THÔNG TƯ Hướng dẫn xét duyệt, thông báo quyết toán năm đối với các đơn vị Hành chính sự nghiệp Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ về phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 51/1998/NĐ-CP ngày 18/7/1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ qui định chi tiết việc phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước; Để tăng cường hiệu quả quản lý tài chính của các đơn vị hành chính sự nghiệp, Bộ Tài chính hướng dẫn việc xét duyệt, thông báo quyết toán năm đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp như sau: I- QUI ĐỊNH CHUNG: 1. Tất cả các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi tắt là đơn vị dự toán) có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán năm về thu chi kinh phí từ ngân sách nhà nước và các nguồn ngoài ngân sách nhà nước theo qui định tại các văn bản của Nhà nước hiện hành và là đối tượng để kiểm tra, thẩm tra, và thông báo quyết toán. 2. Đơn vị dự toán cấp trên có trách nhiệm chủ trì kiểm tra xét duyệt quyết toán và thông báo quyết toán cho các đơn vị dự toán cấp dưới. Cơ quan Tài chính các cấp (Bộ Tài chính đối với cơ quan Trung ương, Sở Tài chính - Vật giá đối với các cơ quan thuộc cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phòng Tài chính đối với cơ quan thuộc cấp huyện, quận) có trách nhiệm thẩm tra quyết toán và thông báo quyết toán cho các đơn vị dự toán cấp I. 3. Thủ trưởng đơn vị dự toán có trách nhiệm cung cấp đầy đủ chứng từ, sổ kế toán và các tài liệu liên quan cần thiết phục vụ cho việc kiểm tra quyết toán và chịu trách nhiệm về tính chính xác và hợp pháp của số liệu báo cáo quyết toán. 4. Kho bạc Nhà nước trực tiếp quản lý chi có trách nhiệm xác nhận toàn bộ số kinh phí của đơn vị dự toán đã được kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước. 5. Cơ quan Thuế trực tiếp quản lý thu có trách nhiệm xác nhận số thuế của đơn vị dự toán thực nộp ngân sách nhà nước (Nếu có). II- QUI ĐỊNH CỤ THỂ: 1. Trách nhiệm kiểm tra thẩm tra, thông báo quyết toán: a. Đối với đơn vị dự toán cấp 2: Trong thời gian tối đa 20 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo quyết toán năm của các đơn vị cấp dưới thuộc đơn vị mình, đơn vị dự toán cấp 2 có trách nhiệm chủ trì kiểm tra, xét duyệt và thông báo quyết toán cho đơn vị dự toán cấp 3; tổng hợp quyết toán của các đơn vị cấp 3 cùng quyết toán chi tiêu của đơn vị mình để gửi đơn vị dự toán cấp 1. Sau 10 ngày nhận được thông báo quyết toán của đơn vị dự toán cấp 2, nếu các đơn vị dự toán cấp 3 không có ý kiến thì coi như đã chấp nhận thi hành. Trường hợp đơn vị dự toán cấp 3 có ý kiến không thống nhất thì đơn vị dự toán cấp 2 lấy ý kiến của đơn vị dự toán cấp 1 để giải quyết. b. Đối với đơn vị dự toán cấp 1: Sau 20 ngày nhận được báo cáo quyết toán năm của đơn vị cấp dưới, đơn vị dự toán cấp 1 có trách nhiệm chủ trì kiểm tra, xét duyệt và thông báo quyết toán năm cho các đơn vị dự toán cấp 2 và các đơn vị dự toán cấp 3 trực thuộc (Nếu không có cấp 2). Đơn vị dự toán cấp 1 có trách nhiệm tổng hợp báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán cấp 2, cấp 3 trực thuộc và quyết toán của đơn vị mình gửi cơ quan tài chính cùng cấp. Sau 10 ngày nhận được thông báo quyết toán của đơn vị dự toán cấp trên, nếu đơn vị dự toán cấp 2 và cấp 3 không có ý kiến thì coi như đã chấp nhận thi hành. Trường hợp chưa thống nhất thì đơn vị dự toán cấp 1 sẽ lấy ý kiến của cơ quan tài chính đồng cấp để giải quyết. c. Đối với cơ quan tài chính: Sau khi nhận được báo cáo quyết toán của đơn vị dự toán cấp 1, cơ quan tài chính có trách nhiệm thẩm tra và thông báo quyết toán năm cho các đơn vị dự toán cấp 1, trong thời gian tối đa 10 ngày (đối với cấp huyện), 20 ngày (đối với cấp tỉnh) và 30 ngày (đối với cấp trung ương) kể từ ngày nhận được báo cáo quyết toán. Sau 10 ngày kể từ khi đơn vị dự toán cấp 1 nhận được thông báo quyết toán năm của cơ quan tài chính, nếu không có ý kiến thì coi như chấp nhận thi hành. Trường hợp đơn vị dự toán cấp 1 có ý kiến không thống nhất đối với thông báo quyết toán của cơ quan tài chính thì trình Uỷ ban nhân dân đồng cấp (đối với đơn vị dự toán địa phương) hoặc trình Thủ tướng Chính phủ (đối với đơn vị dự toán Trung ương) để xem xét quyết định. Trong khi chờ ý kiến quyết định của Uỷ ban nhân dân hoặc Thủ tướng Chính phủ thì đơn vị thi hành theo thông báo của cơ quan tài chính. 