QUYẾT ĐỊNH Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban quản lý dự án Lâm nghiệp. BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức.
Xét đề nghị của Trưởng ban Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
Điều 1
Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, được Bộ trưởng uỷ quyền làm Chủ chương trình, dự án trong lĩnh vực lâm nghiệp và phát triển nông thôn có nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (vốn ODA) đã được ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với các nhà tài trợ quốc tế.
Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Ngân hàng và Kho bạc nhà nước theo quy định.
Tên giao dịch quốc tế: Management Board for Forestry Projects, viết tắt là MBFP
Trụ sở của Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp đóng tại thành phố Hà Nội.
Điều 2
Nhiệm vụ của Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp
1. Tuỳ theo quy mô, tính chất, mức độ phức tạp của từng
Chương trình, dự án do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm Cơ quan chủ quản chương trình, dự án ODA hoặc
Chương trình, dự án do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được Thủ tướng Chính phủ giao làm Cơ quan chủ quản chương trình, dự án ODA, Bộ sẽ quyết định tổ chức riêng giao cho Ban làm nhiệm vụ Chủ chương trình, dự án ODA hoặc đại diện Chủ chương trình, dự án ODA theo quy định hiện hành để điều hành, phối hợp thực hiện nhiệm vụ theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng, quản lý và sử dụng ODA, hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với nhà tài trợ quốc tế và điều ước cụ thể về ODA.
Điều 3
Tổ chức bộ máy
1. Lãnh đạo Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp gồm Trưởng ban và các Phó Trưởng ban do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định.
Trưởng Ban lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành hoạt động của Ban, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và pháp luật về hoạt động của Ban theo nhiệm vụ được giao.
Phó Trưởng ban giúp việc cho Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và pháp luật về thực hiện nhiệm vụ do Trưởng ban phân công.
2. Bộ máy quản lý
a) Phòng Tổ chức, Hành chính
b) Phòng Kế hoạch, Kỹ thuật.
c) Phòng Tài chính, Kế toán
d) Phòng Tư vấn và Xây dựng chương trình, dự án.
Các Phòng ghi tại Khoản 2 Điều này có thể thành lập các tổ công tác do Trưởng ban Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp quyết định.
3 . Ban Quản lý dự án
Mỗi Dự án có Giám đốc, Phó Giám đốc, Điều phối viên, Kế toán và các cán bộ dự án. Giám đốc, Phó Giám đốc dự án do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao nhiệm vụ.
Điều 4
Trưởng ban Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp trình Bộ phê duyệt Quy chế hoạt động của Ban.
Điều 5
Biên chế của Ban do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt. Ban được hợp đồng lao động hoặc tiếp nhận cán bộ do Bộ điều động biệt phái theo yêu cầu của dự án.
Lương và các chi phí hoạt động của Ban do ngân sách Nhà nước cấp từ nguồn kinh phí sự nghiệp, nguồn vốn đối ứng và nguồn kinh phí hỗ trợ của các
Chương trình, dự án theo Văn kiện thỏa thuận đã ký kết.
Điều 6
Quyết định này có hiệu lực sau mười lăm ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ các
Điều 2,3,4,5,6,7,8 Quyết định số 101/1999/QĐ-BNN-TCCB ngày 03 tháng 7 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc tổ chức lại Ban quản lý dự án viện trợ lâm nghiệp và đổi tên thành Ban Quản lý các dự án Lâm nghiệp.
Điều 7
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các cơ quan đơn vị liên quan thuộc Bộ và Trưởng ban Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.