QUYẾT ĐỊNH Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tưphát triển cho cấp huyện từ nguồn vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2012 – 2015 và quy định hỗ trợ có mục tiêu từ vốn đầu tư do tỉnh quản lý ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 – 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 06/2011/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển cho cấp huyện từ nguồn vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2012 - 2015 và quy định hỗ trợ có mục tiêu từ vốn đầu tư do tỉnh quản lý;
Xét Tờ trình của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư số 695/TTr-KHĐT-ĐTXD ngày 04 tháng 8 năm 2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này nội dung các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển cho cấp huyện từ nguồn vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2012 - 2015 và quy định hỗ trợ có mục tiêu từ vốn đầu tư do tỉnh quản lý.
Điều 2
Các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách quy định tại
Điều 1 của Quyết định này là cơ sở để xây dựng dự toán chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước của các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp Giám đốc Sở Tài chính triển khai Quyết định này đến Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố để áp dụng vào việc xây dựng kế hoạch đầu tư xây dựng giai đoạn năm 2012 - 2015;
Điều 3
Đối với các công trình được hỗ trợ 100% chi phí xây dựng từ vốn đầu tư do tỉnh quản lý và thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư (phê duyệt Báo cáo Kinh tế kỹ thuật) của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, trước khi phê duyệt phải có văn bản đồng ý của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy mô và tổng mức đầu tư của công trình.
Điều 4 . Đối với các công trình đang được hỗ trợ có mục tiêu theo Quyết định số 08/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh:
Đối với các công trình đang thi công dở dang, vốn đầu tư do ngân sách tỉnh quản lý sẽ bố trí tiếp đủ số vốn hỗ trợ để thanh toán giá trị khối lượng hoàn thành;
Đối với các công trình đã có kết quả đấu thầu, chỉ định thầu trước ngày quy định này có hiệu lực thi hành, vẫn thực hiện theo cơ chế hỗ trợ của Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 5
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và áp dụng từ năm 2012 đến năm 2015.
Quyết định này thay thế Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển cho cấp huyện bằng nguồn vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2009 – 2010 và quy định hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách tỉnh.
Điều 6
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Như điều 6;
Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
TT.Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;
CT, PCT UBND tỉnh;
Website Chính phủ, Website An Giang;
Báo AG, Đài PTTH AG, Phân xã AG;
Trung tâm Công báo Tin học;
VP.UBND tỉnh: LĐVP và các phòng: XDCB, TH, KT, VHXH;
Lưu.
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
––––––––
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
Các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển cho cấp huyện từ nguồn vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2012 – 2015 và quy định hỗ trợ có mục tiêu từ vốn đầu tư do tỉnh quản lý
(Kèm theo Quyết định số 37/2011/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
I. TIÊU CHÍ TÍNH ĐIỂM PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN NĂM 2012 - 2015:
1. Nguyên tắc chung :
a) Thực hiện đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, cân đối ngân sách nhà nước theo các tiêu chí và định mức vốn đầu tư phát triển là cơ sở để bố trí, hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh cho ngân sách các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện) trong giai đoạn năm 2012 - 2015;
b) Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế của cả tỉnh với việc ưu tiên hỗ trợ các vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc và các vùng khó khăn khác để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng trong tỉnh;
c) Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển.
2. Phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn tập trung trong nước:
Do trong kế hoạch năm 2012-2015 Tỉnh cần tập trung nguồn vốn ngân sách địa phương để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, trong đó ưu tiên cho đầu tư cho các tuyến đường tỉnh nên vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn tập trung trong nước được phân chia: cấp tỉnh 60% và cấp huyện 40%.
Nguồn này được phân bổ theo thứ tự ưu tiên như sau :
a) Cấp tỉnh: phân bổ 60% để đầu tư các công trình do tỉnh quản lý, gồm những mục tiêu sau:
Bố trí vốn chuẩn bị đầu tư;
Bố trí vốn đối ứng các dự án ODA, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu;
Bố trí các công trình chuyển tiếp (kể cả thanh toán khối lượng hoàn thành năm trước chưa có nguồn thanh toán còn tồn chuyển sang);
Hỗ trợ đầu tư theo chính sách của tỉnh;
Bố trí các công trình khởi công mới có đầy đủ thủ tục theo quy định.
