QUYẾT ĐỊNH Về việc Ban hành định mức kinh tế kỹ thuật cho loại hình buýt sử dụng nhiên liệu sạch (khí CNG) trên địa bàn thành phố Hà Nội ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/06/2015
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/06/2015;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Thông tư số 65/2014/TT-BGTVT ngày 10/11/2014 của Bộ Giao thông vận tải ban hành Định mức khung kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt;
Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 10/4/2020 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;
Theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 3236/TTr-SGTVT ngày 28/7/2020 và Công văn số 4484/SGTVT-KHTC ngày 9/9/2020 về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật cho loại hình buýt sử dụng nhiên liệu sạch (khí CNG) trên địa bàn thành phố Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành bộ định mức kinh tế kỹ thuật cho loại hình buýt sử dụng nhiên liệu sạch (khí CNG) trên địa bàn thành phố Hà Nội (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2
Tổ chức thực hiện:
1. Bộ định mức kinh tế kỹ thuật áp dụng đối với loại hình vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt sử dụng nhiên liệu sạch (khí CNG) trên địa bàn thành phố Hà Nội. Trong quá trình triển khai thực hiện, giao Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động Thương binh và Xã hội tổ chức rà soát các nội dung còn chưa hợp lý (nếu có), tổng hợp, tham mưu, báo cáo UBND Thành phố xem xét, điều chỉnh, bổ sung kịp thời.
2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện xây dựng đơn giá cho loại hình buýt sử dụng nhiên liệu sạch (khí CNG) trên địa bàn thành phố Hà Nội, trình UBND Thành phố ban hành.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2020.
Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Tài Chính, Lao động Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã Sơn Tây, Công ty TNHH Du lịch dịch vụ xây dựng Bảo Yến và các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận:
Như
Điều 3;
Bộ Giao thông vận tải;
Bộ Lao động thương binh và xã hội;
Bộ Tư pháp;
Thường trực Thành ủy;
Thường trực HĐND Thành phố;
Chủ tịch UBND Thành phố;
Các PCT UBND Thành phố;
VP UBND TP: CVP, các PCVP, TH, KT, ĐT;
Lưu: VT, ĐT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Sửu
PHỤ LỤC:
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CHO LOẠI HÌNH BUÝT SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU SẠCH (KHÍ CNG) TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND ngày 18/9/2020
của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CHO LÁI XE VÀ NHÂN VIÊN PHỤC VỤ TRÊN XE
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Buýt CNG trung bình
Buýt CNG nhỏ
1
Thời gian làm việc 1 ca
phút
420
420
2
Số ngày làm việc trong năm
ngày
287
287
3
Số ngày làm việc trong tháng
ngày
24
24
4
Số ca xe bình quân/ngày
ca/ngày
2,16
2,18
5
Hành trình bình quân 1 ca xe
km/ca
125
125
Ghi chú: Cự ly huy động (km) định mức bằng cự ly tuyến (km).
ĐỊNH MỨC TIỀN LƯƠNG LÁI XE VÀ NHÂN VIÊN PHỤC VỤ TRÊN XE
TT
Chỉ tiêu Kinh tế - Kỹ thuật
Đơn vị
Định mức
Buýt CNG trung bình
Buýt CNG nhỏ
1
Bậc lương lái xe
Bậc
3/4
3/4
2
Hệ số lương lái xe
3,44
3,25
3
Bậc lương nhân viên phục vụ trên xe
Bậc
3/7
2/7
4
Hệ số lương nhân viên phục vụ trên xe
2,31
1,96
5
Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương đối với lái xe
1,8
1,8
6
Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương đối với nhân viên phục vụ trên xe
1,2
1,2
7
Tiền lương cơ sở
Theo chế độ quy định hiện hành của Nhà nước
Ghi chú:
1. Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp.
