QUYẾT ĐỊNH Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu năm 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;
Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2637 /TTr-STC ngày 09 tháng 7 năm 2020 dự thảo Quyết định Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, điều chỉnh đơn giá thuê đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 2
Quy định áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất
1. Thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng trong các trường hợp sau:
a) Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
b) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất (bao gồm cả trường hợp giao đất ở mới, giao đất ở tái định cư);
c) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức;
d) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản khai thác khoáng sản;
đ) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá;
e) Xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại khoản 2
Điều 172 Luật Đất đai;
g) Xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại khoản 3
Điều 189 Luật Đất đai;
h) Xác định số tiền mà tổ chức kinh tế đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để khấu trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định.
2. Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định tiếp theo đối với thửa đất hoặc khu đất được Nhà nước cho thuê sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản.
3. Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm (không bao gồm trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản).
4. Xác định khoản tiền phải nộp bổ sung trong thời gian được gia hạn khi được gia hạn thời gian sử dụng đất theo quy định tại điểm i khoản 1
Điều 64 Luật Đất đai đối với các trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm (nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa xác định đơn giá thuê đất) hoặc thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.
5. Xác định khoản tiền phải nộp bổ sung trong trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm (nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa xác định đơn giá thuê đất) hoặc thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê nhưng không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư mà không thuộc đối tượng được gia hạn thời gian sử dụng đất hoặc thuộc đối tượng được gia hạn thời gian sử dụng đất nhưng không làm thủ tục để được gia hạn hoặc đã hết thời gian được gia hạn sử dụng đất theo quy định tại điểm i khoản 1
Điều 64 Luật Đất đai nhưng vẫn không đưa đất vào sử dụng và Nhà nước chưa có quyết định thu hồi đất.
6. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định tại
Điều 101 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; xác định tiền thuê đất khi sử dụng một phần diện tích đất hoặc tài sản gắn liền với đất vào mục đích cho thuê, kinh doanh, liên doanh, liên kết đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại điểm 7a, khoản 3
Điều 3 Nghị định 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
7. Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất (thuê đất trả tiền hàng năm, trả tiền một lần cho cả thời gian thuê) đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
Điều 3
Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (chi tiết hệ số tại Phụ lục đính kèm).
2. Giá đất cụ thể được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí được tính bằng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định (x) hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Đối với các trường hợp không áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất tại Quyết định này thì thực hiện khảo sát giá đất cụ thể theo quy định.
4. Đối với trường hợp tại một số vị trí đất thực hiện dự án trong cùng một khu vực, tuyến đường có giá đất thị trường tại khu vực dự án tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất quy định tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất thì trong quá trình thẩm định hồ sơ, lập thủ tục trình cấp thẩm quyền ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển từ hình thức thuê đất nộp tiền thuê đất hàng năm sang hình thức nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố nơi có dự án và các cơ quan có liên quan rà soát, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Giá đất trong trường hợp này không áp dụng hệ số điều chỉnh tại quy định này để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền chuyển mục đích, tiền thuê đất trả tiền một lần. Giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền đất trong trường hợp này được xác định theo các phương pháp xác định giá (so sánh trực tiếp, chiết trừ, thặng dư, thu nhập) và do Sở Tài nguyên và Môi trường xác định trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định.
Điều 4
Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Tài chính có trách nhiệm: Hàng năm, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, thông tin giá đất chuyển nhượng thực tế trên thị trường để rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bổ sung, sửa đổi hệ số điều chỉnh giá đất cho phù hợp với tình hình thực tế.
2. Cục Thuế tỉnh, Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm: Căn cứ hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan để xác định và thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc về giá đất (sau khi áp dụng hệ số) để xác định nghĩa vụ tài chính thì Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các ngành liên quan có trách nhiệm phản ảnh, đề xuất ý kiến gửi về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 5 . Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2020 và thay thế Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2019.