b) Cấp huyện: phân bổ 40% để đầu tư các công trình do cấp huyện quản lý cho các mục tiêu sau:
Bố trí vốn chuẩn bị đầu tư;
Trả nợ vay và nợ kiên cố hoá kênh mương, giao thông nông thôn, hạ tầng thuỷ sản và làng nghề do huyện vay (nếu có);
Đối ứng các dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt, đối với các dự án này, nếu huyện không bố trí đầy đủ theo quy định, ngân sách tỉnh sẽ không giải ngân số vốn đầu tư đã bố trí hỗ trợ cho cấp huyện;
Bố trí các công trình chuyển tiếp (kể cả thanh toán khối lượng hoàn thành năm trước chưa có nguồn thanh toán còn tồn chuyển sang);
Bố trí các công trình khởi công mới có đầy đủ thủ tục theo quy định.
3. Các tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển :
Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015, Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ vốn đầu tư phát triển cho cấp huyện theo 5 nhóm tiêu chí chủ yếu với 15 tiêu chí cụ thể như sau:
a) Tiêu chí dân số :
Số dân trung bình;
Số dân tộc thiểu số;
Số dân thuộc khu vực biên giới.
b) Tiêu chí trình độ phát triển:
Tỷ lệ hộ nghèo;
Thu ngân sách (không bao gồm khoản thu sử dụng đất);
Tỷ lệ điều tiết về ngân sách tỉnh.
c) Tiêu chí diện tích đất và biên giới:
Diện tích đất tự nhiên;
Tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên;
Chiều dài đường biên giới quốc gia.
d) Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã :
Số đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn;
Số đơn vị hành chính cấp xã khó khăn;
Số đơn vị hành chính cấp xã có biên giới quốc gia.
đ) Tiêu chí thành phố, thị xã và đô thị được xếp loại :
Tiêu chí thành phố, thị xã;
Tiêu chí đô thị loại II, loại III, loại IV và loại V.
4. Phương pháp xác định điểm các tiêu chí nêu trên:
a) Tiêu chí dân số: căn cứ vào số dân cuối năm 2009 do Cục Thống kê công bố, cứ mỗi 10.000 dân của tiêu chí: số dân số trung bình, số người dân tộc thiểu số và số dân khu vực biên giới của mỗi huyện được tính 1 (một) điểm.
b) Tiêu chí trình độ phát triển :
Tỷ lệ hộ nghèo: căn cứ số liệu công bố năm 2010 của Sở Lao động Thương binh và Xã hội, mỗi huyện được tính điểm như sau:
+ Đến 1,50% được tính 3 (ba) điểm;
+ Từ trên 1,50%, cứ 1% được tính thêm 0,50 (nữa điểm) điểm.
Số thu cân đối ngân sách nhà nước (thu nội địa) (không bao gồm khoản thu từ tiền sử dụng đất): căn cứ số thực thu ngân sách nhà nước năm 2009 do Sở Tài chính cung cấp tính điểm lũy kế tuần tự như sau :
+ Số thu ngân sách nhà nước đến 30 tỷ đồng, được tính 1 (một) điểm.
+ Số thu ngân sách nhà nước từ trên 30 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng, cứ 10 tỷ đồng được tính thêm 1,50 (một phẩy năm) điểm.
+ Số thu ngân sách nhà nước từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng, cứ 10 tỷ đồng được tính thêm 2,00 (hai) điểm.
+ Số thu ngân sách nhà nước từ trên 100 tỷ đồng, cứ 10 tỷ đồng được tính thêm 2,50 (hai phẩy năm) điểm.
Tỷ lệ điều tiết về ngân sách tỉnh: căn cứ tỉ lệ điều tiết năm 2009 do Sở Tài chính cung cấp, cứ điều tiết về ngân sách tỉnh 1% được tính 3 (ba) điểm.
c) Tiêu chí diện tích đất và biên giới :
Diện tích tự nhiên: căn cứ số liệu năm 2010 do Cục Thống kê cung cấp, tính điểm theo diện tích của mỗi địa phương cấp huyện như sau:
+ Đến 100 km 2 đầu tiên được tính 10 (mười) điểm.
+ Từ trên 100 đến 200 km 2 , cứ 100 km 2 được tính thêm 6 (sáu) điểm.
+ Từ trên 200 đến 400 km 2 , cứ 100 km 2 được tính thêm 4 (bốn) điểm.
