QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Về việc ban hành Quy chế xây dựng và thực hiện
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia giai đoạn 2007 - 2010 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng và thực hiện
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia giai đoạn 2007 - 2010.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY CHẾ
Xây dựng và thực hiện
Chương trình
Chương I
Điều 1
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quy chế này quy định việc xây dựng và thực hiện
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia trong giai đoạn 2007 - 2010 (sau đây gọi tắt là "Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia").
Điều 2
Giải thích từ ngữ
1. "Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia" là chương trình xúc tiến đầu tư được xây dựng trên cơ sở định hướng thu hút và khuyến khích đầu tư thống nhất trên toàn quốc, phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2006 - 2010 của cả nước, quy hoạch phát triển các ngành kinh tế - kỹ thuật, cũng như mục tiêu, nội dung, yêu cầu quy định tại Quy chế này và được Nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện.
2. "Cơ quan chủ trì chương trình xúc tiến đầu tư" là các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao chủ trì thực hiện các đề án - chương trình xúc tiến đầu tư thuộc
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia hàng năm đã được phê duyệt.
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia" là cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc tổng hợp các đề án - chương trình xúc tiến đầu tư của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tổ chức thẩm tra, điều chỉnh và tổng hợp các đề án - chương trình thành
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia.
Điều 3.
Mục tiêu và nội dung
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia
Mục tiêu của
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia là tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư, gắn kết hoạt động xúc tiến đầu tư của các Bộ, ngành và địa phương trên cả nước trong một chương trình tổng thể thống nhất; gắn kết với hoạt động xúc tiến thương mại, du lịch và lĩnh vực liên quan khác.
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia:
Chương II
CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN ĐẦU TƯ QUỐC GIA
Điều 4
Đề án chương trình xúc tiến đầu tư
1. Các Bộ, ngành quản lý đầu tư, sản xuất và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng đề án - chương trình xúc tiến đầu tư do Bộ, ngành và địa phương mình chủ trì tổ chức thực hiện (theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định) gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, xây dựng thành
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia.
Điều 3 Quy chế này và đáp ứng các yêu cầu sau đây:
Phù hợp với Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố và quy hoạch phát triển ngành kinh tế - kỹ thuật đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
Có tác động lớn đến việc thu hút đầu tư vào các lĩnh vực hoặc vùng lãnh thổ đang cần khai thác nguồn lực để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước theo từng thời kỳ;
Phù hợp với định hướng của Chính phủ về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam và khuyến khích đầu tư trực tiếp từ Việt Nam ra nước ngoài trong từng thời kỳ;
Khả thi và hợp lý trên các phương diện: phương thức triển khai; thời gian, tiến độ triển khai; nguồn lực về con người, tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật;
Kết hợp và thống nhất hoạt động xúc tiến đầu tư do các Bộ, ngành hoặc địa phương liên quan tổ chức. Đề án - chương trình xúc tiến đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cần được lồng ghép, thống nhất với hoạt động xúc tiến đầu tư của các cơ quan liên quan trên địa bàn (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thương mại và Du lịch, Trung tâm Xúc tiến đầu tư (Trung tâm Xúc tiến thương mại - du lịch), Ban Quản lý các khu công nghiệp, Khu kinh tế, Khu thương mại tự do, Khu công nghệ cao...).
3. Đề án - chương trình xúc tiến đầu tư của năm kế hoạch được gửi tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 01 tháng 7 của năm trước năm kế hoạch.
4. Trường hợp xét thấy đề án - chương trình xúc tiến đầu tư cần được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với mục tiêu, nội dung, yêu cầu quy định tại
Điều 3,
Điều 4 Quy chế này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho Cơ quan chủ trì chương trình xúc tiến đầu tư trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề án.
Cơ quan chủ trì chương trình xúc tiến đầu tư phải hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung đề án và gửi lại Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận được thông báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Điều 5
Thẩm tra và phê duyệt đề án - chương trình xúc tiến đầu tư
1. Nội dung thẩm tra:
Mức độ đáp ứng của đề án - chương trình xúc tiến đầu tư với mục tiêu, nội dung và yêu cầu quy định tại
Điều 3,
Điều 4 Quy chế này;
Lợi ích và sự cần thiết của đề án trong việc thu hút đầu tư vào các lĩnh vực hoặc các vùng đang cần khai thác nguồn lực để thực hiện chiến lược phát triển;
Khả năng kết hợp, lồng ghép với các đề án chương trình xúc tiến khác;
Tính hợp lý về sử dụng kinh phí, nguồn lực và cơ sở vật chất kỹ thuật khác.
2. Thủ tướng Chính phủ ủy quyền Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, căn cứ quy định của pháp luật hiện hành về quản lý hoạt động xúc tiến đầu tư, các quy định tại Quy chế này và ý kiến thẩm tra của Hội đồng thẩm tra
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia, phê duyệt và giám sát việc thực hiện
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia hàng năm.
Điều 6
Hội đồng thẩm tra
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia bao gồm các thành viên là đại diện có thẩm quyền của Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Bộ Ngoại giao, Tổng cục Du lịch, do một Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư làm Chủ tịch Hội đồng.