2. Các trường hợp xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo hệ số trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành được áp dụng theo Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2019.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Phụ lục I
Hệ số điều chỉnh giá đất của các tuyến đường trên địa bàn thành phố Vũng Tàu
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14 /2020/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)
STT
Tên đường
Đoạn đường
Hệ số
Từ
Đến
A. NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC ĐÔ THỊ
1
Ba Cu
Trọn đường
1.7
2
Bà Huyện Thanh Quan
Trọn đường
1.7
3
Bà Triệu
Lê Lợi
Yên Bái
1.7
Yên Bái
Ba Cu
1.7
Lê Lợi
Lê Ngọc Hân
1.7
4
Bắc Sơn (P.11)
Trọn đường
1.4
5
Bạch Đằng
Trọn đường
1.6
6
Bến Đò (P.9)
Trọn đường
1.7
7
Bến Nôm (P.Rạch Dừa)
Trọn đường
1.4
8
Bình Giã
Lê Hồng Phong
Hẻm 442 Bình Giã
1.7
Hẻm 442 Bình Giã
Đường 30/4
1.7
9
Hẻm 825 và 875 Bình Giã (P10)
đường vào khu tái định cư 4,1 ha
1.4
10
Cao Bá Quát (P.Rạch Dừa)
Trọn đường
1.4
11
Cao Thắng
Trọn đường
1.7
12
Chi Lăng (P.12)
Trọn đường
1.4
13
Chu Mạnh Trinh
Trọn đường
1.7
14
Cô Bắc
Trọn đường
1.7
15
Cô Giang
Lê Lợi, Lê Ngọc Hân
Triệu Việt Vương
1.7
16
Dã Tượng (P.Thắng Tam)
Trọn đường
1.7
17
Dương Văn An ( P.2)
Hoàng Hoa Thám
Đinh Tiên Hoàng
1.7
18
Dương Vân Nga (P.Rạch Dừa)
Trọn đường
1.4
19
Đào Duy Từ (P.Thắng Tam)
Trọn đường
1.7
20
Đinh Tiên Hoàng
Trọn đường
1.7
21
Đồ Chiểu
Lý Thường Kiệt
Lê Lai
1.7
Lê Lai
Hẻm 114
1.7
22
Đô Lương (P.11, P.12)
Trọn đường
1.7
23
Đường 2 tháng 9 (tên cũ: Đoạn cuối Quốc lộ 51B )
Lê Hồng Phong
Vòng xoay Tượng đài dầu khí
1.7
24
Đường 2 tháng 9 ( tên cũ: Các tuyến đường 51B thuộc địa bàn các P.10, P.11, P.12 )
Vòng xoay đường 3/2 thuộc P12
Bình Giã P.10
1.4
25
Đoàn Thị Điểm
Trọn đường
1.7
26
Đội Cấn (P.8)
Trọn đường
1.7
27
Đống Đa (P.Thắng Nhất, P.10)
Trọn đường
1.7
28
Đồng Khởi
Trọn đường
1.4
29
Đường 3/2
Vòng xoay Đài Liệt sỹ
Nguyễn An Ninh
1.7
Nguyễn An Ninh
Vòng xoay đường 3/2 và trục đường 51B
1.7
30
Đường 30/4
Ngã 4 Giếng nước
Ẹo Ông Từ
1.6
31
Các tuyến hẻm 61 đường 30/4 (khu nhà ở chính sách)
1.6
32
Đường D4 (P.10)
Đường N1
hết đường nhựa
1.4
33
Đường D5 (P.10)
Đường 3/2
hết đường nhựa
1.4
34
Đường D10 (P.11)
Đường 3/2
Biển
1.4
35
Đường lên biệt thự đồi sứ
Trần Phú
Nhà số 12/6A
1.6
Trần Phú
Nhánh đường lên Biệt thự Đồi Sứ
1.6
36
Đường từ biệt thự 14,15 song song với đường Võ Thị Sáu đi ra khu biệt thự Công ty Phát triển nhà xây dựng
