QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về cơ chế phân cấp quản lý thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014 ; Căn cứ Nghị quyết số 1 00/2015/QH13 ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội p hê duyệt chủ trương đầu tư các
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020;
Chương trình mục tiêu quốc gia;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cơ chế phân cấp quản lý thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 6 năm 2018.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Như
Điều 3;
Chính phủ;
Các Bộ: KH&ĐT, NN&PTNT, LĐ-TB&XH;
Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
Ủy ban MTTQ và các đoàn thể tỉnh;
Các PCVP UBND tỉnh,
các phòng CM, TH-CB;
Công báo tỉnh, Báo Lạng Sơn,
Đài PT-TH tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;
Lưu: VT, KTN (VQK).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Ngọc Thưởng
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Về cơ chế phân cấp quản lý thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định cơ chế phân cấp quản lý; xây dựng kế hoạch, huy động, phân bổ và sử dụng nguồn vốn; tổ chức, điều phối, theo dõi, kiểm tra và đánh giá trong quản lý, điều hành thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2
Các cơ quan chủ trì thực hiện chương trình, cơ quan chủ trì thực hiện dự án, tiểu dự án thành phần
1.
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo tổ chức thực hiện.
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo tổ chức thực hiện, cụ thể:
Chương trình 30a
Chương trình 135
Chương trình 30a và
Chương trình 135: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo tổ chức thực hiện.
Chương trình: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo tổ chức thực hiện.
Chương II
CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA
Điều 3
Xây dựng kế hoạch thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 5 năm, hằng năm của các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã được lập cùng với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội để tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 4,
Điều 5 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý, điều hành thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia.
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn cấp xã được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý, điều hành thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia và Thông tư số 01/2017/TT-BKHĐT ngày 14 tháng 02 năm 2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn quy trình lập kế hoạch đầu tư cấp xã thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 4
Trình tự xây dựng kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 5 năm
1. Căn cứ quy định của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về mục tiêu, yêu cầu, nội dung, thời gian, tiến độ lập kế hoạch thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 5 năm, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì hướng dẫn triển khai lập kế hoạch thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 5 năm trên địa bàn tỉnh cho các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng kế hoạch thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 5 năm gửi các cơ quan chủ trì thực hiện chương trình, cơ quan chủ trì thực hiện dự án thành phần, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 9 năm thứ tư của kế hoạch 5 năm giai đoạn trước.
Chương trình theo ngành, lĩnh vực được phân công, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 10 năm thứ tư của kế hoạch 5 năm giai đoạn trước để tổng hợp, xây dựng kế hoạch chung của tỉnh.
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 5 năm của tỉnh trước ngày 15 tháng 11 năm thứ tư của kế hoạch 5 năm giai đoạn trước, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh (hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh); gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành quản lý
Chương trình mục tiêu quốc gia trước ngày 31 tháng 12 năm thứ tư của kế hoạch 5 năm giai đoạn trước.
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 5 năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao, Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Kế hoạch và Đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc (kể từ khi nhận được thông báo) kịp thời thông báo, hướng dẫn cho các cơ quan chủ trì chương trình, cơ quan chủ trì dự án thành phần và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ quy định hiện hành và tình hình thực tế của các cơ quan, đơn vị thụ hưởng chương trình để đề xuất mục tiêu, nhiệm vụ và phương án phân bổ kế hoạch vốn 5 năm cho từng dự án của chương trình.
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 5 năm theo từng nội dung, hoạt động, dự án đầu tư thực hiện chương trình để gửi các cơ quan chủ trì thực hiện chương trình, cơ quan chủ trì thực hiện dự án thành phần và gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính. Căn cứ đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị liên quan, cơ quan chủ trì thực hiện chương trình, cơ quan chủ trì thực hiện dự án thành phần dự kiến kế hoạch phân bổ vốn gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp theo chức năng nhiệm vụ.
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 5 năm, xem xét khả năng lồng ghép giữa các chương trình, dự án và các nguồn vốn khác (nếu có) đảm bảo quy định và các giải pháp thực hiện để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân tỉnh, quyết định giao cho các chủ đầu tư, Ủy bân nhân dân cấp huyện và các đơn vị tổ chức thực hiện cùng với các chỉ tiêu kinh tế - xã hội khác; giao nhiệm vụ cho các sở, ban, ngành để hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức thực hiện.
Điều 5
Trình tự xây dựng kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia hằng năm
1. Căn cứ quy định của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các bộ, ngành quản lý
Chương trình mục tiêu quốc gia; mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm kế hoạch; kế hoạch thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 5 năm, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn lập kế hoạch thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia năm kế hoạch cho các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.