2. Ăn ca
3. Lương cơ sở
Theo chế độ quy định hiện hành của Nhà nước
4. Lương lái xe, nhân viên phục vụ trên xe = Hệ số lương x Mức lương cơ sở x (1 + Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương) + Lương ngày lễ tết.
ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NHIÊN LIỆU TRUNG BÌNH
Loại xe
Đơn vị
Định mức
Buýt CNG trung bình
Kg/100 km
30,2
Buýt CNG nhỏ
Kg/100 km
20,5
Ghi chú:
1. Các xe có tuổi đời hoạt động từ năm thứ 5 trở đi áp dụng thêm hệ số điều chỉnh là: 1,05
ĐỊNH MỨC DIỆN TÍCH THUÊ ĐẤT
Loại xe
Diện tích (m 2 )
Buýt CNG trung bình
117,5
Buýt CNG nhỏ
87
ĐỊNH NGẠCH BẢO DƯỠNG CẤP I
Loại xe
Bảo dưỡng cấp I (Km)
Buýt CNG trung bình
4.000
Buýt CNG nhỏ
4.000
QUY ĐỊNH NỘI DUNG BẢO DƯỠNG CẤP I CHO XE BUÝT SỬ DỤNG
NHIÊN LIỆU SẠCH (KHÍ CNG)
Quy định nội dung bảo dưỡng cấp 1 đối với xe buýt sử dụng nhiên liệu sạch (khí CNG) trong các đơn vị cung cấp dịch vụ VTHKCC như sau:
1. Chuẩn bị
2. Rửa xe (trong, ngoài gầm xe), rửa cánh tỏa nhiệt (két nước) và dàn nóng máy lạnh
3. Đưa xe vào vị trí bảo dưỡng và kê kích cẩn thận
4. Kiểm tra độ kín của các ống dẫn bôi trơn, nước làm mát, dầu phanh, côn, ống dẫn khí
5. Kiểm tra xiết chặt các cụm chi tiết lắp xung quanh phần máy và khung xe bắt phần máy
6. Tháo bầu lọc không khí, rửa sạch, thông thổi, thay dầu, lắp lại. Kiểm tra, vệ sinh hệ thống khi trời (lọc gió, đường hút,....)
7. Kiểm tra, điều chỉnh độ chùng của các loại dây côroa
8. Kiểm tra vặn chặt rô tuyn ba ngang dọc
9. Kiểm tra vặn chặt hệ thống nhíp, các đăng
10. Kiểm tra xiết chặt bu lông, giá bắt hộp số
11. Kiểm tra hệ thống côn, điều chỉnh hành trình tự do của bàn đạp ly hợp theo các thông số kỹ thuật
12. Kiểm tra, điều chỉnh độ nhạy chân ga, bướm ga
13. Kiểm tra mức dầu trong các hộp chứa: Động cơ, hộp số, cầu trước, cầu sau, dầu phanh, dầu côn, dầu trợ lực lái. Thiếu bổ sung, thay thế khi đến định ngạch.
14. Xả bẩn trong bình chứa hơi
15. Kiểm tra điều chỉnh tác dụng của phanh tay, phanh chân theo các thông số kỹ thuật chuẩn.
16. Kiểm tra mức điện tích trong bình điện, bổ sung nước cất, thông lỗ thông hơi, kiểm tra đèn còi
17. Kiểm tra các lốp, độ đảo, méo, không đồng đều và áp suất hơi lốp, bơm lốp
18. Kiểm tra tình trạng của các cửa và sự làm việc của hệ thống đóng mở cửa bằng điện, hoặc bằng hơi
19. Kiểm tra sự hoạt động bình thường của hệ thống: công tắc nguồn, công tắc làm mát, công tắc quạt gió, độ lạnh, gió ra, đèn báo trên bảng táp lô. Kiểm tra, vệ sinh các lưới lọc khí, dàn nóng, dàn lạnh, hoạt động bình thường của các quạt dàn nóng, dàn lạnh. Kiểm tra sự bắt chặt của máy nén, puly tăng đai, puly ly hợp máy nén, độ căng và hư hỏng của dây đai máy nén. Tiến hành điều chỉnh, thay thế nếu thấy cần thiết. Kiểm tra sự dò rỉ ga ở các mối nối, sự thiếu hụt ga, dầu bôi trơn máy nén, làm vệ sinh mặt ngoài các đường ống.
