QUYẾT ĐỊNH Ban hành Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Thực hiện Nghị quyết số 201/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XI - Kỳ họp thứ Mười một về việc thông qua Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 – 2024 của các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 4291/TTr-STNMT ngày 20 tháng 12 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai, cụ thể như sau:
1. Đối với nhóm đất phi nông nghiệp:
a) Bảng giá đất ở tại đô thị (Bảng số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
b) Bảng giá đất ở tại nông thôn (Bảng số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
c) Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn (Bảng số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
d) Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn (Bảng số 09 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
đ) Bảng giá đất các khu quy hoạch (Bảng số 10 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
2. Đối với nhóm đất nông nghiệp:
a) Bảng giá đất trồng cây lâu năm (Bảng số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
b) Bảng giá đất trồng lúa nước 02 vụ trở lên (Bảng số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
c) Bảng giá đất trồng cây hàng năm khác (Bảng số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
d) Bảng giá đất rừng sản xuất (Bảng số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
đ) Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản (Bảng số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
Điều 2
Điều khoản thi hành
1. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã An Khê và thủ trưởng các sở, ban, ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020 đến hết ngày 31/12/2024./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(đã ký)
Võ Ngọc Thành
PHỤ LỤC
Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai
( Ban hành kèm theo Quyết định số 49 /2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai )
A/ Bảng giá các loại đất
Bảng số 01: Bảng giá đất ở tại đô thị
Đơn vị tính: Đồng/m 2
STT
Tên đường
Đoạn đường
Vị trí 1: Mặt tiền đường
Vị trí 2: Ngõ hẻm loại 1 có kích thước từ 6 mét trở lên
Vị trí 3: Ngõ hẻm loại 2 có kích thước từ 3,5 mét đến dưới 6 mét
Vị trí 4: Ngõ hẻm loại 3 có kích thước <3,5 mét
Từ nơi
Đến nơi
Từ chỉ giới xây dựng của vị trí 1 đến mét thứ 100
Từ mét lớn hơn 100 đến cuối hẻm hoặc nằm ở hẻm phụ của hẻm loại 1
Từ chỉ giới xây dựng của vị trí 1 đến mét thứ 100
Từ mét lớn hơn 100 đến cuối hẻm hoặc nằm ở hẻm phụ của hẻm loại 2
Từ chỉ giới xây dựng của vị trí 1 đến mét thứ 100
Từ mét lớn hơn 100 đến cuối hẻm hoặc nằm ở hẻm phụ của hẻm loại 3
1
Quang Trung
Lê Thị Hồng Gấm
Hết cầu sông Ba
4.000.000
1.400.000
1.120.000
900.000
800.000
700.000
520.000
Từ hết cầu sông Ba
Hoàng Hoa Thám
6.000.000
1.920.000
1.500.000
1.130.000
1.030.000
940.000
720.000
Hoàng Hoa Thám
Bùi Thị Xuân
9.000.000
2.250.000
1.620.000
1.350.000
1.200.000
1.000.000
900.000
Bùi Thị Xuân
Lê Lai + Đỗ Trạc
6.000.000
1.920.000
1.500.000
1.130.000
1.030.000
940.000
720.000
Lê Lai + Đỗ Trạc
Hết ranh giới P.An Tân, Ngô Mây
5.600.000
1.680.000
1.400.000
1.100.000
1.000.000
900.000
670.000
Từ hết ranh giới P. An Tân - Ngô Mây
Đường vào bãi rác
4.000.000
1.400.000
1.120.000
900.000
800.000
700.000
520.000
Từ hết đường vào bãi rác
Cầu Đá Bàn (ranh giới xã Song An)
2.600.000
1.000.000
850.000
650.000
520.000
490.000
350.000
2
Lê Thị Hồng Gấm
Quang Trung
Ngã 3 Phan Đình Giót
1.800.000
760.000
590.000
490.000
450.000
420.000
300.000
Từ ngã 3 Phan Đình Giót
Đặng Thai Mai
1.200.000
540.000
480.000
440.000
360.000
260.000
240.000
Đặng Thai Mai
Nguyễn Văn Trỗi
1.000.000
450.000
400.000
380.000
300.000
220.000
200.000
3
Lý Thường Kiệt
Quang Trung
Hẻm thứ hai bên phải
1.200.000
540.000
480.000
440.000
360.000
260.000
240.000
Từ hết hẻm thứ hai bên phải
Hết đường