2. Công tác thẩm tra quyết toán năm: 2.1. Thẩm tra quyết toán thu chi năm. 2.1.1. Căn cứ kiểm tra: - Căn cứ vào quyết định giao dự toán thu - chi năm, nội dung chi được giao, thông báo chi theo mục lục ngân sách của cơ quan dự toán cấp trên và các quyết định điều chỉnh trong năm. - Căn cứ vào thông báo quyết toán năm trước. - Căn cứ vào thông báo quyết toán được duyệt của các đơn vị dự toán cấp 2, cấp 3 đối với báo cáo tổng hợp quyết toán của cấp 2, cấp1. - Căn cứ vào chế độ kế toán áp dụng đối với đơn vị hành chính sự nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 999/TC-QĐ-CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư 184/1998/TT-BTC ngày 28/12/1998 của Bộ Tài chính. - Căn cứ vào các chế độ thu, chi của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. - Căn cứ vào bảng đối chiếu hạn mức kinh phí giữa đơn vị với Kho bạc Nhà nước để đối chiếu kiểm tra nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp. - Căn cứ vào chứng từ thu, chi phát sinh trong năm. - Căn cứ vào giải trình cụ thể của đơn vị về các nguồn kinh phí, các nội dung và các khoản chi tiêu của đơn vị dự toán cấp dưới. 2.1.2. Nội dung kiểm tra: - Kiểm tra báo cáo quyết toán (Các báo cáo, thuyết minh và biểu mẫu theo qui định). - Kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ chi tiêu; kiểm tra số kinh phí đã sử dụng và đề nghị quyết toán. - Kiểm tra đối với những khoản mua sắm tài sản cố định theo tiêu chuẩn chế độ và theo qui định về thủ tục mua sắm hiện hành. - Kiểm tra các khoản tạm ứng cuối năm. - Kiểm tra tồn quĩ tiền mặt: Chỉ cho phép chuyển năm sau những khoản được chi theo chế độ nhưng chưa chi như: Tiền lương, phụ cấp, học bổng, các khoản trợ cấp ... - Kiểm tra việc hạch toán các tài khoản kế toán và lập sổ kế toán cũng như việc kiểm kê vật tư, tài sản, quĩ tiền mặt, công tác thanh toán công nợ ... - Đối với các khoản thu sự nghiệp (viện phí, học phí, các loại phí, lệ phí khác, các khoản thu từ dịch vụ, sản xuất...): Kiểm tra việc thu, sử dụng và hạch toán so với chế độ qui định. 2.2. Xét duyệt quyết toán kinh phí ngoại tệ: Việc kiểm tra xét duyệt quyết toán chi ngoại tệ thực hiện theo điểm V của "Qui chế cấp phát đối với một số nhiệm vụ chi bằng ngoại tệ của các đơn vị dự toán thuộc ngân sách Trung ương" ban hành kèm theo Quyết định số 596TC/TCĐN ngày 19/8/1997 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 2.3. Xét duyệt quyết toán vốn viện trợ: Việc kiểm tra xét duyệt nguồn vốn viện trợ thực hiện theo qui định tại thông tư số 22/1999/TT/BTC ngày 26 tháng 2 năm 1999 của Bộ Tài chính về việc "Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với nguồn viện trợ không hoàn lại". 2.4. Xét duyệt quyết toán kinh phí
Chương trình mục tiêu quốc gia:
Chương trình mục tiêu Quốc gia có trách nhiệm quyết toán kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia cùng với các khoản kinh phí khác trong dự toán chi ngân sách được giao.
Chương trình mục tiêu quốc gia.
Chương trình mục tiêu quốc gia có trách nhiệm quyết toán kinh phí
Chương trình mục tiêu quốc gia trong báo cáo quyết toán chung của đơn vị theo qui định hiện hành để gửi cho đơn vị dự toán cấp trên và cơ quan tài chính đồng cấp.
Chương trình mục tiêu quốc gia gửi báo cáo kết quả thực hiện
Chương trình cho cơ quan quản lý chương trình, Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp.
PHẦN SỐ LIỆU TỔNG HỢP:
PHẦN SỐ LIỆU CHI TIẾT:
PHẦN SỐ LIỆU CHI TIẾT
Mục ...
Mục ...
Mục ...
PHẦN SỐ LIỆU:
Mục ...
PHẦN SỐ LIỆU TỔNG HỢP:
PHẦN SỐ LIỆU CHI TIẾT:
PHẦN SỐ LIỆU CHI TIẾT
PHẦN SỐ LIỆU:
Mục ...
Mục ...
Mục ...