THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn chế độ quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Căn cứ Nghị định số 51/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ quy định nguồn tài chính và quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường thủy nội địa; Liên Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa, như sau : I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Thông tư này hướng dẫn việc quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa của nhà nước do ngân sách nhà nước bảo đảm; bao gồm: a. Kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa quốc gia do ngân sách trung ương bảo đảm. b. Kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa địa phương do ngân sách địa phương bảo đảm. 2. Kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa được quản lý, thanh toán, quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước và quy định tại Thông tư này. II. QUI ĐỊNH CỤ THỂ 1. Nội dung chi kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa: 1.1. Chi quản lý, sửa chữa, bảo trì thường xuyên đường thuỷ nội địa, bao gồm: a. Chi điều tra, khảo sát, theo dõi thông báo tình trạng thực tế luồng chạy tầu, thuyền; b. Chi tổ chức giao thông, kiểm tra bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa; c. Chi quản lý, lắp đặt điều chỉnh báo hiệu đường thuỷ nội địa trên bờ, dưới nước; theo dõi thủy chí, thuỷ văn, đếm phương tiện; d. Chi nạo vét bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật của luồng chạy tàu, thuyền theo cấp kỹ thuật đường thuỷ nội địa đã công bố; đ. Chi sửa chữa, bảo trì thường xuyên báo hiệu, phương tiện, thiết bị, các công trình phục vụ trên tuyến đường thuỷ nội địa đang khai thác. 1.2. Chi không thường xuyên đường thuỷ nội địa, bao gồm: a. Chi nạo vét chỉnh trị, thanh thải vật chướng ngại trong luồng và hành lang bảo vệ luồng (đối với các vật chướng ngại dưới lòng sông xác định được tổ chức hoặc cá nhân gây ra có biên bản xử lý thì tổ chức hoặc cá nhân đó phải chịu toàn bộ chi phí để trục vớt thanh thải); b. Chi sửa chữa lớn báo hiệu, phương tiện, thiết bị, hệ thống kè, công trình chỉnh trị dòng chảy, vật kiến trúc, nhà Trạm phục vụ công tác quản lý đường thuỷ nội địa. Bổ sung, thay thế báo hiệu, phương tiện, thiết bị theo định kỳ hoặc do hư hỏng đột xuất trên cơ sở tiêu chuẩn, định mức phù hợp với cấp sông được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c. Chi phòng chống, khắc phục hậu quả bão lũ đảm bảo giao thông. 1.3. Chi khác a. Chi bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý đường thuỷ nội địa; b. Chi hoạt động khác (nếu có). 2 . Lập, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa: Việc lập, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa hàng năm thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn; Thông tư này hướng dẫn thêm một số điểm sau: 2.1. Lập dự toán: a. Đối với đường thủy nội địa quốc gia: Hàng năm căn cứ vào số kiểm tra về dự toán chi ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính thông báo , Bộ Giao thông vận tải thông báo số kiểm tra cho Cục Đường sông Việt Nam, để Cục Đường sông Việt Nam giao số kiểm tra cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc.
Căn cứ vào yêu cầu quản lý, bảo trì; tình trạng tuyến luồng; định mức kinh tế kỹ thuật; nội dung chi quy định tại khoản 1
Mục II Thông tư này; đơn giá, định mức chi được cấp có thẩm quyền duyệt; chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và số kiểm tra do Cục Đường sông Việt Nam giao; các đơn vị lập dự toán kinh phí quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa chi tiết theo nội dung chi, gửi Cục Đường sông Việt Nam xẹm xét và tổng hợp báo cáo Bộ Giao thông vận tải xem xét, tổng hợp gửi Bộ Tài chính theo quy định.
Mục II Thông tư này; đơn giá, định mức chi được cấp có thẩm quyền duyệt; chế độ chi tiêu tài chính hiện hành; cơ quan giao thông vận tải địa phương lập dự toán kinh phí quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa chi tiết theo nội dung chi gửi cơ quan Tài chính cùng cấp theo quy định.
Mục II trên đây phải kèm theo thuyết minh chi tiết. Đối với nội dung chi sửa chữa không thường xuyên quy định tại tiết a, b điểm 1.2 khoản 1,
Mục II phải chi tiết theo từng công trình gắn với đoạn, tuyến luồng, khối lượng, kinh phí, thời gian triển khai thực hiện và thời gian hoàn thành.
Mục II của Thông tư này, chi tiết theo đoạn, tuyến luồng, khối lượng và kinh phí (trừ chi khắc phục ách tắc luồng giao thông đường thuỷ nội địa do ảnh hưởng của lụt, bão); đối với công trình có thời gian thi công trên 1 năm việc phân bổ dự toán từng năm phải bảo đảm theo khối lượng và thời gian thi công được phê duyệt trong quyết định đầu tư; không phân bổ dự toán đối với khối lượng đã thực hiện ngoài danh mục kế hoạch được giao năm trước. Đối với khối lượng sửa chữa đột xuất khắc phục thiên tai và các nguyên nhân khách quan khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải phân bổ dự toán trong năm kế hoạch để thực hiện. Phương án phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước Cục Đường sông Việt Nam báo cáo Bộ Giao thông vận tải xem xét, tổng hợp gửi Bộ Tài chính thẩm định theo quy định.
Mục II của Thông tư này, chi tiết theo đoạn, tuyến luồng, khối lượng và kinh phí (trừ chi khắc phục ách tắc luồng giao thông đường thuỷ nội địa do ảnh hưởng của lụt, bão); đối với công trình có thời gian thi công trên 1 năm việc phân bổ dự toán từng năm phải bảo đảm theo khối lượng và thời gian thi công được phê duyệt trong quyết định đầu tư; không phân bổ dự toán đối với khối lượng đã thực hiện ngoài danh mục kế hoạch được giao năm trước. Đối với khối lượng sửa chữa đột xuất khắc phục thiên tai và các nguyên nhân khách quan khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải phân bổ dự toán trong năm kế hoạch để thực hiện. Phương án phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước cơ quan Giao thông vận tải gửi cơ quan Tài chính cùng cấp thẩm định theo quy định.