QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế huy động , quản lý và sử dụng các nguồn lực để đầu tư kết cấu hạ tầng thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý, điều hành thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia;
Chương trình mục tiêu quốc gia;
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 ;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực để đầu tư kết cấu hạ tầng thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2018.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Như
Điều 3;
Chính phủ;
Các Bộ: KH&ĐT, NN&PTNT, LĐ-TB&XH;
Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Lạng Sơn;
VP Đoàn ĐBQH tỉnh, VP HĐND tỉnh;
Cổng TTĐT, Công báo tỉnh, Báo Lạng Sơn;
Các PVP UBND tỉnh,
các phòng CM, TH-CB;
Lưu: VT, KTN (VQK).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Ngọc Thưởng
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
H uy động , quản lý và sử dụng các nguồn lực để đầu tư kết cấu hạ tầng thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Chương I
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 3
Nguyên tắc huy động
1. Phương thức huy động, mức huy động do nhân dân nơi có dự án bàn bạc và quyết định theo nguyên tắc tự nguyện phù hợp với khả năng của cộng đồng và người dân hưởng lợi. Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp mức đóng góp và trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua làm căn cứ pháp lý để thực hiện;
2. Không huy động đóng góp bằng tiền đối với hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, gia đình chính sách, đối tượng hưởng trợ cấp xã hội. Cộng đồng tự thỏa thuận về chế độ miễn, giảm đóng góp đối với các trường hợp khó khăn (như hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo…).
3. Vốn huy động để thực hiện các công trình, nhiệm vụ phải được sử dụng đúng mục đích. Huy động cho công trình, nhiệm vụ nào phải bố trí trực tiếp cho công trình, nhiệm vụ đó. Trường hợp chuyển đổi công trình, nhiệm vụ phải tổ chức lấy ý kiến của cộng đồng, tổ chức và cá nhân có liên quan để bố trí cho công trình, nhiệm vụ khác.
Chương II
Điều 4
Tổ chức huy động vốn
1. Tổ chức huy động vốn góp từ nhân dân
Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai huy động vốn góp của dân theo quy trình lập kế hoạch đầu tư cấp xã quy định tại
Điều 5, Thông tư số 01/2017/TT-BKHĐT ngày 14/02/2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Nội dung huy động vốn để thực hiện các công trình, nhiệm vụ thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia phải được đưa ra bàn bạc thống nhất tại cuộc họp cấp thôn do Tổ kế hoạch cấp thôn tổ chức, mức huy động dựa trên nguyên tắc tự nguyện. Việc huy động các nguồn vốn đóng góp từ nhân dân bảo đảm tỷ lệ khoảng 10% tổng vốn của công trình, nhiệm vụ.
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn xã.
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn xã. Doanh nghiệp được vay vốn tín dụng đầu tư đầu tư phát triển của nhà nước được ngân sách nhà nước hỗ trợ sau đầu tư và được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành và của tỉnh.
Chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 5
Các hình thức huy động
1. Huy động vốn đầu tư trực tiếp xây dựng công trình: Căn cứ vào tình hình thực tế thi công của mỗi công trình và đặc điểm của từng địa phương có thể huy động đóng góp theo các hình thức sau:
a) Vốn góp bằng tiền;
b) Vốn góp bằng hiện vật như: Cát, đá, sỏi, xi măng, gạch, ngói,...;
c) Vốn góp bằng ngày công lao động;
d) Vốn góp bằng chi phí máy xây dựng;
đ) Vốn góp bằng hình thức khác.
2. Huy động chi phí giải phóng mặt bằng xây dựng công trình
Trường hợp xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng có phát sinh việc giải phóng mặt bằng thì Ủy ban nhân dân cấp xã họp dân trong khu vực để thống nhất giải quyết theo phương thức sau:
a) Thông báo cho từng hộ dân phần diện tích đất và tài sản trên đất, cây cối hoa màu gắn với diện tích đất bị giải tỏa để thống nhất tính toán chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, đưa vào tổng dự toán công trình để xác định giá trị huy động;
b) Vận động các hộ dân tự nguyện hiến đất, không yêu cầu bồi thường tài sản, cây cối hoa màu trên đất để đầu tư xây dựng công trình. Trong trường hợp không vận động được thì có thể xây dựng phương án huy động của những hộ được hưởng lợi từ công trình trên cơ sở giá trị chi phí giải phóng mặt bằng công trình để bù đắp.