1.7
37
Đường vào Xí nghiệp Quyết Tiến
Trọn đường
1.4
38
Đường ven biển Hải Đăng
Đường 3/2
Cầu Cửa Lấp
1.4
39
Hạ Long
Trọn đường
1.7
40
Hải Đăng
Hạ Long
Số 5 (Nhà nghỉ Long An cũ)
1.7
Số 5 (Nhà nghỉ Long An cũ)
Đèn Hải Đăng
1.7
Ngã 3
Tượng Chúa
1.7
Hẻm Hải Đăng
1.7
41
Hải Thượng Lãn Ông (P.Rạch Dừa)
Trọn đường
1.4
42
Hai tuyến đường nối từ đường Bình Giã vào khu chợ Rạch Dừa (P.Rạch Dừa)
Phạm Hữu Lầu
Bình Giã
khu chợ Rạch Dừa
1.4
Phan Xích Long
Bình Giã
khu chợ Rạch Dừa
1.4
43
Hàn Mặc Tử (P.7)
Trọn đường
1.7
44
Hàn Thuyên (P.Rạch Dừa)
Trọn đường
1.4
45
Hồ Đắc Di
Nguyễn Trường Tộ
Dương Văn An
1.7
46
Hồ Quý Ly
Trọn đường
1.7
47
Hẻm của đường Hồ Quý Ly (thuộc khu nhà ở Tập thể Khách sạn Tháng Mười)
1.7
48
Hồ Thị Kỷ (P.Rạch Dừa)
Nối từ đường 30/4
Khu chợ Rạch Dừa
1.4
49
Hồ Tri Tân (P.Rạch Dừa)
Trọn đường
1.4
50
Hồ Xuân Hương
Trọn đường
1.7
51
Hoa Lư (P.12)
Trọn đường
1.4
52
Hoàng Diệu
Trọn đường
1.7
53
Hoàng Hoa Thám (P.2, P.3, phường Thắng Tam)
Thùy Vân
Võ Thị Sáu
1.7
Đoạn còn lại
1.7
54
Hoàng Văn Thụ (P.7)
Trọn đường
1.7
55
Hoàng Việt (P.6)
Trọn đường
1.6
56
Hùng Vương
Trọn đường
1.7
57
Huyền Trân Công Chúa
Trọn đường
1.7
58
Huỳnh Khương An
Trọn đường
1.7
59
Huỳnh Khương Ninh
Trọn đường
1.7
60
Kha Vạn Cân (P.7)
Trọn đường
1.7
61
Kim Đồng (P.Rạch Dừa)
Trọn đường
1.4
62
Ký Con
Trọn đường
1.7
63
Kỳ Đồng
Trọn đường
1.6
64
La Văn Cầu
Trọn đường
1.7
65
Lạc Long Quân
Võ Thị Sáu
Hết phần đất giao Công ty Phát triển Nhà
1.7
66
Lê Hoàn (P.Rạch Dừa)
Trọn đường
1.4
67
Lê Hồng Phong
Lê Lợi
Thuỳ Vân
1.7
68
Hẻm 05 Lê Hồng Phong nối dài (thuộc đường nội bộ giữa khu Biệt thự Kim Minh và khu Biệt thự Kim Ngân)
1.7
69
Lê Lai
Lê Quý Đôn
Thống Nhất
1.7
Thống Nhất
Trương Công Định
1.7
70
Lê Lợi
Trọn đường
1.7
71
Lê Ngọc Hân
Trần Phú
Thủ Khoa Huân
1.7
Thủ Khoa Huân
Bà Triệu
1.7
72
Lê Phụng Hiểu
Trọn đường
1.7
73
Lê Quang Định
Đường 30/4
Bình Giã
1.7
74
Hẻm 135 Lê Quang Định (P.Thắng Nhất)
gồm các đoạn đường nội bộ khu đất PTSC của Công ty Dịch vụ Dầu khí
1.6
75
Các tuyến hẻm 135 Lê Quang Định (B, C, D, E, F, J khu nhà ở PTSC)
1.6
76
Lê Quý Đôn
Quang Trung
Ngã 5 Lê Quý Đôn - Lê Lợi - Thủ Khoa Huân
1.7
Đoạn còn lại
1.7
77
Lê Thánh Tông
Trọn đường
1.6
78
Lê Thị Riêng
Trọn đường
1.6
79
Lê Văn Lộc
Đường 30/4
Lê Thị Riêng
1.6
Lê Thị Riêng
Bờ kè rạch Bến Đình
1.6
80
Lê Văn Tám
Trọn đường
1.7
81
Lương Thế Vinh
Trương Công Định
Đường 30/4
1.7
82
Hẻm 30 Lương Thế Vinh (P9)
1.7
83
Lương Văn Can
Trọn đường
1.7
84