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia có trách nhiệm tổng hợp các đề án - chương trình xúc tiến đầu tư do các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân xây dựng; tổ chức thẩm tra, điều chỉnh và tổng hợp thành
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia, trình Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, phê duyệt
Chương trình.
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia; ban hành Quy chế hoạt động và chế độ làm việc của Hội đồng thẩm tra
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia.
Điều 7
Trình tự, thủ tục thẩm tra
1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn nhận đề án - chương trình xúc tiến đầu tư hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp các đề án - chương trình thành dự thảo
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia và gửi các thành viên Hội đồng thẩm tra.
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia, các thành viên Hội đồng gửi ý kiến thẩm tra của mình đến Chủ tịch Hội đồng thẩm tra.
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia hàng năm để báo cáo Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia hàng năm trên cơ sở báo cáo và kết luận thẩm tra của Chủ tịch Hội đồng thẩm tra.
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia hàng năm được phê duyệt, Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố trên website của Bộ; đồng thời, thông báo bằng văn bản cho các cơ quan liên quan về nội dung của
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia hàng năm đã được phê duyệt, trong đó quy định rõ mục tiêu, cơ quan (Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) chủ trì tổ chức thực hiện; mức kinh phí được hỗ trợ; tiến độ triển khai thực hiện; địa điểm triển khai; cơ quan phối hợp và các yêu cầu cần thiết khác đối với từng đề án - chương trình thuộc
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia.
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia hàng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo cho cơ quan chủ trì xúc tiến đầu tư liên quan bằng văn bản và nêu rõ lý do; đồng sao gửi các cơ quan liên quan.
Chương III
CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN ĐẦU TƯ QUỐC GIA
Điều 8
Triển khai thực hiện
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia. Cơ quan chủ trì chương trình xúc tiến đầu tư chịu trách nhiệm thực hiện các đề án - chương trình xúc tiến đầu tư được phê duyệt trên cơ sở thông báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia hàng năm và chịu trách nhiệm về các hoạt động của mình.
Điều 9
Điều chỉnh và chấm dứt đề án - chương trình xúc tiến đầu tư thuộc
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia hàng năm đã được phê duyệt, Cơ quan chủ trì chương trình xúc tiến đầu tư có văn bản đề nghị Hội đồng thẩm tra
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia, giải thích rõ lý do và kiến nghị phương án điều chỉnh.
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia.
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia không còn phù hợp, Hội đồng thẩm tra đề nghị Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, quyết định việc chấm dứt đề án - chương trình.
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia.
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia cho phù hợp yêu cầu, tình hình cụ thể, sau khi trao đổi với cơ quan chủ trì, Hội đồng thẩm tra
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia trình Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, quyết định và thông báo cho các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh biết, thực hiện.
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư trực tiếp quyết định nếu mức kinh phí hỗ trợ của chương trình không thay đổi so với mức kinh phí hỗ trợ đã được duyệt hoặc chỉ tăng thêm dưới một tỷ đồng Việt Nam; trường hợp mức kinh phí hỗ trợ bổ sung tăng trên một tỷ đồng Việt Nam thì phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước khi quyết định.
Điều 10
Báo cáo thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư
1. Trước ngày 15 tháng 11 hàng năm, Cơ quan chủ trì chương trình xúc tiến đầu tư gửi báo cáo tình hình đánh giá kết quả và các kiến nghị liên quan đến việc thực hiện các đề án - chương trình xúc tiến đầu tư đã được thông báo trong năm kế hoạch tới Hội đồng thẩm tra
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Chương trình xúc tiến đầu tư của năm trước năm kế hoạch.
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia hàng năm; đồng gửi Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan.
Điều 11
Hỗ trợ kinh phí thực hiện
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia hàng năm do Nhà nước cấp từ Quỹ Hỗ trợ được thành lập tại Quyết định số 195/1999/QĐ-TTg ngày 27 tháng 09 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ và được bố trí trong kế hoạch ngân sách hàng năm.
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia hàng năm được phê duyệt, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập dự toán ngân sách
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia để Bộ Tài chính tổng hợp kế hoạch ngân sách, báo cáo Chính phủ trình Quốc hội phê duyệt, bổ sung Quỹ nêu tại khoản 1 Điều này.
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia hàng năm để Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao cho các cơ quan chủ trì thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư.
Điều 3 Quy chế này.
4. Cơ quan chủ trì thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư thuộc
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia chịu trách nhiệm về việc sử dụng kinh phí được cấp, đảm bảo sử dụng kinh phí tiết kiệm, có hiệu quả và chịu trách nhiệm về nội dung các khoản thu, chi theo quy định của chế độ tài chính hiện hành.
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia hàng năm theo quy định của pháp luật hiện hành và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia hàng năm.
Chương IV
Điều 12
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia; bảo đảm
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia được thực hiện theo đúng yêu cầu, mục tiêu, nội dung, tiến độ, có hiệu quả và theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 13
Xử lý vi phạm
Các tổ chức và cá nhân có hành vi vi phạm Quy chế này, tùy theo mức độ, bị xử lý theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 14
Tổ chức thực hiện
1. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quy chế này. Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm thực hiện
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia giai đoạn 2007 - 2010.
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia quy định tại Quy chế này, được tổ chức thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư khác không thuộc
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia, phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và nhu cầu của Bộ, ngành, địa phương.