20. Bơm mỡ vào các vú mỡ
21. Kiểm tra sự rò rỉ, làm kín của hệ thống khí. Kiểm tra, làm kín hệ thống dẫn khí. Kiểm tra, làm kín các đầu nối của hệ thống
22. Kiểm tra bắt chặt bình khí (8 bình), Kiểm tra, vệ sinh lọc khí CNG; Kiểm, siết chặc bộ làm mát khí
23. Kiểm tra hiệu quả làm việc của hệ thống van khí. Kiểm tra hiệu quả làm việc của hệ thống van khí
24. Kiểm tra, vệ sinh bộ giảm áp khí CNG; Kiểm tra, vệ sinh van định lượng khí CNG; Kiểm tra, điều chỉnh bộ hòa trộn khí CNG
25. Kiểm tra hệ thống điều khiển (Hộp đen, cảm biến,...
26. Vệ sinh và nghiệm thu xe sau bảo dưỡng.
ĐỊNH MỨC GIỜ CÔNG BẢO DƯỠNG I CỦA XE BUÝT SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU SẠCH (KHÍ CNG)
TT
Nội dung công việc
Định mức giờ công (giờ)
Cấp bậc công việc
Buýt CNG trung bình
Buýt CNG nhỏ
1
Chuẩn bị
0,5
0,5
3
2
Rửa xe (trong, ngoài gầm xe), rửa cánh tỏa nhiệt (két nước) và dàn nóng máy lạnh
2,5
1
3
3
Đưa xe vào vị trí bảo dưỡng và kê kích cẩn thận
0,5
0,3
3
4
Kiểm tra độ kín của các ống dẫn bôi trơn, nước làm mát, dầu phanh, côn, ống dẫn khí
0,8
0,3
4
5
Kiểm tra xiết chặt các cụm chi tiết lắp xung quanh phần máy và khung xe bắt phần máy
0,5
0,5
3
6
Tháo bầu lọc không khí, rửa sạch, thông thổi, thay dầu, lắp lại. Kiểm tra, vệ sinh hệ thống khi trời (lọc gió, đường hút,....)
0,5
0,3
5
7
Kiểm tra, điều chỉnh độ chùng của các loại dây côroa
0,5
0,3
3
8
Kiểm tra vặn chặt rô tuyn ba ngang dọc
1
0,5
3
9
Kiểm tra vặn chặt hệ thống nhíp, các đăng
0,8
0,8
3
10
Kiểm tra xiết chặt bu lông, giá bắt hộp số
0,5
0,2
4
11
Kiểm tra hệ thống côn, điều chỉnh hành trình tự do của bàn đạp ly hợp theo các thông số kỹ thuật
0,5
0,5
4
12
Kiểm tra, điều chỉnh độ nhạy chân ga, bướm ga
0,5
0,4
3
13
Kiểm tra mức dầu trong các hộp chứa: Động cơ, hộp số, cầu trước, cầu sau, dầu phanh, dầu côn, dầu trợ lực lái. Thiếu bổ sung, thay thế khi đến định ngạch.
1
0,8
3
14
Xả bẩn trong bình chứa hơi
0,5
0
3
15
Kiểm tra điều chỉnh tác dụng của phanh tay, phanh chân theo các thông số kỹ thuật chuẩn.