Lưu Chí Hiếu (P9, P10, P.Rạch Dừa, P.Thắng Nhất)
Trọn đường
1.4
85
Lưu Hữu Phước (P.Rạch Dừa, P.Thắng Nhất)
Trọn đường
1.4
86
Lý Thái Tổ (P.Rạch Dừa)
Trọn đường
1.4
87
Lý Thường Kiệt
Nguyễn Trường Tộ
Phạm Ngũ Lão
1.7
Phạm Ngũ Lão
Lê Quý Đôn
1.7
Lê Quý Đôn
Bà Triệu
1.7
88
Lý Tự Trọng
Lê Lợi
Lê Lai
1.7
Lê Lai
Hẻm 45, 146 Lý Tự Trọng
1.7
Đoạn còn lại
1.7
89
Mạc Đỉnh Chi
Trọn đường
1.7
90
Mai Thúc Loan (P.Rạch Dừa)
Trọn đường
1.4
91
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
Trọn đường
1.7
92
Ngô Đức Kế
Nguyễn An Ninh
Cao Thắng
1.7
Cao Thắng
Pasteur
1.7
Đoạn còn lại
1.7
93
Ngô Quyền (P. Thắng Nhất, P.Rạch Dừa)
Nguyễn Hữu Cảnh
Nơ Trang Long
1.6
94
Ngô Văn Huyền
Trọn đường
1.7
95
Ngư Phủ
Trọn đường
1.6
Ngư Phủ nối dài
Ngư Phủ
Tôn Đức Thắng
1.6
96
Nguyễn An Ninh
Trọn đường
1.7
97
Hẻm số 1 Nguyễn An Ninh
Trọn đường
1.7
98
Nguyễn Bảo
Trọn đường
1.6
99
Nguyễn Bỉnh Khiêm
Trọn đường
1.7
100
Nguyễn Bửu (P.Thắng Tam)
Trọn đường
1.7
101
Nguyễn Chí Thanh
Trọn đường
1.7
102
Nguyễn Công Trứ
Trọn đường
1.7
103
Nguyễn Cư Trinh
Trọn đường
1.7
104
Nguyễn Du
Quang Trung
Trần Hưng Đạo
1.7
Trần Hưng Đạo
Trương Công Định
1.7
105
Nguyễn Gia Thiều (P.12)
Trọn đường
1.4
106
Hẻm 58 Nguyễn Gia Thiều
Trọn đường
1.4
107
Nguyễn Hiền
Trọn đường
1.7
108
Nguyễn Hới (P.8)
Trọn đường
1.7
109
Nguyễn Hữu Cảnh
Đường 30/4
Trường Tiểu học Chí Linh
1.6
Đoạn còn lại
1.6
110
Tuyến hẻm
từ số nhà 217 Nguyễn Hữu Cảnh
số nhà 140 Lưu Chí Hiếu
1.6
111
Các tuyến hẻm 183 Nguyễn Hữu Cảnh (A, B, C, D, E, F, G khu nhà ở C2 Chí Linh)
1.6
112
Các tuyến hẻm 212 Nguyễn Hữu Cảnh (B, C, D, E, F, J, K H khu nhà ở C1 Chí Linh)
1.6
113
Các tuyến hẻm 217 Nguyễn Hữu Cảnh (B, C, D khu nhà ở A Chí Linh)
1.6
114
Nguyễn Hữu Cầu
Trọn đường
1.7
115
Nguyễn Kim
Trọn đường
1.7
116
Nguyễn Lương Bằng
Nguyễn An Ninh
Lương Thế Vinh
1.7
Lương Thế Vinh
Lý Thái Tông
1.7
117
Hẻm 02, 04, 36, 50 Nguyễn Lương Bằng (P9)
1.7
118
Nguyễn Thái Bình
Trọn đường
1.7
119
Nguyễn Thái Học (P.7)
Trọn đường
1.7
120
Nguyễn Thiện Thuật
Lê Quang Định
Nguyễn Hữu Cảnh
1.6
Đoạn còn lại
1.6
121
Nguyễn Trãi
Trọn đường
1.7
122
Nguyễn Tri Phương
Ngô Đức Kế
Trương Công Định
1.7
123
Nguyễn Trung Trực
Trọn đường
1.7
124
Nguyễn Trường Tộ
Trọn đường
1.7
125
Nguyễn Văn Cừ
Nguyễn An Ninh
Lương Thế Vinh
1.7
Lương Thế Vinh
Lý Thái Tông
1.7
126
Nguyễn Văn Trỗi
Trọn đường
1.7
127
Nơ Trang Long
Trọn đường
1.4
128
Ông Ích Khiêm
Lê Văn Lộc
Hồ Biểu Chánh
1.7
129
Pasteur
Trọn đường
1.7
130
Phạm Cự Lạng (P.Rạch Dừa)
