QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về mức hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án phát triển sản x uất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2018 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Thông tư số 15/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 02 năm 2017 của Bộ Tài chính q uy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020;
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020;
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2018-2020;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2018-2020.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2018 và bãi bỏ Quyết định số 1934/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2014 về việc ban hành Quy định hướng dẫn thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Lao động - Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các đối tượng liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
Về mức hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất,
đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo
bền vững trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2018-2020
(Ban hành kèm Quyết định số 18 /2018/QĐ -UBND
ngày 29 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về nội dung và mức chi hỗ trợ các đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo tham gia thực hiện dự án phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2018-2020.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo (Hộ mới thoát nghèo được quy định theo
Điều 2 Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg ngày 21/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo), ưu tiên hộ nghèo dân tộc thiểu số và phụ nữ thuộc hộ nghèo, tạo điều kiện để người lao động là người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm HIV/AIDS, phụ nữ bị buôn bán trở về thuộc hộ nghèo được tham gia dự án;
b) Nhóm hộ, cộng đồng dân cư theo quy định tại Điểm a Khoản 2
Điều 7 Thông tư số 15/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 (sau đây viết tắt là Thông tư số 15/2017/TT-BTC);
Điều 2
Nguyên tắc, điều kiện và phương thức hỗ trợ
1. Nguyên tắc, điều kiện hỗ trợ
Thực hiện theo quy định tại Khoản 1
Điều 7 Thông tư số 15/2017/TT-BTC.
2. Phương thức đầu tư hỗ trợ
a) Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo thông qua các dự án do cộng đồng đề xuất hoặc do Ủy ban nhân dân xã (chủ đầu tư) lập theo quy định trình cấp thẩm quyền phê duyệt;
b) Hàng năm, căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền giao, chủ đầu tư tiến hành rà soát các hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo theo quy định để lập dự án trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố (gọi tắt là UBND cấp huyện) thẩm định và quyết định phê duyệt dự án với các nội dung: Tên dự án, mô hình (nếu có), thời gian triển khai tối đa không quá 03 năm, địa bàn thực hiện, số hộ tham gia (cụ thể số hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và hộ không nghèo), các hoạt động của dự án, dự toán kinh phí thực hiện dự án, nguồn kinh phí thực hiện (ngân sách nhà nước hỗ trợ, vốn vay tín dụng ưu đãi, vốn lồng ghép thực hiện các chính sách và vốn đối ứng của các hộ gia đình tham gia mô hình), dự kiến hiệu quả của dự án và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị liên quan;
c) Việc hỗ trợ đối tượng (hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo) được thực hiện thông qua dự án, trường hợp hộ đã được hỗ trợ nhưng chưa thoát nghèo hoặc thoát cận nghèo (địa phương qua rà soát không còn đối tượng hỗ trợ theo quy định) thì Ủy ban nhân dân xã vẫn được xem xét để bình xét thông qua cộng đồng, nếu được chọn thì tiếp tục hỗ trợ tham gia dự án tiếp theo nhưng không quá 03 lần/hộ;
d) Đối với những hộ mới thoát nghèo đã từng là hộ nghèo, hộ cận nghèo, theo kết quả điều tra, rà soát hàng năm theo quy định, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận và thời gian kể từ khi ra khỏi danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo tối đa là 3 năm thì được hỗ trợ duy nhất 01 lần/hộ/dự án;
đ) Lồng ghép nguồn vay của các tổ chức tín dụng, Ngân hàng chính sách, huy động đóng góp của cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước; các nguồn tài chính hợp pháp khác;
e) Ngoài các phương thức hỗ trợ cụ thể nêu trên, các nội dung hỗ trợ khác thực hiện theo các quy định hiện hành. Trường hợp hàng năm, do bố trí nguồn vốn ngân sách có hạn thì tùy theo tình hình thực tế địa phương rà soát các đối tượng hỗ trợ, xem xét quy mô, số dự án đầu tư cho phù hợp với vốn bố trí.
Chương II
Điều 3 . Nội dung, m ức chi lập và quản lý dự án
1. Mức chi lập và quản lý dự án: Mức chi không quá 5% mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho dự án (ngân sách cấp huyện đối ứng để thực hiện dự án).
2. Chi lập và quản lý dự án: Theo quy định tại Khoản 2
Điều 9 Thông tư số 15/2017/TT-BTC.
