UBND các huyện, thị xã, thành phố
10.000
3
Điều tra, đánh giá thực trạng về trữ lượng, chất lượng tài nguyên nước dưới đất tại các giếng khoan, lập kế hoạch khai thác sử dụng nước dưới đất tại các giếng khoan trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
2020-2025
NSNN
Sở TN&MT
UBND các huyện, thị xã, thành phố
10.000
4
Điều tra, đánh giá khả năng tiếp nhận nguồn nước thải các sông chính trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
2020-2030
NSNN
Sở TN&MT
UBND các huyện, thị xã, thành phố
8.000
5
Điều tra, đánh giá xác định vùng cấm, hạn chế và các khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất nhằm bảo vệ tài nguyên nước dưới đất khỏi nguy cơ ô nhiễm, suy thoái và cạn kiệt nước dưới đất
2025-2030
NSNN
Sở TN&MT
UBND các huyện, thị xã, thành phố
10.000
6
Xây dựng các đới phòng hộ vệ sinh cho các công trình đang khai thác nước dưới đất; Trám lấp các giếng khoan không sử dụng.
2025-2030
NSNN
Sở TN&MT
UBND các huyện, thị xã, thành phố
5.000
7
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước phục vụ xây dựng công trình cấp nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
2025-2030
NSNN, NVXHH
Sở TN&MT
UBND các huyện, thị xã, thành phố
15.000
Tổng
88.000