600.000
300.000
270.000
210.000
190.000
170.000
150.000
4
Trần Quốc Toản
Quang Trung
Hết ngã 3 đầu tiên
1.200.000
540.000
480.000
440.000
360.000
260.000
240.000
Từ hết ngã 3 đầu tiên
Hết đường
600.000
300.000
270.000
210.000
190.000
170.000
150.000
5
Nguyễn Viết Xuân
Quang Trung
Hết ranh giới trường Nguyễn Viết Xuân
1.600.000
670.000
520.000
460.000
440.000
400.000
280.000
6
Đào Duy Từ
Quang Trung
Lê Phi Hùng
1.200.000
540.000
480.000
440.000
360.000
260.000
240.000
Lê Phi Hùng
Hết đường
600.000
300.000
270.000
210.000
190.000
170.000
150.000
7
Nguyễn Văn Trỗi
Quang Trung
Phan Đình Giót
1.600.000
670.000
520.000
460.000
440.000
400.000
280.000
Phan Đình Giót
Hẻm Lê Lợi (cũ)
800.000
400.000
360.000
300.000
240.000
190.000
160.000
Từ hết hẻm Lê Lợi (cũ)
Lê Lợi
1.200.000
540.000
480.000
440.000
360.000
260.000
240.000
8
Tô Hiệu
Quang Trung
Lê Phi Hùng
2.000.000
800.000
650.000
500.000
470.000
440.000
310.000
9
Lê Lợi
Quang Trung
Phan Đình Giót
2.300.000
900.000
750.000
580.000
490.000
460.000
320.000
Phan Đình Giót
Ngã 3 đi đường hẻm Lê Lợi cũ
2.000.000
800.000
650.000
500.000
470.000
440.000
310.000
Từ hết ngã 3 đi đường hẻm Lê Lợi cũ
Đường số 1 đi nhà máy đường
1.800.000
760.000
590.000
490.000
450.000
420.000
300.000
Từ hết đường số 1 đi nhà máy đường
Ranh giới P. An Bình-Thành An
1.200.000
540.000
480.000
440.000
360.000
260.000
240.000
10
Phan Đình Giót
Lê Lợi
Nguyễn Văn Trỗi
1.800.000
760.000
590.000
490.000
450.000
420.000
300.000
Nguyễn Văn Trỗi
Lê Thị Hồng Gấm
1.600.000
670.000
520.000
460.000
440.000
400.000
280.000
11
Đặng Thai Mai
Phan Đình Giót
Lê Thị Hồng Gấm
600.000
300.000
270.000
210.000
190.000
170.000
150.000
12
Lê Quý Đôn
Lê Thị Hồng Gấm
Đặng Thai Mai
800.000
400.000
360.000
300.000
240.000
190.000
160.000
13
Lê Phi Hùng
Phạm Hồng Thái
Đào Duy Từ
1.200.000
540.000
480.000
440.000
360.000
260.000
240.000
14
Phạm Hồng Thái
Quang Trung
Lê Phi Hùng
1.600.000
670.000
520.000
460.000
440.000
400.000
280.000
Lê Phi Hùng
Hết đường
800.000
400.000
360.000
300.000
240.000
190.000
160.000
15
Trần Hưng Đạo
Trần Phú
Quang Trung
4.000.000
1.400.000
1.120.000
900.000
800.000
700.000
520.000
Quang Trung
Hết ranh giới Suối tre
3.500.000
1.230.000
1.050.000
880.000
700.000
620.000
470.000
Hết ranh giới Suối tre
Hoàng Hoa Thám
2.900.000
1.100.000
950.000
730.000
640.000
550.000
400.000
16
Trần Phú
Quang Trung
Đống Đa
2.900.000
1.100.000
950.000
730.000
640.000
550.000
400.000
Đống Đa
Trần Hưng Đạo
2.600.000
1.000.000
850.000
650.000
520.000
490.000
350.000
Trần Hưng Đạo
Hoàng Văn Thụ
1.800.000
760.000
590.000
490.000
450.000
420.000
300.000
17
Lê Hồng Phong
Đống Đa
Đỗ Trạc
2.600.000
1.000.000
850.000
650.000
520.000
490.000
350.000
Đỗ Trạc
Hẻm 12-Hoàng Hoa Thám
2.000.000
800.000
650.000
500.000
470.000
440.000
310.000
18
Trần Đại Nghĩa
Trần Phú
Hoàng Văn Thụ
1.800.000
760.000
590.000
490.000
450.000
420.000
300.000
19
Hoàng Văn Thụ
Quang Trung
Trần Đại Nghĩa
6.000.000
1.920.000
1.500.000
1.130.000
1.030.000
940.000
720.000
Trần Đại Nghĩa
Nguyễn Thiếp
5.000.000
1.500.000
1.300.000
1.000.000
900.000
800.000
560.000
Nguyễn Thiếp
Võ Thị Sáu
3.500.000
1.230.000
1.050.000
880.000
700.000
620.000
470.000
Võ Thị Sáu
Suối Cái (ranh giới Đak Pơ)
2.300.000
900.000
750.000
580.000
490.000
460.000
320.000
20
Nguyễn Trãi
Nguyễn Công Trứ
Lê Hồng Phong
3.500.000
1.230.000
1.050.000
880.000
700.000
620.000
470.000
Lê Hồng Phong
Trần Hưng Đạo
2.600.000
1.000.000
850.000
650.000
520.000
490.000
350.000
21
Nguyễn Công Trứ
Quang Trung
Hết đường
4.000.000
1.400.000
1.120.000
900.000
800.000
700.000
520.000
22
Hoàng Hoa Thám
Quang Trung
Đỗ Trạc
6.000.000
1.920.000
1.500.000
1.130.000
1.030.000
940.000
720.000
Đỗ Trạc
Chu Văn An
3.500.000
1.230.000
1.050.000
880.000
700.000
620.000
470.000
Chu Văn An
Ngô Mây
2.000.000
800.000
650.000
500.000
470.000
440.000
310.000
23
Hai Bà Trưng