Chương trình mục tiêu quốc gia ở Trung ương để đăng ký nhu cầu vốn cho năm kế hoạch.
Chương trình mục tiêu quốc gia của tỉnh, báo cáo Ban chỉ đạo thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia của tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh (hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh); gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành quản lý
Chương trình mục tiêu quốc gia trước ngày 31 tháng 7 hằng năm.
Chương trình mục tiêu quốc gia do Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao, Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Kế hoạch và Đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc (kể từ ngày nhận được thông báo) kịp thời thông báo, hướng dẫn cho các cơ quan chủ trì thực hiện chương trình, cơ quan chủ trì thực hiện các dự án thành phần và các cơ quan, đơn vị liên quan thụ hưởng chương trình để đề xuất mục tiêu, nhiệm vụ, phương án phân bổ kế hoạch vốn cho từng dự án của chương trình.
Chương trình mục tiêu quốc gia theo từng nội dung, hoạt động, dự án đầu tư thực hiện chương trình để gửi các cơ quan chủ trì thực hiện chương trình, cơ quan chủ trì thực hiện dự án thành phần và gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính. Căn cứ đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị liên quan, cơ quan chủ trì thực hiện chương trình, cơ quan chủ trì thực hiện dự án thành phần dự kiến kế hoạch phân bổ vốn gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp theo chức năng nhiệm vụ.
Chương trình mục tiêu quốc gia, xem xét khả năng lồng ghép giữa các chương trình, dự án và các nguồn vốn khác (nếu có) đảm bảo quy định và các giải pháp thực hiện để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân tỉnh (hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh), quyết định giao cho các chủ đầu tư, Ủy bân nhân dân cấp huyện và các đơn vị tổ chức thực hiện cùng với các chỉ tiêu kinh tế - xã hội khác; giao nhiệm vụ cho các sở, ban, ngành để hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức thực hiện.
Điều 6
Phân cấp quản lý vốn thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 5 năm và hằng năm của tỉnh, đề xuất kế hoạch vốn của các huyện, thành phố, khả năng phân bổ nguồn vốn từ ngân sách trung ương, lồng ghép các nguồn vốn từ ngân sách tỉnh, ngân sách huyện và các nguồn vốn khác. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ quy định hiện hành phân bổ chi tiết kế hoạch vốn tới từng dự án để tổ chức thực hiện.
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh. Các đơn vị căn cứ quy định hiện hành, hướng dẫn của Bộ chủ quản thực hiện phân bổ chi tiết kế hoạch vốn để tổ chức thực hiện.
Chương trình mục tiêu quốc gia.
Chương trình mục tiêu quốc gia hằng năm, Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện phân bổ vốn hỗ trợ ngân sách tỉnh cho các huyện, thành phố để thực hiện chương trình, dự án; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thực hiện phân bổ lồng ghép với các nguồn vốn ngân sách huyện, thành phố để thực hiện chương trình, dự án.
Chương III
CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA
Điều 7
Huy động nguồn vốn thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia
Chương trình mục tiêu quốc gia, gồm:
Chương trình mục tiêu quốc gia có trách nhiệm huy động và đảm bảo cân đối nguồn lực để hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ của từng chương trình được giao.
Điều 8
Quản lý, thanh toán, quyết toán vốn kinh phí thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia
Điều 9
Sử dụng kinh phí được lồng ghép từ các chương trình, dự án khác để thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia
Chương trình mục tiêu quốc gia và cơ chế của các chương trình, dự án được lồng ghép.
Điều 10
Sử dụng nguồn vốn huy động khác thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia
Điều 12 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý, điều hành thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia; Quy chế huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực để thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Chương IV
CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Điều 11
Ban chỉ đạo các
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm Trưởng Ban, 02 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm Phó Trưởng Ban; Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan tổng hợp 02
Chương trình, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chủ trì
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; Sở Lao động- Thương binh và Xã hội là cơ quan chủ trì
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững; Ban Dân tộc và các sở, ban, ngành liên quan là thành viên Ban Chỉ đạo.
Điều 12
Cơ chế điều phối, phối hợp thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia
Chương trình mục tiêu quốc gia của tỉnh có vai trò điều phối hoạt động của các sở, ban, ngành liên quan; giữa các cơ quan cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong quản lý và điều hành thực hiện các
Chương trình.
Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh tổ chức hội nghị sơ kết 6 tháng đầu năm và tổng kết từng
Chương trình hằng năm, thành phần gồm các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố để trao đổi thông tin về tiến trình thực hiện các
Chương trình trên địa bàn; việc phối hợp giữa các cấp các ngành; giải quyết các khó khăn vướng mắc, chia sẻ kinh nghiệm về quản lý và thực hiện các
Chương trình.
Chương trình chủ trì giúp Ban Chỉ đạo các
Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh điều phối các hoạt động thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh.
Chương trình mục tiêu quốc gia của tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quản lý, đôn đốc thực hiện, kiểm tra, giám sát và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện của
Chương trình được giao quản lý.
Chương trình về cơ quan chủ trì thực hiện chương trình.
Điều 13
Công khai thông tin
Chương trình mục tiêu quốc gia
Điều 15 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý, điều hành thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia.
Chương trình thuộc quyền quản lý.
Điều 15 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý, điều hành thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia.
Chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 14
Giám sát cộng đồng đối với việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
1. Các chương trình mục tiêu quốc gia chịu sự giám sát của cộng đồng. Cơ chế giám sát cộng đồng thực hiện theo hướng dẫn của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp.
2. Nội dung giám sát tổ chức thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia của cộng đồng:
a) Việc chấp hành các quy định pháp luật về quản lý, điều hành các chương trình mục tiêu quốc gia; các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn đầu tư, quản lý ngân sách nhà nước.
b) Các dự án đầu tư thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia sử dụng một phần vốn đóng góp của người dân, vốn huy động khác tại địa phương.
c) Tình hình triển khai và tiến độ thực hiện các nội dung, hoạt động và nhiệm vụ của từng chương trình mục tiêu quốc gia.
d) Việc thực hiện công khai, minh bạch trong đầu tư công, trong quản lý ngân sách nhà nước theo quy định tại
Điều 14 Luật đầu tư công và
Điều 15 Luật ngân sách nhà nước.
đ) Phát hiện những việc làm xâm hại đến lợi ích của cộng đồng; những tác động tiêu cực của dự án đến môi trường sinh sống của cộng đồng; những việc làm gây lãng phí, thất thoát vốn, tài sản của chương trình.
3. Trình tự, thủ tục, quy trình giám sát đầu tư của cộng đồng được thực hiện theo quy định tại
Điều 83 Luật Đầu tư công và Nghị định 84/2015/NĐ-CP ngày 309/2015 của Chính phủ về giám sát đánh giá đầu tư.
Chương V
CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA
Điều 15
Theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia
Chương trình mục tiêu quốc gia và các dự án thuộc
Chương trình là hoạt động thường xuyên của cơ quan chủ trì thực hiện chương trình, cơ quan chủ trì thực hiện dự án, tiểu dự án nhằm đảm bảo chương trình, dự án, tiểu dự án được thực hiện đúng mục tiêu, đúng tiến độ, có chất lượng và trong khuôn khổ các nguồn lực đã được xác định.
Chương trình.
Điều 16
Báo cáo tình hình thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia
Chương trình mục tiêu quốc gia có trách nhiệm định kỳ (6 tháng, hằng năm) báo cáo tình hình và kết quả thực hiện dự án, gửi cơ quan chủ trì thực hiện chương trình, cơ quan chủ trì thực hiện dự án thành phần và Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính.
Chương trình mục tiêu quốc gia và gửi chậm nhất vào ngày 15 tháng 11 cùng năm.
Chương trình định kỳ 6 tháng và hằng năm với Bộ, ngành quản lý
Chương trình mục tiêu quốc gia và Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo chung toàn tỉnh.
Chương trình mục tiêu quốc gia trước ngày 20 tháng 7 cùng năm đối với báo cáo 6 tháng và trước ngày 31 tháng 3 năm sau đối với báo cáo năm.
Chương trình mục tiêu quốc gia so với kế hoạch theo từng mục tiêu, nhiệm vụ, những thay đổi (nếu có) và tình hình chấp hành dự toán được giao. Trong trường hợp
Chương trình không đảm bảo tiến độ thực hiện so với dự kiến, báo cáo cần nêu rõ lý do chậm, những khó khăn, vướng mắc và đề xuất phương án khắc phục.
Điều 17
Báo cáo giữa kỳ và báo cáo kết thúc
Chương trình mục tiêu quốc gia
Chương trình mục tiêu quốc gia của tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 7 năm thứ 3 của kỳ kế hoạch 5 năm.
Chương trình mục tiêu quốc gia của tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 3 năm đầu tiên sau khi kết thúc
Chương trình.