Điều 4 . Chi tập huấn, phổ biến kiến thức, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho người lao động tham gia dự án
1. Mức chi cho các hoạt động: Áp dụng theo định mức khuyến nông hiện hành trên địa bàn tỉnh không quá 10% mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho dự án (ngân sách cấp tỉnh hàng năm bố trí đối ứng để thực hiện dự án).
2. Nội dung chi gồm: Thuê hội trường, nước uống, tài liệu, tiền ăn, thù lao báo cáo viên, mua vật tư phục vụ các lớp tập huấn, hội thảo đầu bờ và các nội dung chi khác thực hiện theo quy định tại
Điều 11 Thông tư số 15/2017/TT-BTC.
Điều 5 . Nội dung và mức chi hỗ trợ dự án phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo
1. Nội dung hỗ trợ dự án phát triển sản xuất, đa dạng hoá sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo
a) Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất và nhân rộng mô hình giảm nghèo trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp: Theo quy định tại Điểm a, b, c, đ Khoản 1
Điều 10 Thông tư số 15/2017/TT-BTC;
b) Dự án hỗ trợ ngành nghề và dịch vụ gồm: Hỗ trợ nhà xưởng, mua máy móc, thiết bị, công cụ; nguyên liệu và vật tư phục vụ phát triển các ngành nghề nông thôn và dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp nhằm hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo phát triển sản xuất và thu nhập ổn định;
c) Căn cứ tình hình thực tế của địa phương và nhu cầu hỗ trợ của từng đối tượng tham gia dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo, chủ đầu tư lập dự án tùy theo điều kiện cụ thể cho phù hợp đối với từng đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo, có thể theo từng lĩnh vực hoặc kết hợp các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và phát triển ngành nghề, dịch vụ phục vụ sản xuất kinh doanh;
d) Đối với các nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo chưa nêu cụ thể trong Quy định này thì áp dụng theo các quy định hiện hành.
2. Mức hỗ trợ dự án phát triển sản xuất, đa dạng hoá sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo
a) Định mức phân bổ vốn thực hiện dự án theo quy định tại
Điều 6 và
Điều 7 của Nghị quyết số 08/2018/NQ-HĐND ngày 29 tháng 3 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện các dự án thành phần thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2018-2020;
Điều 6 . Mức hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo
1. Mức hỗ trợ các đối tượng tham gia thực hiện dự án thuộc
Chương trình 135
Chương trình 135
Điều 7 . Xây dựng kế hoạch và thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế
1. Xây dựng kế hoạch thực hiện theo quy định
Điều 4 Thông tư số 18/2017/TT-BNNPTNT ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 (sau đây viết tắt là Thông tư số 18/2017/TT-BNNPTNT).
Điều 6 và
Điều 7 Thông tư số 18/2017/TT-BNNPTNT (Phụ lục I , II đính kèm) .
Điều 8 . Xây dựng và thực hiện dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo
1. Xác định dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo thực hiện theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 3
Điều 8 Thông tư số 18/2017/TT-BNNPTNT.
2. Xây dựng và thực hiện dự án mô hình giảm nghèo thực hiện theo quy định tại Khoản 1 và Điểm b Khoản 2; Khoản 4
Điều 9 Thông tư số 18/2017/TT-BNNPTNT.
Điều 9 . Lập, phân bổ dự toán và quyết toán ngân sách nhà nước hỗ trợ các dự án hỗ trợ sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo
Theo quy định tại
Điều 3,
Điều 12 và
Điều 14 Thông tư số 15/2017/TT-BTC và các quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn.
Điều 10 . Nguồn vốn thực hiện
1. Ngân sách trung ương: Bổ sung hàng năm có mục tiêu cho địa phương để triển khai các dự án phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo bền vững theo quy định.
2. Ngân sách địa phương hàng năm bố trí vốn đối ứng theo tỷ lệ: Tối thiểu bằng 15% trên tổng ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện
Chương trình, trong đó: Ngân sách cấp tỉnh tối thiểu là 10% và 5% ngân sách cấp huyện.