Nguyễn Du
Ngã 5 Đỗ Trạc
5.000.000
1.500.000
1.300.000
1.000.000
900.000
800.000
560.000
24
Nguyễn Thị Minh Khai
Hoàng Hoa Thám
Ngô Thì Nhậm
2.300.000
900.000
750.000
580.000
490.000
460.000
320.000
25
Đỗ Trạc
Quang Trung
Hoàng Hoa Thám
5.000.000
1.500.000
1.300.000
1.000.000
900.000
800.000
560.000
Hoàng Hoa Thám
Bùi Thị Xuân
5.600.000
1.680.000
1.400.000
1.100.000
1.000.000
900.000
670.000
Bùi Thị Xuân
Quang Trung
5.000.000
1.500.000
1.300.000
1.000.000
900.000
800.000
560.000
26
Ngô Thì Nhậm
Hoàng Hoa Thám
Đỗ Trạc
2.300.000
900.000
750.000
580.000
490.000
460.000
320.000
Đỗ Trạc
Quang Trung
4.000.000
1.400.000
1.120.000
900.000
800.000
700.000
520.000
Quang Trung
Nguyễn Nhạc
2.900.000
1.100.000
950.000
730.000
640.000
550.000
400.000
Nguyễn Nhạc
Ngô Văn Sở
1.600.000
670.000
520.000
460.000
440.000
400.000
280.000
Ngô Văn Sở
Võ Thị Sáu
1.200.000
540.000
480.000
440.000
360.000
260.000
240.000
27
Nguyễn Du
Quang Trung
Hai Bà Trưng
5.000.000
1.500.000
1.300.000
1.000.000
900.000
800.000
560.000
Hai Bà Trưng
Đỗ Trạc
4.000.000
1.400.000
1.120.000
900.000
800.000
700.000
520.000
28
Đống Đa
Trần Phú
Hoàng Văn Thụ
2.000.000
800.000
650.000
500.000
470.000
440.000
310.000
Hoàng Văn Thụ
Hết đường
1.000.000
450.000
400.000
380.000
300.000
220.000
200.000
29
Nguyễn Thiếp
Đống Đa
Hoàng Văn Thụ
1.000.000
450.000
400.000
380.000
300.000
220.000
200.000
Hoàng Văn Thụ
Ngô Thì Nhậm
2.300.000
900.000
750.000
580.000
490.000
460.000
320.000
30
Y Đôn
Ngô Thì Nhậm
Nguyễn Thiếp
1.200.000
540.000
480.000
440.000
360.000
260.000
240.000
31
Lý Thái Tổ
Nguyễn Lữ
Hoàng Văn Thụ
1.600.000
670.000
520.000
460.000
440.000
400.000
280.000
32
Nguyễn Lữ
Ngô Thì Nhậm
Võ Thị Sáu
1.200.000
540.000
480.000
440.000
360.000
260.000
240.000
33
Ngô Văn Sở
Ngô Thì Nhậm
Hết ranh giới Tiểu học Ngô Mây (trường tiểu học Bùi Thị Xuân cũ)
1.600.000
670.000
520.000
460.000
440.000
400.000
280.000
34
Võ Thị Sáu
Hoàng Văn Thụ
Lý Thái Tổ
1.600.000
670.000
520.000
460.000
440.000
400.000
280.000
Lý Thái Tổ
Suối Cái (ranh giới ĐăkPơ)
1.000.000
450.000
400.000
380.000
300.000
220.000
200.000
35
Trần Quang Diệu
Quang Trung
Phan Chu Trinh
6.000.000
1.920.000
1.500.000
1.130.000
1.030.000
940.000
720.000
Phan Chu Trinh
Võ Văn Dũng
4.000.000
1.400.000
1.120.000
900.000
800.000
700.000
520.000
36
Bùi Thị Xuân
Hoàng Hoa Thám
Anh Hùng Núp
3.500.000
1.230.000
1.050.000
880.000
700.000
620.000
470.000
Anh Hùng Núp
Đỗ Trạc
4.000.000
1.400.000
1.120.000
900.000
800.000
700.000
520.000
Đỗ Trạc
Phan Chu Trinh
6.000.000
1.920.000
1.500.000
1.130.000
1.030.000
940.000
720.000
Phan Chu Trinh
Võ Văn Dũng
3.500.000
1.230.000
1.050.000
880.000
700.000
620.000
470.000
Võ Văn Dũng
Hết đường
2.300.000
900.000
750.000
580.000
490.000
460.000
320.000
37
Phan Bội Châu
Trần Quang Diệu
Bùi Thị Xuân
6.000.000
1.920.000
1.500.000
1.130.000
1.030.000
940.000
720.000
Bùi Thị Xuân
Lê Duẩn
2.600.000
1.000.000
850.000
650.000
520.000
490.000
350.000
Lê Duẩn
Phan Chu Trinh
1.200.000
540.000
480.000
440.000
360.000
260.000
240.000
38
Phan Chu Trinh
Trần Quang Diệu
Bùi Thị Xuân
6.000.000
1.920.000
1.500.000
1.130.000
1.030.000
940.000
720.000
Bùi Thị Xuân
Ngọc Hân Công Chúa
5.600.000
1.680.000
1.400.000
1.100.000
1.000.000
900.000
670.000
Ngọc Hân Công Chúa
Lê Lai
2.900.000
1.100.000
950.000
730.000
640.000
550.000
400.000
39
Lê Lai
Quang Trung
Phan Chu Trinh
3.500.000
1.230.000
1.050.000
880.000
700.000
620.000
470.000
Phan Chu Trinh
Đường tránh phía Nam
1.200.000
540.000
480.000
440.000
360.000
260.000
240.000
Từ đường tránh phía Nam
Hết đường
600.000
300.000
270.000
210.000
190.000
170.000
150.000
40
Ngô Mây
Sông Ba
Hoàng Hoa Thám
1.600.000
670.000
520.000
460.000
440.000
400.000
280.000
Hoàng Hoa Thám
Tôn Đức Thắng
5.000.000
1.500.000
1.300.000
1.000.000
900.000
800.000
560.000
41
Lê Duẩn
Hoàng Hoa Thám
Anh Hùng Núp
2.000.000
800.000
650.000
500.000