Điều 6
Xây dựng mức đóng góp của các đối tượng
1. Xác định nhu cầu huy động vốn: Nguồn vốn cần huy động được xác định trên cơ sở tổng dự toán công trình được duyệt sau khi đã trừ đi các nguồn: Nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước; nguồn tài trợ, đóng góp của tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp; các nguồn khác (nếu có). Nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện một số nội dung trong
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2018 - 2020 thực hiện theo Quyết định 18/2018/QĐ-UBND ngày 31/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 7
Tổ chức thực hiện quản lý và sử dụng vốn huy động
1. Tiếp nhận vốn huy động
Căn cứ vào chủ trương, phương thức và mức huy động do nhân dân bàn bạc thống nhất và được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Ban Quản lý các
Chương trình mục tiêu quốc gia cấp xã chủ trì, phối hợp với các Trưởng thôn nơi có công trình tổ chức tiếp nhận vốn đóng góp. Các khoản đóng góp sau khi tiếp nhận được tổng hợp, thống nhất quy đổi thành tiền và giao lại cho Ban Quản lý xã quản lý, sử dụng để đầu tư xây dựng công trình. Tùy từng hình thức đóng góp, cách thức tiếp nhận cụ thể như sau:
Chương III
Điều 8
Quyết toán nguồn vốn huy động
1. Đối với vốn đóng góp để đầu tư xây dựng công trình
Khi công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, Ban Quản lý các
Chương trình mục tiêu quốc gia cấp xã có trách nhiệm lập bảng quyết toán vốn huy động khác tùy theo hình thức đóng góp hạch toán vào giá trị công trình và trình Ủy ban nhân dân xã xem xét quyết định; quyết toán phần vốn huy động khác được tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán công trình hoàn thành gửi Hội đồng nhân dân xã và Ủy ban nhân dân cấp huyện để theo dõi, tổng hợp.
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020.
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trong thôn, xã, hoặc sử dụng cho các công trình công ích cần thiết khác của cộng đồng.
Điều 9
Công khai tài chính nguồn vốn huy động
Sau khi quyết toán công trình hoàn thành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm tổ chức công khai tài chính theo quy định.
1. Nội dung công khai:
a) Công khai kết quả huy động vốn: Đối tượng, thời gian, hình thức, mức đóng góp của các đối tượng;
b) Công khai việc sử dụng nguồn vốn huy động để đầu tư xây dựng các công trình: Danh mục công trình được đầu tư, quyết định phê duyệt dự toán, quyết toán các công trình của cấp có thẩm quyền;
c) Công khai số chênh lệch thu, chi (nếu có).
2. Hình thức công khai: Niêm yết tại trụ sở xã, Nhà Văn hóa thôn, khu phố và thông qua các buổi họp trực tiếp với nhân dân trên địa bàn.
3. Thời gian công khai: Chậm nhất 30 ngày sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán công trình.
Chương IV
Điều 10
Chế độ báo cáo
Số liệu huy động vốn được báo cáo chung theo yêu cầu tại Quyết định số 40/2018/QĐ-UBND ngày 05/6/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định về cơ chế phân cấp quản lý thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 11
Kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm
1. Kiểm tra, giám sát:
a) Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng có trách nhiệm giám sát quá trình quản lý, sử dụng vốn huy động khác đồng thời kiểm tra việc công khai tài chính vốn huy động theo quy định. Phát hiện và thông báo kịp thời cho cấp có thẩm quyền để xử lý đối với những vi phạm trong quá trình tổ chức, huy động, quản lý các khoản đóng góp để xây dựng công trình và quá trình thi công, số lượng, chất lượng công trình.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã thường xuyên rà soát kiểm tra tình hình triển khai huy động vốn đầu tư thực hiện các dự án, chấn chỉnh kịp thời những sai sót; đối với những dự án không huy động đủ số vốn dự kiến, báo cáo cấp trên để xử lý.
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện thường xuyên kiểm tra các hoạt động của cấp xã để chủ động trong việc xây dựng kế hoạch đầu tư và chỉ đạo thực hiện huy động vốn theo đúng các quy định hiện hành.
d) Giải quyết thắc mắc: Nếu có thắc mắc về việc huy động, quản lý và sử dụng nguồn vốn đóng góp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải thực hiện việc giải trình bằng văn bản. Trường hợp chưa nhận được sự đồng thuận thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp tục thực hiện việc giải trình.
2. Xử lý vi phạm:
Tùy theo mức độ sai phạm, từng cá nhân, tập thể chịu trách nhiệm hình thức kỷ luật hoặc xử lý vi phạm theo pháp luật hiện hành.
Chương V
Điều 12
Trách nhiệm của các cơ quan
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là các cơ quan đầu mối, có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai, tuyên truyền, hướng dẫn các địa phương thực hiện huy động vốn theo đúng quy định, đảm bảo nguồn lực thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh.
Chương trình mục tiêu quốc gia tại địa phương.
Điều 13
Tổ chức thực hiện
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ảnh về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.