0,6
0,6
4
16
Kiểm tra mức điện tích trong bình điện, bổ sung nước cất, thông lỗ thông hơi, kiểm tra đèn còi
0,4
0,3
4
17
Kiểm tra các lốp, độ đảo, méo, không đồng đều và áp suất hơi lốp, bơm lốp
0,8
0,5
3
18
Kiểm tra tình trạng của các cửa và sự làm việc của hệ thống đóng mở cửa bằng điện, hoặc bằng hơi
0,5
0,3
4
19
Kiểm tra sự hoạt động bình thường của hệ thống: công tắc nguồn, công tắc làm mát, công tắc quạt gió, độ lạnh, gió ra, đèn báo trên bảng táp lô. Kiểm tra, vệ sinh các lưới lọc khí, dàn nóng, dàn lạnh, hoạt động bình thường của các quạt dàn nóng, dàn lạnh. Kiểm tra sự bắt chặt của máy nén, puly tăng đai, puly ly hợp máy nén, độ căng và hư hỏng của dây đai máy nén. Tiến hành điều chỉnh, thay thế nếu thấy cần thiết. Kiểm tra sự dò rỉ ga ở các mối nối, sự thiếu hụt ga, dầu bôi trơn máy nén, làm vệ sinh mặt ngoài các đường ống.
2,5
0,8
4
20
Bơm mỡ vào các vú mỡ
1
0,5
3
21
Kiểm tra sự rò rỉ, làm kín của hệ thống khí. Kiểm tra, làm kín hệ thống dẫn khí. Kiểm tra, làm kín các đầu nối của hệ thống
0,4
0,25
4
22
Kiểm tra bắt chặt bình khí (8 bình), Kiểm tra, vệ sinh lọc khí CNG; Kiểm, siết chặc bộ làm mát khí
0,85
0,25
3
23
Kiểm tra hiệu quả làm việc của hệ thống van khí. Kiểm tra hiệu quả làm việc của hệ thống van khí
0,5
0,25
4
24
Kiểm tra, vệ sinh bộ giảm áp khí CNG Kiểm tra, vệ sinh van định lượng khí CNG
Kiểm tra, điều chỉnh bộ hòa trộn khí CNG
0,85
0,5
4
25
Kiểm tra hệ thống điều khiển (Hộp đen, cảm biến,...
0,5
0,25
5
26
Vệ sinh và nghiệm thu xe sau bảo dưỡng
0,5
0,3
4
Tổng cộng
20
11,2
Cộng (làm tròn)
20
11
ĐỊNH MỨC VẬT TƯ PHỤ CHO BẢO DƯỠNG CẤP I
TT
Tên vật tư
Đơn vị
Định mức vật tư phụ
Buýt CNG trung bình
Buýt CNG nhỏ
1
Dầu rửa
Lít
1
1
2
Mỡ bơm
Kg
0,6
0,4
3
Giẻ lau
Kg
0,5
0,5
Ghi chú:
1. Ruột bầu lọc dầu và dầu máy được thay cùng nhau trong bảo dưỡng cấp cưỡng bức - Cấp 1
2. Dầu máy và lọc dầu máy được thay ở lần bảo dưỡng cấp 1 - thứ hai (8.000 km).
ĐỊNH NGẠCH BẢO DƯỠNG CẤP II
Loại xe
Bảo dưỡng cấp II (Km)
Buýt CNG trung bình
12.000
Buýt CNG nhỏ
12.000
QUY ĐỊNH NỘI DUNG BẢO DƯỠNG CẤP II
Quy định nội dung bảo dưỡng cấp 2 đối với xe buýt sử dụng nhiên liệu sạch (khí CNG) trong các đơn vị cung cấp dịch vụ VTHKCC như sau:
1. Chuẩn bị tác nghiệp (Hồ sơ BD, vật tư, dụng cụ, đồ nghề, phân công công việc và Tổ sản xuất).
2. Rửa xe (trong, ngoài gầm xe) và các cụm tổng thành xe.
3. Kiểm tra toàn bộ xe phát hiện tình trạng kỹ thuật.
4. Kê kích tháo 2 vế lốp trước, tháo rời các moay ơ rửa sạch. Kiểm tra bi, phớt, má phanh, tăm bua cạo sạch, thay mỡ mới lắp hoàn chỉnh.