470.000
440.000
310.000
Anh Hùng Núp
Đỗ Trạc
2.600.000
1.000.000
850.000
650.000
520.000
490.000
350.000
Đỗ Trạc
Nguyễn Nhạc
3.500.000
1.230.000
1.050.000
880.000
700.000
620.000
470.000
42
Chu Văn An
Hoàng Hoa Thám
Quang Trung
5.000.000
1.500.000
1.300.000
1.000.000
900.000
800.000
560.000
Quang Trung
Tôn Đức Thắng
6.000.000
1.920.000
1.500.000
1.130.000
1.030.000
940.000
720.000
43
Nguyễn Trung Trực
Chu Văn An
Lê Duẩn
4.000.000
1.400.000
1.120.000
900.000
800.000
700.000
520.000
Lê Duẩn
Bùi Thị Xuân
3.500.000
1.230.000
1.050.000
880.000
700.000
620.000
470.000
Bùi Thị Xuân
Trần Quang Diệu
4.000.000
1.400.000
1.120.000
900.000
800.000
700.000
520.000
44
Nguyễn Nhạc
Ngô Thì Nhậm
Hết đường
1.800.000
760.000
590.000
490.000
450.000
420.000
300.000
45
Võ Văn Dũng
Nguyễn Đình Chiểu
Hết đường
1.800.000
760.000
590.000
490.000
450.000
420.000
300.000
46
Nguyễn Đình Chiểu
Nguyễn Nhạc
Ngô Văn Sở
1.600.000
670.000
520.000
460.000
440.000
400.000
280.000
47
Anh Hùng Núp
Hoàng Hoa Thám
Lê Duẩn
2.300.000
900.000
750.000
580.000
490.000
460.000
320.000
48
Trần Khánh Dư
Phan Chu Trinh
Hẻm thứ ba bên phải
1.600.000
670.000
520.000
460.000
440.000
400.000
280.000
Từ hết hẻm thứ ba bên phải
Hết đường
1.200.000
540.000
480.000
440.000
360.000
260.000
240.000
49
Duy Tân
Quang Trung
Ngã 5 – Ngô Mây
2.000.000
800.000
650.000
500.000
470.000
440.000
310.000
50
Ngọc Hân Công Chúa
Phan Chu Trinh
Ngô Văn Sở
1.600.000
670.000
520.000
460.000
440.000
400.000
280.000
51
Đường số 1 vào nhà máy đường
Lê Lợi
Ranh giới xã Thành An
800.000
400.000
360.000
300.000
240.000
190.000
160.000
52
Đường số 2 vào nhà máy đường
Ya Đố
Cuối ranh giới ngầm suối Vối
800.000
400.000
360.000
300.000
240.000
190.000
160.000
Cuối ranh giới ngầm suối Vối
Đường trước cổng nhà máy đường
600.000
300.000
270.000
210.000
190.000
170.000
150.000
53
Tôn Đức Thắng
Quang Trung
Phạm Ngũ Lão
2.600.000
1.000.000
850.000
650.000
520.000
490.000
350.000
Phạm Ngũ Lão
Ngô Mây
3.500.000
1.230.000
1.050.000
880.000
700.000
620.000
470.000
Ngô Mây
Chu Văn An
4.000.000
1.400.000
1.120.000
900.000
800.000
700.000
520.000
54
Nguyễn Văn Linh
Chu Văn An
Ngô Mây
2.000.000
800.000
650.000
500.000
470.000
440.000
310.000
55
Nguyễn Tri Phương
Quang Trung
Tôn Đức Thắng
3.500.000
1.230.000
1.050.000
880.000
700.000
620.000
470.000
56
Nguyễn Văn Cừ
Quang Trung
Tôn Đức Thắng
4.000.000
1.400.000
1.120.000
900.000
800.000
700.000
520.000
57
Nguyễn Chí Thanh
Quang Trung
Tôn Đức Thắng
4.000.000
1.400.000
1.120.000
900.000
800.000
700.000
520.000
58
Đường số 4 vào khu đô thị An Tân
Chu Văn An
Đến mét thứ 150
1.600.000
670.000
520.000
460.000
440.000
400.000
280.000
Từ mét thứ 150
Hết đường
600.000
300.000
270.000
210.000
190.000
170.000
150.000
59
Nguyễn Hữu Hảo
Chu Văn An
Ngô Mây
1.600.000
670.000
520.000
460.000
440.000
400.000
280.000
60
Đường Tránh
Chu Văn An
Đến mét thứ 70
3.500.000
1.230.000
1.050.000
880.000
700.000
620.000
470.000
phía Nam
Từ mét thứ 70
Lê Lai
800.000
400.000
360.000
300.000
240.000
190.000
160.000
61
Trần Văn Bình
Ya Đố
Hẻm đầu tiên đi Quang Trung
1.600.000
670.000
520.000
460.000
440.000
400.000
280.000
Từ hết hẻm đầu tiên đi Quang Trung
Hết đường
1.000.000
450.000
400.000
380.000
300.000
220.000
200.000
62
Đường vào chùa Viên Quang
Quang Trung
Đường Ya Đố (đường tỉnh lộ 669)
1.000.000
450.000
400.000
380.000
300.000
220.000
200.000
63
Đường vào bãi rác
Quang Trung
Hết ranh giới nhà sinh hoạt cộng đồng TDP 5 (cũ)
800.000
400.000
360.000
300.000
240.000
190.000
160.000
Từ hết ranh giới nhà sinh hoạt cộng đồng TDP 5 (cũ)
Hết đường
600.000
300.000
270.000
210.000
190.000
170.000
150.000
64
Ngô Gia Tự
Quang Trung
Đầu ranh giới Nghĩa trang
600.000
300.000
270.000
210.000
190.000
170.000
150.000
65
Đường Ya Đố
Từ ngã 5
Trần Văn Bình
2.000.000
800.000
650.000
500.000
470.000
440.000
310.000
Trần Văn Bình
Tới đầu cầu suối Vối
