QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ Về việc ban hành Biểu mức thu phí, lệ phí y tế dựphòng. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ,quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệmvụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/01/1999 của Chính phủ vềphí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy củaTrung tâm y tế dự phòng, Đội y tế dự phòng, Trung tâm kiểm định quốc gia sinhvật phẩm, Viện nghiên cứu, cơ sở y tế dự phòng khác thuộc hệ thống cơ quan y tếdự phòng,
Sau khi có ý kiến của Bộ Y tế (Công văn số 9489/YT-TCKT ngày 21/12/1999) và theo đềnghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm. theo quyết định này Biểu mức thu phí, lệ phí. y tế dự phòng ápdụng thống nhất trong cả nước.
1.Mức thu phí, lệ phí y tế dự phòng quy định tại Điều này áp dụng tại các cơ sở ytế dự phòng là cơ quan quản lý nhà nước hoặc đơn vị sự nghiệp thuộc hệ thống ytế dự phòng; không áp dụng tại các cơ sở y tế dự phòng hoạt động kinh doanhdịch vụ về y tế dự phòng theo giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
2.Đối với các công việc y tế dự phòng chưa được quy định mức thu tại Biểu mức thuban hành kèm theo Quyết đinh này thì áp dụng mức thu quy định tại Thông tư số14/TTLB ngày 30/9/1995 của liên Bộ Tài chính - Y tế - Ban Vật giá Chínhphủ - Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện thu một phần việnphí; trường hợp đã được quy định tại Biểu mức thu ban hành kèm theo Quyết địnhnày thì phải áp dụng theo mức thu quy định tại Quyết định này;
3.Mức thu phí, lệ phí y tế dự phòng quy định bằng Đồng Việt Nam thì thu bằng ĐồngViệt Nam; mức thu quy định bằng Đô la Mỹ (USD) thì thu bằng USD hoặc bằng Đồng Việt Nam trên cơsở quy đổi USD ra Đồng Việt Nam theo tỷ giátrên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bốtại thời điểm thu phí, lệ phí.
Điều 2 .Đối tượng phải nộp phí, lệ phí theo mức thu quy định tại
Điều 1 Quyết định nàylà tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài được cơ quan y tếdự phòng của Việt Nam thực hiện các công việc sau đây (trừ các trường hợp khôngphải nộp quy định tại
Điều 3):
1.Xét nghiệm y tế dự phòng.
2.Kiểm dịch y tế biên giới.
3.Kiểm định chất lượng các loại vắc xin, sinh phẩm miễn dịch, chế phẩm diệtkhuẩn, diệt côn trùng dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.
4.Tiêm phòng vắc xin và xử lý côn trùng y học.
5.Thẩm định hồ sơ, cấp số đăng ký hoạt động kinh doanh và lưu hành vắc xin, sinhphẩm miễn dịch, hóa chất diệt khuẩn, diệt côn trùng trong lĩnh vực gia dụng vày tế.
Điều 3
Không thu phí, lệ phí y tế dự phòng đối với các đối tượng sau đây:
1.Bà mẹ Việt Nam anh hùng.
2.Trẻ em dưới 16 tuổi mồ côi, người tàn tật, già yếu không nơi nương tựa.
3.Những người ở các xã miền núi, hải đảo.
4.Những người thuộc diện được hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên theo quy định củaBộ Lao động - Thương binh và Xãhội.
5.Những người thuộc diện quá nghèo theo quy định của Nhà nước.
Điều 4
Các cơ sở thuộc hệ thống y tế dự phòng thực hiện công việc quản lý nhà nước vềy tế dự phòng và hoạt động sự nghiệp về y tế dự phòng có trách nhiệm và quyềnhạn:
1.Được trích 90% (chín mươi phần trăm) tổng số tiền phí và 40% (bốn mươi phầntrăm) tổng số tiền lệ phí thực tế đã thu được (kể cả số tiền thu phí, lệ phí ytế dự phòng áp dụng mức thu quy định tại Thông tư số 14/TTLB ngày 30/5/1995 nêutrên) trước khi nộp ngân sách nhà nước để chi phí vào việc thực hiện công tác ytế dự phòng và việc tổ chức thu phí, lệ phí.
2.Kê khai việc thu, nộp phí, lệ phí y tế dự phòng với cơ quan thuế địa phương nơithu và quản lý sử dụng tiền phí, lệ phí được trích theo đúng quy định tại Thôngtư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
Đốivới cơ sở y tế dự phòng hoạt động kinh doanh, dịch vụ về y tế dự phòng theogiấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền không thu, nộp phí, lệ phí y tế dựphòng theo quy định trên đây thì phải nộp thuế và thu khác (nếu có) theo Luậtđịnh.
Điều 5
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký; bãi bỏ các quyđịnh về phí, lệ phí y tế dự phòng trái với Quyết định này.
Điều 6
Các cơ sở y tế dự phòng, các đối tượng nộp phí, lệ phí y tế dự phòng và các cơquan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
BIỂUMỰC THU PHÍ, LỆ PHÍ Y TẾ DỰ PHÒNG
(ban hành kèm theo Quyết định số 21/2000/QĐ-BTC ngày 21/2/2000 củaBộ trưởng Bộ Tài chính).
I. Xét nghiệm phát hiện bệnh:
Thứ
tự
Loại xét nghiệm
Đơn vị tính
Mức
thu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
A. Xét nghiệm máu
Test nhanh chẩn đoán HIV
Serodia chần đoán HIV
ELISA chẩn đoán HIV
Western blot chẩn đoán HIV .
Huyết thanh chẩn đoán Leptospira
Định lượng bổ thể trong huyết thanh
Chẩn đoán viêm não Nhật Bản
+ HI
+ MAC - ELISA
Sốt xuất huyết Dengue
+ MAC- ELISA
+ Phản ứng ngưng kết hồng cầu HI
+ Pan Bia Rapid tets
+ Phân lập Vi rút
Sởi
+ HI
+ ELISA IGM
Rubella ELISA-IGG
Vi rút đường hô hấp (innuenza A, B, Pa ra, Adeno, RSV):
Phương pháp miễn dịch huỳnh quang
Chlamydia
+ HI
+
Phần lập Vi vút