5. Kê kích tháo 2 vế lốp sau, tháo rời các moay ơ rửa sạch. Kiểm tra bi, phớt, má phanh, tăm bua cạo sạch, thay mỡ mới lắp hoàn chỉnh.
6. Kiểm tra điều chỉnh khe hở supáp.
7. Tháo rửa sạch thay dầu bầu lọc khí (thay ruột lọc theo định ngạch) lắp hoàn chỉnh. Kiểm tra, vệ sinh hệ thống khí trời (lọc gió, đường hút,....)
8. Kiểm tra xiết chặt két nước, bổ sung nước. Kiểm tra điều chỉnh độ chùng dây cua roa.
9. Kiểm tra điều chỉnh hệ thống ly hợp, tăng chỉnh hành trình tự do bàn đạp ly hợp, tăng chỉnh cần đẩy ly hợp.
10. Kiểm tra xiết chặt các mặt bích đăng, thay các vòng bi chữ thập khi đến định ngạch hoặc hỏng.
11. Xiết chặt ốc giảm sóc, vặn chặt hệ thống nhíp và điều chỉnh nhíp hơi nếu cần.
12. KTra điều chỉnh độ dơ tay lái, độ chụm bánh trước, độ dơ ba ngang, ba dọc, xiết chặt, KTra dầu hệ thống lái (thiếu bổ sung). Thay thế khi đến định ngạch.
13. Thay dầu hộp số hoặc bổ sung theo quy định, xiết chặt các ốc hộp số, Thay dầu cầu sau
14. Kiểm tra hoạt động của hệ thống dẫn động phanh (hệ thống khí nén, hệ thống ống dẫn,...), xả tạp chất trong bình chứa hơi, kiểm tra các van điều chỉnh áp suất. Kiểm tra điều chỉnh bàn đạp phanh, máy nén khí
15. Kiểm tra nồng độ dung dịch ắc quy, đổ thêm nước, nạp điện nếu thiếu, rửa sạch mặt bình điện, thông lỗ thông hơi, làm sạch đầu boọc, bôi mỡ, lắp chặt.
16. Tháo bảo dưỡng máy phát điện, máy khởi động, đánh sạch các cổ góp, kiểm tra chổi than, thay thế khi đến định ngạch.
17. Kiểm tra hoạt động của toàn bộ hệ thống điện trên xe như: Đồng hồ, đèn, còi, gạt nước, hệ thống điện cửa hơi,... Hỏng sửa chữa.
18. KT xiết chặt chân máy, bệ xe, tra dầu các khớp cửa. KT hệ thống đóng mở cửa. KT xiết chặt các chân ghế. Bôi trơn vào các chốt cửa, bản lề...
19. Kiểm tra độ mòn, đảo, không đồng đều, áp suất hơi lốp, bơm nếu thiếu, đảo lốp theo quy định. Nếu lốp có hiện tượng mòn bất thường phải kiểm tra các hệ thống liên quan.
20. Kiểm tra sự hoạt động bình thường của toàn bộ hệ thống: công tắc nguồn, công tắc làm mát, công tắc quạt gió, độ lạnh, gió ra, hệ thống các đèn báo trên bảng táp lô,... Chẩn đoán phát hiện những hư hỏng bất thường của hệ thống. Tháo và làm vệ sinh các lưới lọc khí, kiểm tra và vệ sinh các cửa gió ra. Lắp ráp các cụm chi tiết, bộ phận.
Tháo kiểm tra và bảo dưỡng các mô tơ quạt dàn nóng, dàn lạnh. Thay chổi than quạt khi mòn hoặc đến định ngạch. Lắp ráp các chi tiết bộ phận. Vệ sinh dàn nóng, dàn lạnh. Kiểm tra sự dò rỉ ga ở các khớp nối, vệ sinh các đường ống.