1.600.000
670.000
520.000
460.000
440.000
400.000
280.000
Từ đầu cầu suối Vối
Huỳnh Thúc Kháng (giáp ranh giới kênh dẫn nước thủy điện)
1.000.000
450.000
400.000
380.000
300.000
220.000
200.000
Huỳnh Thúc Kháng (giáp ranh giới kênh dẫn nước thủy điện)
Hết đường
600.000
300.000
270.000
210.000
190.000
170.000
150.000
66
Đường trong khu quy hoạch tái định cư Tây Sơn Thượng Đạo
Nguyễn Lữ
Ngô Thì Nhậm
600.000
300.000
270.000
210.000
190.000
170.000
150.000
67
Phạm Ngũ Lão
Quang Trung
Tôn Đức Thắng
1.600.000
670.000
520.000
460.000
440.000
400.000
280.000
68
Lương Thế Vinh
Hoàng Hoa Thám
Lê Duẩn
2.300.000
900.000
750.000
580.000
490.000
460.000
320.000
Lê Duẩn
Chu văn An
2.000.000
800.000
650.000
500.000
470.000
440.000
310.000
69
Cao Bá Quát
Lương Thế Vinh
Hết đường
2.300.000
900.000
750.000
580.000
490.000
460.000
320.000
70
Tăng Bạt Hổ
Tôn Đức Thắng
Hết đường
1.600.000
670.000
520.000
460.000
440.000
400.000
280.000
71
Hoàng Diệu
Ngô Mây
Tôn Đức Thắng
1.600.000
670.000
520.000
460.000
440.000
400.000
280.000
72
Trần Quý Cáp
Huỳnh Thúc Kháng
Trần Văn Thiều
600.000
300.000
270.000
210.000
190.000
170.000
150.000
73
Trần Quang Khải
Ya Đố
Đập thủy điện An Khê - Kanat
600.000
300.000
270.000
210.000
190.000
170.000
150.000
74
Huỳnh Thúc Kháng
Ya Đố
Ranh giới xã Cửu An
600.000
300.000
270.000
210.000
190.000
170.000
150.000
75
Trần Văn Thiều
Ya Đố
Hết đường
600.000
300.000
270.000
210.000
190.000
170.000
150.000
76
Mai Xuân Thưởng
Ya Đố
Hết đường
600.000
300.000
270.000
210.000
190.000
170.000
150.000
Bảng số 02: Bảng giá đất ở tại nông thôn
Đơn vị tính: Đồng/m 2
STT
Đơn vị hành chính
Giá đất
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
1
Xã Song An
Khu vực 1
1.400.000
900.000
730.000
Khu vực 2
265.000
Khu vực 3
120.000
95.000
70.000
2
Xã Thành An
Khu vực 1
660.000
600.000
430.000
Khu vực 2
400.000
250.000
Khu vực 3
145.000
120.000
95.000
50.000
3
Xã Cửu An
Khu vực 1
265.000
200.000
160.000
Khu vực 2
120.000
95.000
70.000
4
Xã Xuân An
Khu vực 1
400.000
230.000
Khu vực 2
120.000
95.000
70.000
5
Xã Tú An
Khu vực 1
350.000
Khu vực 2
120.000
95.000
70.000
50.000
Bảng số 03: Bảng giá đất trồng cây lâu năm
Đơn vị tính: Đồng/m 2
STT
Đơn vị hành chính
Giá đất
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
1
Phường An Bình
18.000
2
Phường Tây Sơn
18.000
3
Phường An Phú
18.000
4
Phường An Tân
18.000
5
Phường Ngô Mây
18.000
14.000
12.000
6
Phường An Phước
14.000
12.000
7
Xã Thành An
12.000
11.000
8
Xã Song An
14.000
12.000
11.000
9
Xã Cửu An
12.000
11.000
10
Xã Xuân An
12.000
11
Xã Tú An
12.000
11.000
Bảng số 04: Bảng giá đất trồng lúa nước 02 vụ trở lên
Đơn vị tính: Đồng/m 2
STT
Đơn vị hành chính
Giá đất
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
1
Phường An Bình
18.500
2
Phường Tây Sơn
18.500
3
Phường An Phú
18.500
4
Phường An Tân
18.500
5
Phường Ngô Mây
18.500
6
Phường An Phước
18.500
7
Xã Thành An
12.000
9.000
8
Xã Song An
15.000
12.000
9.000
9
Xã Cửu An
12.000
9.000
10
Xã Xuân An
12.000
11
Xã Tú An
12.000
9.000
Bảng số 05: Bảng giá đất trồng cây hàng năm khác
Đơn vị tính: Đồng/m 2
STT
Đơn vị hành chính
Giá đất
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
1
Phường An Bình
17.500
2
Phường Tây Sơn
17.500
3
Phường An Phú
17.500
4
Phường An Tân
17.500
5
Phường Ngô Mây
17.500
12.500
9.000
6
Phường An Phước
12.500
9.000
7
Xã Thành An
9.000
6.500
8
Xã Song An
12.500
9.000
6.500
9
Xã Cửu An
9.000
6.500
10
Xã Xuân An
9.000
11
Xã Tú An
9.000
6.500
Bảng số 06: Bảng giá đất rừng sản xuất
Đơn vị tính: Đồng/m 2
STT
Đơn vị hành chính
Giá đất
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
1
Phường An Bình
8.000
2
Phường Tây Sơn
8.000
3
Phường An Phú
8.000
4
Phường An Tân
8.000
5
Phường Ngô Mây
8.000
6.000
5.000
6
Phường An Phước
7.000
5.000
7
Xã Thành An
6.000
4.500
8
Xã Song An
6.000
4.500
4.000
9
Xã Cửu An
5.000
4.000
10
Xã Xuân An
5.000
11
Xã Tú An
