THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn chế độ lập dự toán, quản lý, cấp phát và thanh quyết toán vốn sự nghiệp kinh tế đường sông
Căn cứ Nghị định số87/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ quy định chi tiết việc phân cấp quản lý,lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước và Nghị định số 51/1998/NĐ-CPngày 18/7/1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số87/CP. Để tăng cường côngtác quản lý, cấp phát kinh phí sự nghiệp kinh tế sửa chữa đường sông phù hợpvới qui định của Luật Ngân sách Nhà nước; Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Giaothông vận tải hướng dẫn chế độ lập dự toán, quản lý, cấp phát và thanh quyếttoán kinh phí sự nghiệp kinh tế đường sông do ngân sách Nhà nước bảo đảm nhưsau: I- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1- Kinh phí sự nghiệpsửa chữa đường sông do ngân sách Nhà nước cấp để quản lý, sửa chữa thườngxuyên, sửa chữa không thường xuyên đường sông được quản lý, cấp phát, thanhquyết toán theo định mức, đơn giá và khối lượng sửa chữa được cấp có thẩm quyềnduyệt. 2- Kinh phí bảo đảmcho công tác quản lý, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa không thường xuyên đườngsông Trung ương (Cục Đường sông Việt Nam quản lý) do ngân sách Trung ương bảođảm. Kinh phí bảo đảm chocông tác quản lý, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa không thường xuyên đường sôngđịa phương do ngân sách địa phương bảo đảm. 3- Kinh phí sự nghiệpkinh tế đường sông hàng năm được quyết toán theo qui định hiện hành. II- NHỮNG QUI ĐỊNH CỤ THỂ 1- Nội dung chi chocông tác sửa chữa đường sông bao gồm : 1.1. Chi sửa chữa thườngxuyên: Chi cho công tác quảnlý và duy tu, bảo dưỡng thường xuyên đường sông (theo định mức kinh tế - kỹthuật sửa chữa thường xuyên đường sông được cấp có thẩm quyền phê duyệt) Chi điều tra, khảo sátquản lý đường sông Chi sửa chữa nhỏ phaotiêu, báo hiệu, tín hiệu, các thiết bị, nhà cửa, các công trình chỉnh trị trêntuyến giao thông đường sông đang quản lý khai thác. 1.2. Chi sửa chữakhông thường xuyên: Chi nạo vét luồng lạch Chi sửa chữa lớn cáchệ thống kè, công trình chỉnh trị, trụ đèn. Chi sửa chữa lớn, cảitạo nâng cấp nhà đoạn trạm, phương tiện thiết bị. Chi mua sắm phươngtiện thiết bị, các hệ thống thông tin, báo hiệu, tín hiệu. Chi trục vớt, thanhthải chướng ngại vật dưới lòng sông. Đối với các chướngngại vật dưới lòng sông xác định được cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân gây ra theobiên bản xử lý thì cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân đó phải chịu toàn bộ chi phí đểtrục vớt, thanh thải. Chi sửa chữa đột xuất,khắc phục hậu quả thiên tai hoặc các nguyên nhân khác để đảm bảo giao thông. 1.3. Chi khác: Chi hoạt động Thanhtra giao thông đường sông. Chi tập huấn bồi dưỡngnghiệp vụ công nhân quản lý Đoạn, Trạm. Chi điều tiết khốngchế, chống va trôi, thường trực đảm bảo an toàn giao thông đường sông. Chi dự phòng đảm bảogiao thông đường sông theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 2- Lập dự toán kinhphí sự nghiệp kinh tế sửa chữa đường sông: Việc lập dự toán kinhphí sự nghiệp sửa chữa đường sông hàng năm thực hiện theo qui định tại Thông tưsố 103/1998/TT -BTC ngày 18/7/1998 của Bộ Tài chính "Hướng dẫn việc phâncấp, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước". Thông tư này hướngdẫn thêm một số điểm như sau: 2.1. Đối với đườngsông do Trung ương quản lý: Hàng năm
căn cứ vào sốkiểm tra về dự toán chi ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính giao, Bộ Giao thôngvận tải thông báo cho Cục đường sông Việt nam. Trên cơ sở kế hoạch được giao,Cục Đường sông Việt Nam giao số kiểm tra cho các đơn vị trực thuộc (Đoạn QLĐS,Ban Quản lý dự án Đường sông) và các Sở Giao thông vận tải (đối với đường sôngtrung ương do Bộ Giao thông vận tải uỷ quyền cho địa phương quản lý - gọi chunglà đường sông uỷ quyền quản lý).