+ Từ 400 km 2 trở lên, cứ 100 km 2 được tính thêm 2 (hai) điểm.
Tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên: căn cứ số liệu do Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn cung cấp năm 2010, tính điểm như sau :
+ Đến 50% được tính 10 (mười) điểm.
+ Từ trên 50%, cứ 1% được tính thêm 0,50 (nữa) điểm.
Chiều dài đường biên giới quốc gia : căn cứ số liệu do Sở Ngoại vụ cung cấp năm 2010, cứ 10 km chiều dài biên giới quốc gia được tính 1 (một) điểm.
d) Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn :
Đơn vị hành chính cấp xã: căn cứ số liệu do Sở Nội vụ cung cấp năm 2010, mỗi xã được tính 1 (một) điểm;
Đơn vị hành chính cấp xã khó khăn: căn cứ số liệu do Ban Dân tộc cung cấp năm 2010, mỗi xã được tính 0,50 (nữa) điểm;
d.3) Đơn vị hành chính cấp xã biên giới: căn cứ số liệu do Sở Ngoại vụ cung cấp năm 2010, mỗi xã được tính 0,50 (nữa) điểm;
đ) Tiêu chí thành phố, thị xã và đô thị được xếp loại: do thành phố, thị xã và các đô thị được xếp loại có nhu cầu vốn đầu tư khá lớn để phát triển đô thị và kết cấu hạ tầng nên bổ sung số điểm như sau :
Tiêu chí thành phố, thị xã:
+ Thành phố Long Xuyên: 50 (năm mươi) điểm.
+ Thị xã Châu Đốc: 40 (bốn mưới) điểm.
+ Thị xã Tân Châu: 30 (ba mưới) điểm.
Tiêu chí đô thị được xếp loại:
+ Đô thị loại 2: mỗi đô thị được tính 30 (ba mươi) điểm;
+ Đô thị loại 3: mỗi đô thị được tính 20 (hai mươi) điểm;
+ Đô thị loại 4: mỗi đô thị được tính 10 (mười) điểm;
+ Đô thị loại 5: mỗi đô thị được tính 5 (năm) điểm;
5. Xác định vốn đầu tư trong cân đối ngân sách của cấp huyện:
(Xem biểu chi tiết tính điểm của từng huyện, thị xã thành phố đính kèm)
Theo bảng tính trên, tổng số điểm của 11 huyện, thị xã, thành phố là 1.631,53 điểm; chia ra:
Thành phố Long Xuyên: 482,95 điểm;
Thị xã Châu Đốc: 140,77 điểm;
Thị xã Tân Châu: 127,07 điểm;
Huyện Châu Thành: 90,87 điểm;
Huyện Châu Phú: 107,63 điểm;
Huyện Phú Tân: 112,97 điểm;
Huyện An Phú: 100,08 điểm.
Huyện Chợ Mới: 123,08 điểm;
Huyện Thoại Sơn: 121,32 điểm;
Huyện Tri Tôn: 111,47 điểm;
Huyện Tịnh Biên: 103,33 điểm;
Căn cứ tổng số điểm nêu trên và số điểm của từng địa phương để tính phân bổ vốn đầu tư phát triển theo công thức sau:
Vốn phân bổ cho 1 đơn vị địa phương được tính theo công thức:
V n = (VĐT/Đ) x Đ n
Trong đó:
VĐT là tổng vốn đầu tư phát triển từ nguồn tập trung trong nước giao cho cấp huyện hằng năm.
Đ là tổng số điểm của 11 huyện, thị xã, thành phố.
Đn là số điểm của một đơn vị huyện, thị xã, thành phố n.
Vn là vốn đầu tư phát triển từ nguồn tập trung trong nước phân bổ cho 1 đơn vị huyện, thị xã, thành phố ứng với Đn
II. QUY ĐỊNH HỖ TRỢ CÓ
MỤC TIÊU TỪ NGÂN SÁCH TỈNH:
Chương trình, Đề án, Dự án lớn đã được cấp thẩm quyền (Chính phủ, Bộ ngành Trung ương hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh) phê duyệt không thuộc đối tượng hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách tỉnh theo quyết định này;
Chương trình, đề án, dự án được Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt có quy định sử dụng vốn đầu tư xây dựng từ ngân sách tỉnh.