5.000
4.000
Bảng số 07: Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản
Đơn vị tính: Đồng/m 2
STT
Đơn vị hành chính
Giá đất
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
1
Phường An Bình
17.500
2
Phường Tây Sơn
17.500
3
Phường An Phú
17.500
4
Phường An Tân
17.500
5
Phường Ngô Mây
17.500
12.500
9.000
6
Phường An Phước
12.500
9.000
7
Xã Thành An
9.000
6.500
8
Xã Song An
12.500
9.000
6.500
9
Xã Cửu An
9.000
6.500
10
Xã Xuân An
9.000
11
Xã Tú An
9.000
6.500
Bảng số 08: Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn
Giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị được tính bằng 100% giá đất tại Bảng số 01 (Bảng giá đất ở đô thị) theo từng đoạn đường, tuyến đường với vị trí tương ứng.
Giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn được tính bằng 100% giá đất tại Bảng số 02 (Bảng giá đất ở nông thôn) theo từng vị trí , khu vực tương ứng.
Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp sử dụng hỗn hợp vào mục đích sản xuất kinh doanh và hoạt động thương mại dịch vụ tại đô thị và nông thôn được tính 100% giá đất ở theo từng đoạn đường, tuyến đường, vị trí , khu vực tương ứng.
Bảng số 09: Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn
Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị và nông thôn được tính bằng 80% giá đất tại Bảng số 01 và Bảng số 02 theo từng đoạn đường, tuyến đường, khu vực, vị trí tương ứng.
Bảng số 10: Bảng giá đất các khu quy hoạch
1. Bảng giá đất ở tại khu quy hoạch dân cư tổ dân phố 6 (trước đây là tổ dân phố 11), phường Tây Sơn
STT
Tên đường (lô, khu)
Giá đất (đồng/m 2 )
1
Lô số 01, lô số 92
682.000
2
Từ lô số 02 đến lô số 91. Từ lô số 93 đến lô số 105
600.000
2. Bảng giá đất ở tại khu quy hoạch dân cư trung tâm xã Xuân An
STT
Tên đường (lô, khu)
Giá đất (đồng/m 2 )
1
Các lô khu QH trung tâm xã
185.000
B/ Cách xác định giá đất đối với một số trường hợp cụ thể (Theo Bảng số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09)
1. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp tại đô thị và nông thôn được tính bằng 100% giá đất ở tương ứng cho từng đoạn đường, tuyến đường, vị trí, khu vực quy định tại Bảng số 01, Bảng số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng nếu sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản được tính bằng 100% giá đất nuôi trồng thủy sản tương ứng với từng vị trí đất của từng xã, phường quy định tại Bảng số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này; nếu sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp hoặc kết hợp nuôi trồng thủy sản với mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được tính bằng 100% giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tương ứng cho từng tuyến đường, đoạn đường, vị trí, khu vực quy định tại Bảng số 09 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Giá đất phi nông nghiệp còn lại được tính bằng 90% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tương ứng cho từng đoạn đường, tuyến đường, vị trí, khu vực quy định tại Bảng số 09 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
4. Giá các loại đất nông nghiệp còn lại:
Đất trồng lúa nước 01 vụ, lúa nương: Được tính bằng 90% giá đất trồng lúa nước 02 vụ trở lên tương ứng với từng vị trí quy định tại Bảng số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Đất nông nghiệp khác: Được tính bằng 100% giá đất trồng cây hàng năm khác tương ứng với từng vị trí quy định tại Bảng số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng: Được tính bằng 100% giá đất rừng sản xuất tương ứng với từng vị trí quy định tại Bảng số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
5. Giá đất nông nghiệp trong phạm vi khu dân cư đô thị, khu dân cư nông thôn:
Giá đất nông nghiệp trong địa giới hành chính các phường trên địa bàn thị xã được tính bằng 2,5 lần giá đất nông nghiệp cùng mục đích sử dụng theo vị trí tương ứng.