Kiểm tra sự hoạt động bình thường của máy nén khí. Tháo kiểm tra và bảo dưỡng ly hợp từ máy nén khí, kiểm tra sự thiếu hụt ga, dầu bôi trơn máy nén khí. Bổ sung ga, dầu bôi trơn máy nén khí nếu thiếu. Lắp ráp các cụm chi tiết, bộ phận.
Kiểm tra sự hoạt động bình thường của hệ thống, điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.
21. Bơm mỡ vào tất cả các vú mỡ.
22. Thay ruột lọc. Kiểm tra bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu.
23. Kiểm tra sự rò rỉ, làm kín của hệ thống khí. Kiểm tra, làm kín hệ thống tuy ô dẫn khí. Kiểm tra, làm kín các đầu nối của hệ thống
24. Kiểm tra bắt chặt bình khí (8 bình), Kiểm tra, vệ sinh lọc khí CNG, Kiểm, siết chặc bộ làm mát khí
25. Kiểm tra, vệ sinh hệ thống van khí. Kiểm tra hiệu quả làm việc của hệ thống van khí
26. Kiểm tra, vệ sinh bộ giảm áp khi CNG, Kiểm tra, vệ sinh van định lượng khí CNG, Kiểm tra, điều chỉnh bộ hòa trộn khí CNG
27. Kiểm tra, điều chỉnh bướm ga, chân ga
28. Kiểm tra hệ thống điều khiển (Hộp đen, cảm biến,...
29. Đi thử kiểm nghiệm chất lượng bảo dưỡng và các yêu cầu kỹ thuật khác sau khi bảo dưỡng.
30. Vệ sinh xe bàn giao xe.
ĐỊNH MỨC GIỜ CÔNG BẢO DƯỠNG CẤP II
TT
Nội dung công việc
Định mức giờ công (giờ)
Cấp bậc công việc
Buýt CNG trung bình
Buýt CNG nhỏ
1
Chuẩn bị tác nghiệp (Hồ sơ BD, vật tư, dụng cụ, đồ nghề, phân công công việc và Tổ sản xuất).
0,6
0,6
3
2
Rửa xe (trong, ngoài gầm xe) và các cụm tổng thành xe.
2,5
2
3
3
Kiểm tra toàn bộ xe phát hiện tình trạng kỹ thuật.
1,2
1
5
4
Kê kích tháo 2 vế lốp trước, tháo rời các moay ơ rửa sạch. Kiểm tra bi, phớt, má phanh, tăm bua cạo sạch, thay mỡ mới lắp hoàn chỉnh.
5
4
4
5
Kê kích tháo 2 vế lốp sau, tháo rời các moay ơ rửa sạch. Kiểm tra bi, phớt, má phanh, tăm bua cạo sạch, thay mỡ mới lắp hoàn chỉnh.
5
4
4
6
Kiểm tra điều chỉnh khe hở supáp.
2,5
2
5
7
Tháo rửa sạch thay dầu bầu lọc khí (thay ruột lọc theo định ngạch) lắp hoàn chỉnh. Kiểm tra, vệ sinh hệ thống khí trời (lọc gió, đường hút,....)
1.0
1
3
8
Kiểm tra xiết chặt két nước, bổ sung nước. Kiểm tra điều chỉnh độ chùng dây cua roa.
1
1
3
9
Kiểm tra điều chỉnh hệ thống ly hợp, tăng chỉnh hành trình tự do bàn đạp ly hợp, tăng chỉnh cần đẩy ly hợp.
1
1
4
10
Kiểm tra xiết chặt các mặt bích đăng, thay các vòng bi chữ thập khi đến định ngạch hoặc hỏng.
1,5
0,8
3
11
Xiết chặt ốc giảm sóc, vặn chặt hệ thống nhíp và điều chỉnh nhíp hơi nếu cần.
