QUYẾT ĐỊNH Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Lào Cai UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 04 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;
Căn cứ Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 05 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 376/TTr-STC ngày 27/6/2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ áp dụng trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
b) Quy định về tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng cong lại của các loại tài sản khác (không bao gồm nhà) và các nội dung khác quy định về lệ phí trước bạ không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ và các hướng dẫn sửa đổi, bổ sung khác (nếu có).
2. Đối tượng áp dụng:
a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động mua bán, chuyển nhượng tài sản là nhà thuộc đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thu lệ phí trước bạ đối với nhà theo quy định tại Quyết định này.
Điều 2
Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà
(Chi tiết có Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà kèm theo)
Điều 3
Tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ
1. Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà được tính theo công thức sau:
Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà
=
Chất lượng nhà mới đưa vào sử dụng (100%)
(Trừ)
Thời gian đã sử dụng
x
(Nhân)
Tỷ lệ hao mòn
2. Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.
c) Tỷ lệ hao mòn của từng cấp nhà
Cấp nhà
Tỷ lệ tính hao mòn
(%/năm)
Biệt thự, công trình xây dựng cấp đặc biệt
1,25
Cấp I
1,25
Cấp II
2
Cấp III
4
Cấp IV
6,67
4. Đối với các cấp nhà đã hết thời gian khấu hao theo quy định nhưng vẫn đang sử dụng được đến thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ thì tỷ lệ chất lượng còn lại của các cấp nhà đề nghị áp dụng chung một mức là 5% của nguyên giá tài sản để cơ quan Thuế căn cứ xác định lệ phí trước bạ.
Điều 4
Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 8 năm 2019 và thay thế Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND ngày 28/5/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về ban hành mức giá tối thiểu để tính thu lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà trên địa bàn tỉnh Lào Cai, Quyết định số 1005/QĐ-UBND ngày 09/5/2012 của UBND tỉnh ban hành quy định tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của các loại tài sản đã qua sử dụng để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải – Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Lào Cai và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.