Trọn đường
1.4
131
Phạm Hồng Thái
Trọn đường
1.7
132
Hẻm số 110 Phạm Hồng Thái
Phạm Hồng Thái
Ngô Đức Kế
1.7
133
Phạm Ngọc Thạch
Trọn đường
1.7
134
Hẻm 04, 36, 50, 43, 61 đường Phạm Ngọc Thạch (P9)
1.7
135
Phạm Ngũ Lão
Trọn đường
1.7
136
Phạm Thế Hiển
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
Xô Viết Nghệ Tĩnh
1.7
Đoạn còn lại
1.7
137
Phạm Văn Dinh
Trọn đường
1.6
138
Phạm Văn Nghị (P.Thắng Nhất)
Đoạn vuông góc với đường Lê Quang Định
Nguyễn Thiện Thuật
1.6
139
Phan Bội Châu
Trọn đường
1.7
140
Phan Chu Trinh
Thùy Vân
Võ Thị Sáu
1.7
Ngã 3 Võ Thị Sáu
Đinh Tiên Hoàng
1.7
141
Phan Đăng Lưu
Trọn đường
1.7
142
Hẻm 40 - Phan Đăng Lưu
Trọn đường
1.7
143
Phan Đình Phùng
Trọn đường
1.7
144
Phan Kế Bính
Trọn đường
1.7
145
Phan Văn Trị
Trọn đường
1.7
146
Phó Đức Chính
Trọn đường
1.7
147
Phùng Khắc Khoan
Trọn đường
1.7
148
Phước Thắng
Trọn đường
1.4
149
Quang Trung
Trọn đường
1.7
150
Sương Nguyệt Ánh
Trọn đường
1.7
151
Tạ Uyên
Trọn đường
1.7
152
Tản Đà (P.Rạch Dừa)
Trọn đường
1.4
153
Tăng Bạt Hổ
Trọn đường
1.4
154
Thắng Nhì
Trọn đường
1.4
155
Thi Sách
Trọn đường
1.7
156
Thống Nhất
Quang Trung
Lê Lai
1.7
Lê Lai
Trương Công Định
1.7
157
Thủ Khoa Huân
Trọn đường
1.7
158
Thùy Vân
Trọn đường
1.7
159
Tiền Cảng
Trọn đường
1.6
160
Tô Hiến Thành
Trọn đường
1.7
161
Tôn Đản (P.Rạch Dừa)
Trọn đường
1.4
162
Tôn Thất Thuyết (nối dài)
Lê Văn Lộc
Lương Văn Nho
1.7
163
Tôn Thất Tùng
Trọn đường
1.7
164
Tống Duy Tân (P.9)
Lương Thế Vinh
Nguyễn Trung Trực
1.7
165
Trần Anh Tông
Trọn đường
1.6
166
Trần Bình Trọng
Trọn đường
1.7
167
Trần Cao Vân
Lê Văn Lộc
Võ Trường Toản
1.7
Võ Trường Toản
Nguyễn Đức Cảnh
1.7
168
Trần Đình Xu
Nối từ đường 30/4
Khu chợ Rạch Dừa
1.4
169
Trần Đồng
Trọn đường
1.7
170
Trần Hưng Đạo
Trọn đường
1.7
171
Trần Nguyên Đán
Trọn đường
1.6
172
Trần Nguyên Hãn
Trọn đường
1.7
173
Trần Phú (P.1, P.5)
Quang Trung
Nhà số 46 Trần Phú
1.7
Đoạn còn lại
1.7
174
Trần Quốc Toản
Trọn đường
1.6
175
Trần Quý Cáp
Trọn đường
1.7
176
Trần Xuân Độ
Trọn đường
1.6
177
Triệu Việt Vương
Trọn đường
1.7
178
Trịnh Hoài Đức (P.7)
Trọn đường
1.7
179
Trương Công Định
Ngã 3 Hạ Long Quang Trung
Lê Lai
1.7
Lê Lai
Ngã 5
1.7
Ngã 5
Nguyễn An Ninh
1.7
Đoạn còn lại
1.7
180
Trưng Nhị
Trọn đường
1.7
181
Trưng Trắc
Trọn đường
1.7
182
Trương Hán Siêu (P.10)
Trọn đường
1.4
183
Trương Ngọc (P.Thắng Tam)
Trọn đường
1.7
184
Trương Văn Bang (P.7)
Trọn đường
1.7
185
Trương Vĩnh Ký
Trọn đường
1.7
186
Trường Sa (P.12)
Võ Nguyên Giáp
Cầu Gò Găng P.12