1
1
3
12
KTra điều chỉnh độ dơ tay lái, độ chụm bánh trước, độ dơ ba ngang, ba dọc, xiết chặt, KTra dầu hệ thống lái (thiếu bổ sung), Thay thế khi đến định ngạch.
1,5
1,2
5
13
Thay dầu hộp số hoặc bổ sung theo quy định, xiết chặt các ốc hộp số, Thay dầu cầu sau
1,0
0,5
4
14
Kiểm tra hoạt động của hệ thống dẫn động phanh (hệ thống khí nén, hệ thống ống dẫn,...), xả tạp chất trong bình chứa hơi, kiểm tra các van điều chỉnh áp suất. Kiểm tra điều chỉnh bàn đạp phanh, máy nén khí
1,5
1
5
15
Kiểm tra nồng độ dung dịch ắc quy, đổ thêm nước, nạp điện nếu thiếu, rửa sạch mặt bình điện, thông lỗ thông hơi, làm sạch đầu bọc, bôi mỡ, lắp chặt.
1,0
0,5
4
16
Tháo bảo dưỡng máy phát điện, máy khởi động, đánh sạch các cổ góp, kiểm tra chổi than, thay thế khi đến định ngạch.
3,5
2,5
4
17
Kiểm tra hoạt động của toàn bộ hệ thống điện trên xe như: Đồng hồ, đèn, còi, gạt nước, hệ thống điện cửa hơi,... Hỏng sửa chữa.
3
2
4
18
Kiểm tra xiết chặt chân máy, bệ xe, tra dầu các khớp cửa. Kiểm tra hệ thống đóng mở cửa. Kiểm tra xiết chặt các chân ghế. Bôi trơn vào các chốt cửa, bản lề...
1,5
1,3
4
19
Kiểm tra độ mòn, đảo, không đồng đều, áp suất hơi lốp, bơm nếu thiếu, đảo lốp theo quy định. Nếu lốp có hiện tượng mòn bất thường phải kiểm tra các hệ thống liên quan.
2
1
4
20
Kiểm tra sự hoạt động bình thường của toàn bộ hệ thống: công tắc nguồn, công tắc làm mát, công tắc quạt gió, độ lạnh, gió ra, hệ thống các đèn báo trên bảng táp lô,... Chẩn đoán phát hiện những hư hỏng bất thường của hệ thống.
5
5
4
Tháo và làm vệ sinh các lưới lọc khí, kiểm tra và vệ sinh các cửa gió ra. Lắp ráp các cụm chi tiết, bộ phận.
Tháo kiểm tra và bảo dưỡng các mô tơ quạt dàn nóng, dàn lạnh. Thay chổi than quạt khi mòn hoặc đến định ngạch. Lắp ráp các chi tiết bộ phận.
Vệ sinh dàn nóng, dàn lạnh.
Kiểm tra sự dò rỉ ga ở các khớp nối, vệ sinh các đường ống.
Kiểm tra sự hoạt động bình thường của máy nén khí. Tháo kiểm tra và bảo dưỡng ly hợp từ máy nén khí, kiểm tra sự thiếu hụt ga, dầu bôi trơn máy nén khí. Bổ sung ga, dầu bôi trơn máy nén khí nếu thiếu. Lắp ráp các cụm chi tiết, bộ phận.
Kiểm tra sự hoạt động bình thường của hệ thống, điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.
21
Bơm mỡ vào tất cả các vú mỡ.
1,0
0,5
3
22
Thay ruột lọc. Kiểm tra bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu.