Chương trình mục tiêu quốc gia phải đánh giá được: Kết quả thực hiện mục tiêu chung, các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể và tác động của
Chương trình đối với ngành, lĩnh vực có liên quan; tính hiệu quả và bền vững của
Chương trình, các bài học kinh nghiệm về quản lý; đề xuất các giải pháp cần thiết trong giai đoạn tiếp theo để duy trì kết quả của
Chương trình. Trong trường hợp
Chương trình không đạt được những mục tiêu và kết quả đầu ra dự kiến, phải phân tích các khó khăn, nguyên nhân và đề xuất giải pháp khắc phục cụ thể.
Chương V I
CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA
Điều 18
Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
1. Chủ trì, tổng hợp các
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh; giúp Ban Chỉ đạo và Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý, điều phối và tổng hợp nội dung liên quan đến các
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ.
Chương trình mục tiêu quốc gia 6 tháng, hằng năm, giữa kỳ, kết thúc giai đoạn hoặc đột xuất khi có yêu cầu; tổng hợp và đề xuất UBND tỉnh phương án xử lý các vấn đề phát sinh vượt thẩm quyền trong quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, trình cấp có thẩm quyền quyết định.
Điều 19
Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp; cơ chế thanh toán, quyết toán nguồn vốn thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chủ trì thực hiện chương trình, cơ quan chủ trì thực hiện dự án thành phần tổng hợp kế hoạch, thẩm định phân bổ kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hằng năm để thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh, báo cáo Ban Chỉ đạo, Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định.
Điều 20
Trách nhiệm của cơ quan chủ trì thực hiện
Chương trình
Chương trình, dự án được giao quản lý.
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung liên quan đến các kiến nghị Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành trung ương sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách để thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia.
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 5 năm và hằng năm; dự kiến phương án phân bổ ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương (nếu có) giai đoạn 5 năm và hằng năm, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp.
Chương trình mục tiêu quốc gia.
Chương trình mục tiêu quốc gia đúng mục đích, có hiệu quả, không để thất thoát; quyết toán phần kinh phí này theo quy định.
Chương trình cho các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thực hiện
Chương trình.
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh.
Chương trình, dự án; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng, hằng năm, giữa kỳ, kết thúc giai đoạn về kết quả thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh; báo cáo đánh giá đột xuất tình hình thực hiện khi có những vấn đề phát sinh ngoài dự kiến hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 21
Trách nhiệm của cơ quan chủ trì thực hiện dự án, tiểu dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia
1. Trường hợp cơ quan chủ trì thực hiện dự án, tiểu dự án thành phần thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia không phải là cơ quan chủ trì thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia, cơ quan chủ trì thực hiện dự án, tiểu dự án thành phần có trách nhiệm:
Chương trình mục tiêu quốc gia đề xuất cơ chế, chính sách và hướng dẫn nghiệp vụ triển khai hoạt động của dự án, tiểu dự án thành phần cho các cơ quan thực hiện.
Chương trình mục tiêu quốc gia tổng hợp báo cáo kết quả huy động nguồn lực của dự án, tiểu dự án; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng, hằng năm, giữa kỳ và kết thúc giai đoạn theo quy định và đột xuất khi có yêu cầu.
Chương trình mục tiêu quốc gia do cơ quan chủ trì thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia quản lý, cơ quan chủ trì thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia có thể giao đơn vị trực thuộc có chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành tổ chức quản lý, điều hành theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 22
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào hướng dẫn của cơ quan chủ trì thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia, cơ quan chủ trì thực hiện dự án, tiểu dự án thành phần và các quy định hiện hành về thực hiện
Chương trình, xây dựng kế hoạch hoạt động, đề xuất nhu cầu kinh phí kế hoạch trung hạn và hằng năm thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động, dự án, tiểu dự án thành phần gửi cơ quan chủ trì thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia, cơ quan chủ trì thực hiện dự án, tiểu dự án thành phần, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính.
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn.
Chương trình mục tiêu quốc gia theo mục tiêu, nhiệm vụ được giao trên địa bàn có hiệu quả, không để thất thoát; đảm bảo việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của chương trình mục tiêu quốc gia phù hợp với các tiêu chuẩn, định mức phân bổ vốn theo quy định; chịu trách nhiệm quản lý và thực hiện thanh toán, quyết toán theo quy định về tài chính hiện hành.
Chương trình mục tiêu quốc gia. Báo cáo mức bổ sung kinh phí (nếu có) cho cơ quan chủ trì
Chương trình mục tiêu quốc gia, cơ quan chủ trì thực hiện dự án, tiểu dự án thành phần, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính.
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn theo quy định.
Điều 23
Tổ chức thực hiện
Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn nghiệp vụ, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy định này.
Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức phản ánh về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.