1.4
187
Tú Xương
Trọn đường
1.7
188
Tuệ Tĩnh (P.RD)
Trọn đường
1.4
189
Tuyến đường nối vuông góc từ đường 30/4, có cùng độ rộng với hẻm 524 (P.Rạch Dừa)
Nằm giữa hẻm 524 và đường Bình Giã
Khu chợ Rạch Dừa
1.4
190
Tuyến đường từ số nhà 04 Võ Văn Tần đến số nhà 05 Trần Nguyên Đán
1.4
191
Văn Cao (P.2)
Trọn đường
1.7
192
Vi Ba
Lê Lợi
Ngã 3 Vi Ba
1.7
Ngã 3 Vi Ba
Hẻm 105 Lê Lợi
1.7
Đoạn còn lại
1.7
193
Võ Đình Thành (P.Thắng Tam)
Trọn đường
1.7
194
Võ Nguyên Giáp
Vòng xoay đường 3/2 và trục đường 51B
Ẹo Ông Từ
1.4
Ẹo Ông Từ
CS Trung Tín (cầu Cây Khế cũ)
1.4
CS Trung Tín (cầu Cây Khế cũ)
Hoa Lư
1.4
Hoa Lư
Cầu Cỏ May
1.4
195
Võ Thị Sáu
Trọn đường
1.7
196
Võ Văn Tần
Trọn đường
1.6
197
Xô Viết Nghệ Tĩnh
Trọn đường
1.7
198
Yên Bái
Trọn đường
1.7
199
Yên Đổ
Trọn đường
1.6
200
Yersin
Trọn đường
1.7
201
Các tuyến đường tại khu nhà ở cao cấp Á Châu phường 2
a
Đường Phan Huy Ích, đường Thái Văn Lung, đường Bàu Sen 1, 2, 3, 5, 7, 9 theo quy hoạch
1.7
b
Đường Phan Huy Chú
1.7
202
Các tuyến đường thuộc khu nhà ở đồi 2 CTCP Phát triển nhà P10
Đường số 6, 10, 11 theo qui hoạch
1.4
Đường số 3, 4, 5 theo qui hoạch
1.4
203
Các tuyến đường thuộc khu nhà ở Phước Cơ P12
21 lô đất có diện tích 2.600m²
1.4
23 lô đất có diện tích 2.762,5m²
1.4
204
Các tuyến đường thuộc khu Tái định cư 4,1 ha phường 10
Các tuyến đường có lòng đường trải nhựa rộng từ 5-7m
1.4
Các tuyến đường có lòng đường trải nhựa lớn hơn 7m
1.4
205
Các tuyến đường thuộc khu vực dân cư phường 9
Lý Thái Tông
Trương Công Định
Lương Thế Vinh
1.7
Nguyễn Đức Thuận
Lương Thế Vinh
Lý Thái Tông
1.7
Nguyễn Khang
Lương Thế Vinh
Lý Thái Tông
1.7
Võ Trường Toản
Trần Cao Vân
1.7
Trần Cao Vân
Tôn Đức Thắng
1.7
206
Những tuyến đường khu tái định cư Trần Bình Trọng (P. Nguyễn An Ninh):
Lê Trọng Tấn
Trần Bình Trọng
Mai Xuân Thưởng
1.7
Mai Xuân Thưởng
Nguyễn An Ninh
Trần Bình Trọng
1.7
Nguyễn Hữu Thọ (hẻm 556 Nguyễn An Ninh)
Ranh sân bay
Nguyễn An Ninh
1.7
Nguyễn Thị Minh Khai
Trọn đường
1.7
207
Những tuyến đường trong khu Trung tâm thương mại phường 7:
Bế Văn Đàn
Nguyễn Thái Học
Ngô Đức Kế
1.7
Nam Cao
Tôn Thất Tùng
Ngô Đức Kế
1.7
Nguyễn Kiệm
Trương Văn Bang
Ngô Đức Kế
1.7
Nguyễn Oanh
Phùng Chí Kiên
Nguyễn Kiệm
1.7
Phùng Chí Kiên
Nguyễn Thái Học
Phạm Hồng Thái
1.7
Xuân Diệu
Nguyễn Thái Học
Ngô Đức Kế
1.7
Xuân Thủy
Cao Thắng
Paster
1.7
208
Những tuyến đường nội bộ thuộc các dự án khu tái định cư Bến Đình, khu nhà ở Sao Mai, Tecapro, Decoimex, Đại An:
Đường bờ kè Rạch Bến Đình