Giá đất nông nghiệp trong khu khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được phê duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của thôn, làng, buôn, các điểm dân cư tương tự hiện có được tính bằng 2,5 lần giá đất nông nghiệp cùng mục đích sử dụng theo vị trí tương ứng.
C/ Cách xác định khu vực, vị trí trong Bảng giá đất
I/ Cách xác định khu vực, vị trí cho Bảng số 02
1. Xã Song An
a) Khu vực 1 : Đất dọc đường Quốc lộ 19.
Vị trí 1: Từ ranh giới phường Ngô Mây đến hết Cầu 18.
Vị trí 2: Từ hết Cầu 18 đến hết Cầu 17.
Vị trí 3: Từ hết Cầu 17 đến hết ranh giới thị xã.
b) Khu vực 2 : Đất dọc đường liên xã (đường lâm nghiệp), đường phía Đông nhà máy MDF.
Vị trí 1:
+ Đường liên xã (đường lâm nghiệp): Từ Quốc lộ 19 đến ranh giới xã Cửu An.
+ Đường phía Đông nhà máy MDF: Từ Quốc lộ 19 đến hết đường.
c) Khu vực 3 : Các tuyến đường còn lại.
Vị trí 1: Các tuyến đường bê tông xi măng có bề rộng mặt đường ≥3mét.
Vị trí 2: Các tuyến đường đất, cấp phối có chiều rộng chỉ giới ≥ 6mét.
Vị trí 3: Các vị trí còn lại.
2. Xã Thành An
a) Khu vực 1 : Đường liên huyện; đường đi nhà máy đường.
Vị trí 1: Đường liên huyện đoạn từ đầu Cầu 16 đến đầu Cầu ông Thắng.
Vị trí 2:
+ Đường liên huyện đoạn từ đầu Cầu 15 đến Cầu 16;
+ Đường đi nhà máy đường đoạn từ Đường số 2 đi nhà máy đường đến ranh giới phường An Bình.
Vị trí 3: Đường đi nhà máy đường đoạn từ ngã 5 trung tâm xã đến Đường số 2 đi nhà máy đường.
b) Khu vực 2 : Đường liên huyện; đường đi Thôn 4 và Thôn 5; đường vào chợ xã.
Vị trí 1:
+ Đường liên huyện đoạn từ đầu Cầu ông Thắng đến giáp xã Đăk Hlơ.
+ Đường đi Thôn 4 và Thôn 5 đoạn từ ngã 5 trung tâm xã đến đường bê tông đầu tiên đi trường Chi Lăng.
+ Đường vào chợ xã đoạn từ ngã 5 trung tâm xã đến hết đường.
Vị trí 2: Đường đi Thôn 4 và Thôn 5 đoạn từ đường bê tông đầu tiên đi trường Chi Lăng đến hết đường.
c) Khu vực 3 : Các tuyến đường còn lại.
Vị trí 1: Đường tránh ngập đoạn từ đầu ranh giới trụ sở xã đến đầu Cầu ông Đô.
Vị trí 2: Các tuyến đường bê tông xi măng trên địa bàn xã có bề rộng mặt đường ≥ 3 mét.
Vị trí 3:
+ Đường tránh ngập đoạn từ đầu Cầu ông Đô đến hết ranh giới xã.
+ Các tuyến đường đất, cấp phối có chiều rộng chỉ giới ≥ 6 mét.
Vị trí 4: Các vị trí còn lại.
3. Xã Cửu An
a) Khu vực 1 : Đường đi trụ sở xã Cửu An; đường liên xã (đường lâm nghiệp); đường bê tông khu QH Chợ Cửu An; đường khu quy hoạch tái định cư thôn An Bình; Đường dọc kênh thủy điện.
Vị trí 1:
+ Đường đi trụ sở xã Cửu An đoạn từ ranh giới phường An Phước (Cầu suối La) đến giáp đường liên xã (đường lâm nghiệp).
+ Đường bê tông khu QH Chợ Cửu An đoạn từ đường đi trụ sở xã Cửu An đến ngã tư đường bê tông xi măng thôn An Bình.
Vị trí 2: Đường liên xã (đường lâm nghiệp) đoạn từ ranh giới xã Song An đến ranh giới xã Xuân An.
Vị trí 3:
+ Đường khu quy hoạch tái định cư thôn An Bình; các tuyến đường D1, D2-1, D2-2.