Chương III
Điều 1 1 . Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Cho ý kiến góp ý các dự án phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế trên địa bàn (nếu có) về sự phù hợp với các quy định hiện hành trước khi chủ đầu tư phê duyệt dự án;
b) Tổng hợp kế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế trên địa bàn tỉnh gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh bố trí vốn cho các địa phương triển khai thực hiện dự án;
c) Phối hợp các sở ngành liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện các dự án phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững của tỉnh;
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh;
Chương trình giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh theo quy định;
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trình UBND tỉnh.
Chương trình và kế hoạch hàng năm trình UBND tỉnh xem xét, quyết định;
Chương trình.
Chương trình;
Chương trình theo tiến độ và kế hoạch đầu tư trung hạn, hàng năm trình UBND tỉnh xem xét, quyết định;
Điều 1 2 . Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân c ấp huyện
1. Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về toàn bộ hoạt động của dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn.
2. Tăng cường hỗ trợ UBND cấp xã thực hiện tốt nhiệm vụ của chủ đầu tư.
3. Thông báo dự kiến vốn phân bổ đối với từng dự án của từng xã, để triển khai thực hiện dự án.
4. Tổ chức thẩm định và phê duyệt các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế quy mô cấp xã do UBND cấp xã làm chủ đầu tư theo quy định. Đối với các dự án quy mô liên xã, UBND cấp huyện giao cho phòng, ban chức năng chủ trì xây dựng, thực hiện dự án; cơ quan được giao chủ trì thực hiện dự án có trách nhiệm trình UBND cấp huyện phê duyệt dự án ( trước khi thẩm định UBND cấp huyện tổ chức lấy ý kiến các sở ngành liên quan cho ý kiến góp ý dự án ).
5. Chỉ đạo phòng Tài chính - Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước cấp huyện hướng dẫn UBND cấp xã và cơ quan chuyên môn của cấp huyện được giao chủ đầu tư lập hồ sơ thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định.
6. Chỉ đạo phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng Kinh tế thành phố tham mưu xây dựng kế hoạch hàng năm và cả giai đoạn 2018-2020 hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp theo quy định.
7. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các dự án trên địa bàn bảo đảm đúng đối tượng và có hiệu quả.
8. Tổng hợp và báo cáo định kỳ (06 tháng, 01 năm) kết quả thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn (Phụ lục III, IV) gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định.
Điều 1 3 . Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã (chủ đầu tư)
1. Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND cấp huyện về toàn bộ kết quả hoạt động và hiệu quả sử dụng vốn của các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn.
2. UBND xã (chủ đầu tư) xây dựng dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế trên địa bàn trình Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định và phê duyệt theo quy định. Trên cơ sở dự án được phê duyệt có kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện dự án và cử cán bộ kỹ thuật thường xuyên kiểm tra định kỳ phát hiện những lệch lạc chấn chỉnh kịp thời.
3. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các tổ chức, cá nhân liên quan về các chủ trương, chính sách hỗ trợ các đối tượng quy định tham gia dự án phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động góp phần giảm nghèo bền vững trên địa bàn.
4. Xây dựng kế hoạch hàng năm, và cả giai đoạn 2018-2020, cụ thể: Tên dự án, mô hình (nếu có), thời gian, địa bàn thực hiện, số hộ tham gia (cụ thể số lượng biến động hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và hộ không nghèo), các hoạt động của dự án, dự toán kinh phí thực hiện dự án, nguồn kinh phí thực hiện (ngân sách nhà nước hỗ trợ, vốn vay tín dụng ưu đãi, vốn lồng ghép thực hiện các chính sách và vốn đối ứng của các hộ gia đình tham gia mô hình), dự kiến hiệu quả của dự án và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị liên quan gửi phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện hoặc phòng Kinh tế thành phố tổng hợp tham mưu trình UBND cấp huyện.
5. Phân công cán bộ kỹ thuật xã kết hợp phòng chuyên môn huyện, thành phố hướng dẫn kỹ thuật trong suốt quá trình thực hiện dự án.
6. Kiểm tra, đôn đốc các đối tượng tham gia dự án đảm bảo thực hiện đúng cam kết theo quy định.
7. Tổng hợp, báo cáo định kỳ (6 tháng, 01 năm) kết quả thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo (Phụ lục III ) gửi về phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện tổng hợp tham mưu trình UBND cấp huyện.
Điều 14
Điều khoản thi hành
Trong quá trình triển khai thực hiện dự án phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo nếu có vướng mắc, phát sinh đề nghị các sở ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh./.