QUYẾT ĐỊNH Về việc Ban hành định mức kinh tế kỹ thuật cho loại hình xe buýt nhanh BRT trên địa bàn thành phố Hà Nội ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/06/2015
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/06/2015;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Thông tư số 65/2014/TT-BGTVT ngày 10/11/2014 của Bộ Giao thông vận tải ban hành Định mức khung kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt;
Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 10/4/2020 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;
Theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 3237/TTr-SGTVT ngày 28/7/2020 và Công văn số 4484/SGTVT-KHTC ngày 9/9/2020 về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật cho loại hình xe buýt nhanh BRT trên địa bàn thành phố Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành bộ định mức kinh tế kỹ thuật cho loại hình xe buýt nhanh BRT trên địa bàn thành phố Hà Nội (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2
Tổ chức thực hiện:
1. Bộ định mức kinh tế kỹ thuật áp dụng đối với loại hình vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt nhanh BRT trên địa bàn Thành phố. Trong quá trình triển khai thực hiện, giao Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động Thương binh và Xã hội tổ chức rà soát các nội dung còn chưa hợp lý (nếu có), tổng hợp, tham mưu, báo cáo UBND Thành phố xem xét, điều chỉnh, bổ sung kịp thời.
2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện xây dựng đơn giá cho loại hình xe buýt nhanh BRT trên địa bàn thành phố Hà Nội, trình UBND Thành phố ban hành.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2020.
Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Tài Chính, Lao động Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã Sơn Tây, Tổng giám đốc Tổng công ty vận tải Hà Nội và các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận:
Như
Điều 3;
Bộ Giao thông vận tải;
Bộ Lao động thương binh và xã hội;
Bộ Tư pháp;
Thường trực Thành ủy;
Thường trực HĐND Thành phố;
Chủ tịch UBND Thành phố;
Các PCT UBND Thành phố;
VP UBND TP: CVP, các PCVP, TH, KT, ĐT;
Lưu: VT, ĐT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Sửu
PHỤ LỤC:
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CHO LOẠI HÌNH XE BUÝT NHANH
BRT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 18/9/2020
của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CHO LÁI XE VÀ NHÂN VIÊN PHỤC VỤ NHÀ CHỜ XE BUÝT NHANH BRT
TT
Chỉ tiêu Kinh tế - Kỹ thuật
Đơn vị
Định mức
Lái xe
Nhân viên phục vụ nhà chờ
1
Thời gian làm việc một ca
Phút
420
480
2
Số ngày làm việc trong năm
Ngày
287
287
3
Số ngày làm việc trong tháng
Ngày
24
24
4
Số ca xe bình quân/ngày
Ca/ngày
2,31
2,5
5
Hành trình BQ một ca xe (từ 01/01/2017 đến hết ngày 19/5/2019)
Km/ca
66
66
Hành trình BQ một ca xe (từ 20/5/2019 trở đi)
Km/ca
71
71
6
Bình quân nhân viên phục vụ nhà chờ/1 nhà chờ
Người/nhà chờ
1,6
ĐỊNH MỨC TIỀN LƯƠNG LÁI XE VÀ NHÂN VIÊN PHỤC VỤ NHÀ CHỜ XE BUÝT NHANH BRT
TT
Chỉ tiêu Kinh tế - Kỹ thuật
Đơn vị
Định mức Buýt BRT
1
Bậc lương lái xe
Bậc
3/4 - 4/4
2
Hệ số lương lái xe
4,11 - 4,82
3
Bậc lương nhân viên phục vụ nhà chờ xe buýt nhanh BRT
Bậc
4/7
4
Hệ số lương nhân viên phục vụ nhà chờ xe buýt nhanh BRT
2,71
5
Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương đối với lái xe
1,8
6
Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương đối với nhân viên phục vụ nhà chờ xe buýt nhanh BRT
1,2
7
Tiền lương cơ sở
Theo chế độ quy định hiện hành của Nhà nước
Ghi chú:
1. Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp.
2. Ăn ca
3. Lương cơ sở
Theo chế độ quy định hiện hành của Nhà nước
4. Lương công nhân lái xe, nhân viên phục vụ nhà chờ xe buýt nhanh BRT = Hệ số lương x Mức lương cơ sở x (1 + Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương) + Lương ngày lễ tết.
ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NHIÊN LIỆU TRUNG BÌNH
TT
Loại xe
Đơn vị
Định mức
1
Buýt BRT
Lít/100 km
42,2
ĐỊNH MỨC DIỆN TÍCH THUÊ ĐẤT
Loại xe
Buýt BRT
Diện tích (m2)
149
ĐỊNH NGẠCH BẢO DƯỠNG CẤP 1
LOẠI XE
BẢO DƯỠNG CẤP I (Km)
XE BUÝT BRT
4.000
QUY ĐỊNH NỘI DUNG BẢO DƯỠNG CẤP I CHO XE BRT
STT
Nội dung công việc
1
Chuẩn bị tác nghiệp: Hồ sơ bảo dưỡng, phân công nhiệm vụ; Dụng cụ, vật tư, phụ tùng.
2
Rửa xe: Vỏ xe, gầm xe, dàn nóng dàn lạnh điều hòa; Rửa két nước làm mát.
3
Bắt đầu tác nghiệp: Đưa xe vào vị trí theo quy định; kiểm tra sơ bộ sự hoạt động của các hệ thống, tổng thành, cụm thành khi động cơ còn hoạt động; Kê kích xe cẩn thận, chắc chắn theo quy định.
4
Kiểm tra, hiệu chỉnh độ kín của các ống dẫn dầu bôi trơn, nhiên liệu, nước làm mát (các ống dẫn chất lỏng) và ống dẫn khí nén.
5
Kiểm tra liên kết khoang máy:
Phần máy với khung xe (lực xiết theo tiêu chuẩn nhà sản xuất); Kiểm tra, xiết chặt các mối ghép trong khoang máy.
Phần máy với khung xe (lực xiết theo tiêu chuẩn nhà sản xuất); Kiểm tra, xiết chặt các mối ghép trong khoang máy.
Phần máy với khung xe (lực xiết theo tiêu chuẩn nhà sản xuất); Kiểm tra, xiết chặt các mối ghép trong khoang máy.
Phần máy với khung xe (lực xiết theo tiêu chuẩn nhà sản xuất); Kiểm tra, xiết chặt các mối ghép trong khoang máy.
Phần vật tư phụ
Phần vật tư chính
Phần vật tư bôi trơn
Phần máy
Phần gầm và truyền lực
PHẦN MÁY
PHẦN MÁY
PHẦN GẦM + TRUYỀN LỰC
PHẦN GẦM + TRUYỀN LỰC
Phần thiết bị tự động điều khiển