+ Đường nhựa dọc kênh dẫn thủy điện An Khê - Kanak: Từ ranh giới phường An Phước đến đường liên xã (đường lâm nghiệp).
+ Đường bê tông xi măng thôn An Bình từ ranh giới phường An Phước đi ngã tư trạm điện.
b) Khu vực 2 : Các tuyến đường còn lại.
Vị trí 1: Các tuyến đường bê tông xi măng có bề rộng mặt đường ≥3mét.
Vị trí 2: Các tuyến đường đất, cấp phối có chiều rộng chỉ giới ≥ 6mét.
Vị trí 3: Các vị trí còn lại.
4. Xã Xuân An
a) Khu vực 1 : Đường tỉnh 669, đường liên thôn An Xuân 3 - An Thạch; đường đi ngầm An Xuân 3.
Vị trí 1: Đường tỉnh 669 đoạn từ ranh giới phường An Phước đến hết ranh giới xã Xuân An.
Vị trí 2:
+ Đường liên thôn An Xuân 3 - An Thạch đoạn từ đường Tỉnh 669 đến giáp đường liên xã (đường lâm nghiệp).
+ Đường đi ngầm An Xuân 3 đoạn từ Đường tỉnh 669 đến ngầm An Xuân 3.
b) Khu vực 2 : Các tuyến đường còn lại.
Vị trí 1:
+ Đường liên xã (đường lâm nghiệp) đoạn từ ranh giới xã Cửu An đến giáp ranh giới xã Tú An.
+ Các tuyến đường bê tông xi măng có bề rộng mặt đường ≥ 3 mét.
Vị trí 2: Các tuyến đường đất, cấp phối có chiều rộng chỉ giới ≥ 6 mét.
Vị trí 3: Các vị trí còn lại.
5. Xã Tú An
a) Khu vực 1 : Đường tỉnh 669.
+ Vị trí 1: Từ ranh giới xã Xuân An đến hết ranh giới xã Tú An.
b) Khu vực 2 : Các tuyến đường còn lại.
Vị trí 1:
+ Các tuyến đường bê tông quy hoạch dân cư khu trung tâm xã.
+ Đường bê tông từ ngã 3 Tú Thủy đi ngã tư làng Pơ Nang,
+ Đường liên xã (đường lâm nghiệp) đoạn từ ngã tư làng Pơ Nang đến Đường tỉnh 669.
Vị trí 2:
+ Đường liên xã (đường lâm nghiệp) đoạn từ ranh giới xã Xuân An đến giáp ngã tư làng Pơ Nang.
+ Các tuyến đường bê tông xi măng có bề rộng mặt đường ≥ 3 mét.
Vị trí 3: Các tuyến đường đất, cấp phối có bề rộng mặt đường ≥ 6 mét.
Vị trí 4: Các vị trí còn lại.
II. Cách xác định khu vực, vị trí cho Bảng số 03, 05, 06, 07
1. Đối với các phường: An Bình, Tây Sơn, An Phú, An Tân và xã Xuân An
Vị trí 1: Toàn bộ diện tích đất.
2. Phường Ngô Mây
Vị trí 1: Tổ dân phố 2, Tổ dân phố 3.
Vị trí 2: Tổ dân phố 4.
Vị trí 3: Tổ dân phố 1.
3. Phường An Phước
Vị trí 1: Tổ dân phố 2, Tổ dân phố 3.
Vị trí 2: Tổ dân phố 1.
4. Xã Thành An
Vị trí 1: Thôn 1, Thôn 2, Thôn 3, Thôn 4, Thôn 6.
Vị trí 2: Thôn 5.
5. Xã Song An
Vị trí 1: Thôn An Thượng 2, An Thượng 3.
Vị trí 2: Thôn Thượng An 1, Thượng An 2, Thượng An 3.
Vị trí 3: Toàn bộ diện tích đất Làng Pốt.
6. Xã Cửu An
Vị trí 1: Thôn An Bình, An Điền Nam.
Vị trí 2: Thôn An Điền Bắc.
7. Xã Tú An
Vị trí 1: Thôn Cửu Đạo, Tú Thuỷ 1, Tú Thuỷ 2.
Vị trí 2: Làng Pơ Nang, Làng Nhoi, Làng Hoà Bình.
III/ Cách xác định khu vực, vị trí cho Bảng số 04
1. Đối với các phường: An Bình, Tây Sơn, An Phú, An Tân, Ngô Mây, An Phước và xã Xuân An
Vị trí 1: Toàn bộ diện tích đất.
2. Xã Thành An
Vị trí 1: Thôn 5.
Vị trí 2: Thôn 1, Thôn 2, Thôn 3, Thôn 4, Thôn 6.
3. Xã Song An
Vị trí 1: Thôn An Thượng 2, An Thượng 3.
Vị trí 2: Thượng An 1, Thượng An 2, Thượng An 3.
Vị trí 3: Toàn bộ diện tích đất Làng Pốt.
4. Xã Cửu An
Vị trí 1: Thôn An Điền Bắc.
Vị trí 2: Thôn An Bình, An Điền Nam.
5. Xã Tú An
Vị trí 1: Thôn Cửu Đạo, Tú Thuỷ 1, Tú Thuỷ 2.
Vị trí 2: Làng Pơ Nang, Làng Nhoi, Làng Hoà Bình