1,0
0,5
3
23
Kiểm tra sự rò rỉ, làm kín của hệ thống khí. Kiểm tra, làm kín hệ thống tuy ô dẫn khí. Kiểm tra, làm kín các đầu nối của hệ thống
0,5
0,25
4
24
Kiểm tra bắt chặt bình khí (8 bình), Kiểm tra, vệ sinh lọc khí CNG, Kiểm, siết chặc bộ làm mát khí
0,9
0,25
3
25
Kiểm tra, vệ sinh hệ thống van khí. Kiểm tra hiệu quả làm việc của hệ thống van khí
0,3
0,25
5
26
Kiểm tra, vệ sinh bộ giảm áp khí CNG, Kiểm tra, vệ sinh van định lượng khí CNG, Kiểm tra, điều chỉnh bộ hòa trộn khí CNG
0,9
0,5
4
27
Kiểm tra, điều chỉnh bướm ga, chân ga
0,65
0,25
4
28
Kiểm tra hệ thống điều khiển (Hộp đen, cảm biến,...
0,5
0,25
5
29
Đi thử kiểm nghiệm chất lượng bảo dưỡng và các yêu cầu kỹ thuật khác sau khi bảo dưỡng.
1,5
1
5
30
Vệ sinh xe bàn giao xe.
0,8
0,5
4
Tổng cộng
50,35
37,65
Cộng (làm tròn)
50
38
ĐỊNH MỨC VẬT TƯ PHỤ CHO BẢO DƯỠNG CẤP II
TT
Tên vật tư
Đơn vị
Định mức vật tư phụ
Buýt CNG trung bình
Buýt CNG nhỏ
1
Dầu rửa
Lít
4
3
2
Xăng rửa
Lít
1
1
3
Khí (CNG) chạy thử
Kg
3
2
4
Mỡ bơm
Kg
1
0,5
5
Mỡ bi
Kg
4
2
6
Băng dính cách điện
Cuộn
0,5
0,5
7
Giẻ lau
Kg
2
2
8
Giấy ráp
Tờ
1
1
Ghi chú:
1. Mỡ bi moay-ơ: Phẩm cấp API: NLG-2,3; NLGI EP-2: Tiêu chuẩn SAE: J310A
2. Mỡ bi máy phát, máy đề: Mỡ đặc chủng theo hướng dẫn kỹ thuật của Nhà sản xuất.
ĐỊNH NGẠCH SỬ DỤNG VẬT TƯ CHÍNH CHO BẢO DƯỠNG ĐỊNH KỲ CẤP II
Loại xe
Lọc gió (1000 Km)
Lọc dầu (1000 Km)
Lọc khí CNG (1000 Km)
Lọc khí thô (1000 Km)
Lọc tách ẩm khí nén (1000 Km)
Dây đai (1000 Km)
Buýt CNG trung bình
24
12
20
24
48
42
Buýt CNG nhỏ
24
12
20
24
48
42
Ghi chú:
1. Vật tư chính trong bảo dưỡng định kỳ: là vật tư bắt buộc phải thay trong bảo dưỡng định kỳ cấp II.
2. Lọc dầu máy được thay cùng với dầu máy trong các lần bảo dưỡng cấp bắt buộc.
ĐỊNH NGẠCH SỬA CHỮA LỚN XE VÀ TỔNG THÀNH
Loại xe
ĐỊNH MỨC SỬA CHỮA LỚN LẦN ĐẦU (1000 KM)
Máy
Gầm + T/lực
Điện
Điều hòa
Vỏ
Buýt CNG trung bình
240
240
240
240
300
Buýt CNG nhỏ
200
200
200
240
300
Ghi chú:
1. Định ngạch sửa chữa các lần tiếp theo bằng 90% định ngạch lần trước liền kề.
2. Định ngạch sửa chữa lớn điều hòa áp dụng cho chủng loại điều hòa chính hãng, có xuất xứ từ Hàn Quốc, Nhật Bản.
ĐỊNH NGẠCH SỬ DỤNG PHỤ TÙNG
PHẦN MÁY
PHẦN MÁY
PHẦN MÁY
PHẦN GẦM + TRUYỀN LỰC
PHẦN GẦM + TRUYỀN LỰC
PHẦN GẦM + TRUYỀN LỰC