Dự án nhà ở đại An
Hết phần đất giao Công ty phát triển Nhà
1.6
Đường Bến Đình 1, 2, 4, 6, 8 theo quy hoạch (bổ sung)
Trọn đường (đường rải nhựa có lòng đường và vỉa hè rộng 15m)
1.6
Đường Bến Đình 3 và đường Bến Đình 7
Trọn đường (đường rải nhựa có lòng đường và vỉa hè rộng 10m)
1.6
Lương Văn Nho
Đường 30/4
Tôn Đức Thắng
1.6
Nguyễn Thị Định
Đường 30/4
Tôn Đức Thắng
1.6
Tố Hữu
Đường 30/4
Ông Ích Khiêm
1.6
Ngô Tất Tố
Võ Trường Toản
Lương Văn Nho
1.6
Ngô Gia Tự
Ngô Tất Tố
Ông Ích Khiêm
1.6
Nguyễn Bình
Nguyễn Trung Trực
Ngô Gia Tự
1.6
Nguyễn Thị Thập
Lương Văn Nho
Hẻm giữa 2 đường Ông Ích Khiêm và Trần Quang Diệu
1.6
Trần Quang Diệu (P.9, P.Thắng Nhì)
Lê Văn Lộc
Bến Đình 2
1.6
Tôn Đức Thắng
Lê Văn Lộc
Đường QH 100m vào Cảng Sao Mai Bến Đình
1.6
Hồ Biểu Chánh
Đường 30/4
Trần Cao Vân
1.6
Nguyễn Thông
Tố Hữu
Đường QH 100m vào Cảng Sao Mai Bến Đình
1.6
Hàm Nghi
Tố Hữu
Nguyễn Đức Cảnh
1.6
Nguyễn Đức Cảnh
Hàm Nghi
Nguyễn Thông
1.6
Nguyễn Phi Khanh
Đường 30/4
Nguyễn Thông
1.6
Nguyễn Bá Lân
Lê Văn Lộc
Lương Văn Nho
1.6
Hoàng Minh Giám
Lê Văn Lộc
Lương Văn Nho
1.6
209
Các tuyến đường có lòng đường trải nhựa rộng 5 m trở lên thuộc khu tái định cư 199 lô phường 10
1.4
210
Những tuyến đường nội bộ thuộc khu biệt thự Phương Nam
Dương Minh Châu
Khu dân cư Binh đoàn 15
Huỳnh Tịnh Của
1.7
Hoàng Trung Thông
Mạc Thanh Đạm
Huỳnh Tịnh Của
1.7
Tô Ngọc Vân
Hoàng Lê Kha
Hoàng Trung Thông
1.7
Hoàng Lê Kha
Bùi Công Minh
Hoàng Trung Thông
1.7
Mạc Thanh Đạm (P.8)
Thùy Vân
Dương Minh Châu
1.7
Nguyễn Hữu Tiến (P.8)
Nguyễn An Ninh
Đường nội bộ khu Biệt thự Phương Nam
1.7
Hoàng Văn Thái (P.NAN)
Lê Trọng Tấn
Mai Xuân Thưởng
1.7
Đường số 10 (P.8)
Đường Mạc Thanh Đạm nối dài
Đoạn đã hoàn thiện cơ sở hạ tầng
1.7
211
Những tuyến đường thuộc HTKT Khu tái định cư 1,65ha (phường 10)
Đường số 1
Trọn đường
1.4
Đường số 2, 4, 5, 6
Trọn đường
1.4
212
Đường vào Trường THCS Nguyễn Gia Thiều (P.12) (đoạn trải nhựa từ đường 2/9 đến Trường THPT liên phường 11, 12 và đoạn trải nhựa từ Trường THPT liên phường 11, 12 đến hết mặt tiền Trường THCS Nguyễn Gia Thiều)
1.4
NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG NỐI VUÔNG GÓC ĐƯỜNG 30/4 KHU BẾN ĐÌNH
1
Đoạn nối từ đường 30/4 đến hết đường bờ kè Rạch Bến Đình
Đoạn đã trải nhựa rộng 7 m nằm trong dự án nhà ở của Công ty Tecapro
1.7
Đoạn trải nhựa nối từ đường 30/4 đến đường Trần Cao Vân (phía trước UBND phường 9)
1.7
2
Đường nối từ đường 30/4 đến hết đường bờ kè Rạch Bến Đình (đi qua phần đất của dự án nhà ở Đại An)
1.7
3
Đường nối từ đường 30/4 đến hết đường bờ kè Rạch Bến Đình (bên cạnh Công ty xây dựng và Phát triển Đô thị tỉnh)
1.7
NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC KHU 240 LÊ LỢI, PHƯỜNG 7, THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
1
Trần Huy Liệu
Trọn đường
1.7
2
Trần Khánh Dư
Trọn đường
1.7
3
Trần Khắc Chung
Trọn đường
1.7
4
Hẻm số 01, 04 Trần Khắc Chung
1.7
5
Hẻm số 03, 05 Trần Khắc Chung
1.7
6
Con đường hình chữ U (Phần kéo dài của đường Trần Khánh Dư có 2 nhánh nối vuông góc với đường Trần Huy Liệu)
1.7
NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC TRUNG TÂM CHÍ LINH, PHƯỜNG 10, PHƯỜNG NGUYỄN AN NINH, THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
1
Các tuyến đường thuộc khu E2, E4 Trung tâm Chí Linh theo bản đồ điều chỉnh qui hoạch phân lô số CHL/QH- 03/C
Những tuyến đường có lòng đường trải nhựa rộng 10,5m
1.6
Những tuyến đường có lòng đường trải nhựa rộng 5-7m
1.6
2
Các tuyến đường A3, A4, C4, C5, H1 Khu trung tâm đô thị Chí Linh
1.6
3
Các tuyến đường trong khu Trung tâm Chí Linh theo bản đồ điều chỉnh qui hoạch phân lô số CHL/QH-03/C
Nguyễn Hữu Cảnh
đường 3/2
hết phần đường thi công hoàn chỉnh (khu A8)
1.6
Đoạn từ giữa khu A4 đến hết ranh đất dự án về hướng đường 30/4
1.6
Các đoạn đường nội bộ bao gồm các lô đất: A3, A4, A7, A8, A9, B11, B12, B13, B13A, B13B, C4, C5, D1, D2, D6, E1, E3, H1
1.6
B. NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC KHU VỰC NÔNG THÔN
1
Bến Điệp
1.4
2
Cồn Bần
1.4
3
Đông Hồ Mang Cá
1.4
4
Đường thôn 2 Bến Đá
1.4
5
Đường thôn 4
1.4
6
Đường thôn 5
1.4
7
Đường thôn 6
1.4
8
Đường thôn 7
1.4
9
Hẻm số 3 thôn 5
1.4
10
Hoàng Sa (tên cũ: Láng Cát – Long Sơn)
1.4
11
Liên thôn 1- Rạch Lùa
1.4
12
Liên thôn 4-6
1.4
13
Liên thôn 5-8
1.4
14
Liên thôn Bến Điệp
1.4
15
Ông Hưng
1.4
16
Số 2 thôn 5
1.4
17
Số 2 thôn 6
1.4
18
Tây Hồ Mang Cá
1.4
19
Đường 28 tháng 4
1.4
20
Ba đường hẻm thuộc khu dân cư thôn 4
1.4
21
Khu vực Gò Găng
Trọn đường
1.4
22
Trường Sa
Cầu Gò Găng P.12 TP VT
Nhà lớn Long Sơn
1.4
23
Đường vào khu công nghiệp Dầu khí Long Sơn (toàn tuyến), xã Long Sơn
Cầu Ba Nanh thôn 10
Dự án tổ hợp hóa dầu Miền Nam thôn 2
1.4
24
Những tuyến đường nội bộ thuộc dự án Hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư Long Sơn giai đoạn 1:
Đường trải nhựa rộng từ 25m đến 36m (bao gồm lòng đường, vỉa hè, giải phân cách)
1.4
Đường trải nhựa rộng từ 12m đến 16m (bao gồm lòng đường, vỉa hè)
1.4