Căn cứ vào tình trạngtuyến luồng; định mức kinh tế kỹ thuật; nội dung chi qui định tại điểm 1, MụcII của Thông tư này; đơn giá, định mức chi được cấp có thẩm quyền duyệt; chế độchi tiêu tài chính hiện hành và số kiểm tra do cấp trên giao, các đơn vị trựcthuộc Cục Đường sông Việt Nam và Sở Giao thông vận tải (đối với đường sông uỷquyền quản lý) lập dự toán kinh phí sửa chữa đường sông chi tiết theo mục chicủa mục lục ngân sách Nhà nước, gửi Cục Đường sông Việt Nam để xem xét và báocáo Bộ Giao thông vận tải để tổng hợp vào dự toán chi ngân sách của Bộ Giaothông vận tải gửi Bộ Tài chính để tổng hợp vào dự toán chi NSNN trình cấp thẩmquyền phê duyệt theo qui định. 2.2. Đối với đườngsông do địa phương quản lý: Sở Giao thông vận tải(hoặc Sở GTCC) căn cứ vào số kiểm tra về dự toán chi ngân sách Nhà nước đượccấp có thẩm quyền giao.
Căn cứ vào tình trạng tuyến luồng, định mức kinh tế kỹthuật; nội dung chi qui định tại điểm 1.
Mục II của Thông tư này; đơn giá, địnhmức chi được cấp có thẩm quyền duyệt và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành;lập dự toán kinh phí sửa chữa đường sông chi tiết theo mục chi của mục lục ngânsách Nhà nước gửi Sở Tài chính - Vật giá theo quy định.
Mục II nêu trên phải kèm theo thuyết minh cụ thể. Đối với nộidung chi sửa chữa không thường xuyên phải chi tiết theo từng công trình gắn vớiđoạn, tuyến luồng, khối lượng, kinh phí, thời gian triển khai thực hiện.
Mục lục ngân sách Nhà nướcnhư sau:
Mục 117: " Sửachữa thường xuyên TSCĐ phục vụ công tác chuyên môn và duy tu, bảo dưỡng cáccông trình cơ sở hạ tầng" Phản ánh chi phí quản lý, sửa chữa thường xuyênđường sông.
Mục 118: " Sửachữa lớn TSCĐ phục vụ công tác chuyên môn và các công trình cơ sở hạ tầng"Phản ánh chi phí sửa chữa không thường xuyên đường sông.
Mục 134: "Chikhác" Phản ánh chi phí khác sửa chữa đường sông.
Mục 145: "Chi muasắm tài sản cố định" Phản ánh chi mua sắm phương tiện thiết bị, phao tiêu,báo hiệu, phục vụ công tác quản lý và sửa chữa đường sông.
Mục II nói trên chocác đơn vị thực hiện (chi tiết theo quí và chia ra tháng); Việc phân bổ dự toáncho các đơn vị thực hiện phải khớp đúng giữa chi tiết giao và tổng số đượcgiao, ngoài ra, đối với nội dung chi sửa không thường xuyên phải chi tiết theotừng công trình gắn với tuyến luồng, khối lượng, kinh phí, thời gian triển khaithực hiện gửi cho Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch; gồm: