NGHỊ QUYẾT Ban hành Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước cho các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHÓA IX – KỲ HỌP THỨ 24
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Tổ chức chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08/7/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mực phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08/7/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mực phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025;
Xét Tờ trình số 228/TTr-UBND ngày 25/11/2020 của UBND tỉnh về việc thông qua các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước cho các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An; Báo cáo thẩm tra số 1004/HĐND-KTNS ngày 05/11/2020 của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất ban hành Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước cho các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An (có quy định kèm theo).
Điều 2
Hội đồng nhân dân tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
Điều 3
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa IX, kỳ họp thứ 24 thông qua ngày 08/12/2020 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/12/2020./.
QUY ĐỊNH VỀ CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
( K èm theo Nghị quyết số 28 /20 20 / NQ - HĐND ngày 08/12/2020 của HĐND tỉnh )
I. CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC SỬ DỤNG VỐN ĐẦU CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
Thực hiện theo
Điều 3, Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025.
II. NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG CÂN ĐỐI DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ
1. Nguyên tắc phân bổ vốn
Việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 phải tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan; các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển là cơ sở để xác định tỷ lệ điều tiết và số bổ sung cân đối của ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố được ổn định trong 05 năm của giai đoạn 2021 – 2025.
Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phát triển kinh tế xã hội của các huyện, thị xã, thành phố trọng điểm, có số thu lớn, có tỷ lệ điều tiết cao về ngân sách tỉnh, với việc ưu tiên hỗ trợ các huyện khó khăn khác để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh.
Phân bổ vốn tập trung, không phân tán, dàn trải, bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách nhà nước, tạo điều kiện để thu hút tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển.
Các
Chương trình, dự án được giao kế hoạch vốn đầu tư công phải đảm bảo đầy đủ thủ tục đầu tư theo quy định của Luật đầu tư công, đảm bảo thời gian bố trí vốn thực hiện (dự án nhóm A không quá 6 năm, nhóm B không quá 4 năm và nhóm C không quá 3 năm).
Điều 101 của Luật Đầu tư công (nếu có). Ưu tiên bố trí vốn cho các dự án đã hoàn thành nhưng còn thiếu vốn, các dự án chuyển tiếp trong giai đoạn 2016-2020.
+ Phân bổ đủ vốn để hoàn trả vốn ứng trước kế hoạch nhưng chưa có nguồn để hoàn trả trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước (nếu còn).
+ Phân bổ vốn cho dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn; vốn cho dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài (bao gồm vốn đối ứng); vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư; dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt; dự án dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch.
+ Phân bổ vốn để thực hiện nhiệm vụ quy hoạch.
+ Phân bổ vốn chuẩn bị đầu tư để lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư và lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án, đảm bảo các dự án triển khai ngay khi bố trí vốn thực hiện.
+ Phân bổ vốn cho dự án khởi công mới đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 5
Điều 51 của Luật Đầu tư công.
+ Phân bổ vốn để thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư.
Bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
2. Các tiêu chí, định mức phân bổ vốn
Các tiêu chí phân bổ vốn đầu tư công trong cân đối (không bao gồm vốn từ nguồn sử dụng đất, xổ số kiến thiết) cho các huyện, thị xã, thành phố gồm 4 nhóm sau đây:
a) Tiêu chí dân số: số dân trung bình.
b) Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm: tỷ lệ hộ nghèo, số thu nội địa (không bao gồm vốn từ nguồn sử dụng đất, xổ số kiến thiết).
c) Tiêu chí diện tích, gồm: diện tích đất tự nhiên của các huyện, thị xã, thành phố và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên.
d) Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã: bao gồm tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã; số xã biên giới của huyện, thị xã, thành phố.
3. Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể
a) Tiêu chí dân số: cách tính cụ thể như sau:
Số dân trung bình
Điểm
Đến 30.000 người
10
Trên 30.000, cứ tăng thêm 10.000 người được thêm
1
Dân số trung bình của các huyện, thành phố để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê tỉnh năm 2019.
b) Tiêu chí về trình độ phát triển, bao gồm 2 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo, thu nội địa (theo chuẩn của tỉnh, không bao gồm vốn từ nguồn sử dụng đất, xổ số kiến thiết).
b.1) Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo:
Tỷ lệ hộ nghèo
Điểm
Đến 1% hộ nghèo
0.1
Trên 1% hộ nghèo, cứ tăng 1% hộ nghèo được tính thêm
1
Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn của tỉnh) được xác định căn cứ số liệu công bố của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội năm 2019.
b.2) Điểm của tiêu chí thu nội địa (không bao gồm vốn từ nguồn sử dụng đất, xổ số kiến thiết).
Thu nội địa
Điểm
Đến 30 tỷ đồng
4
Trên 30 tỷ đồng đến 60 tỷ đồng được tính thêm
3
Trên 60 tỷ đồng đến 90 tỷ đồng được tính thêm
2
Trên 90 tỷ đồng đến 120 tỷ đồng được tính thêm
1
Trên 120 tỷ đồng được tính thêm
0,5
Số thu nội địa (không bao gồm vốn từ nguồn sử dụng đất, xổ số kiến thiết) được tính điểm theo dự toán thu ngân sách năm 2020 do UBND tỉnh giao.
c) Tiêu chí diện tích, bao gồm 2 tiêu chí: diện tích đất tự nhiên và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên.
(1) Diện tích đất tự nhiên
Diện tích đất tự nhiên
Điểm
Các huyện, thị xã thành phố có diện tích đất tự nhiên đến 100 km 2
8
Trên 100 km 2 đến 250 km 2 , địa phương có diện tích là 100 km 2 được tính là 8 điểm, cứ 50 km 2 tăng thêm được tính thêm
4
Trên 250 km 2 đến 400 km 2 , địa phương có diện tích là 250 km 2 được tính là 20 điểm, cứ 50 km 2 tăng thêm được tính thêm
2
Trên 400 km 2 , địa phương có diện tích là 400 km 2 được tính là 30 điểm cứ 50 km 2 tăng thêm được tính thêm
0,5
Diện tích đất tự nhiên để tính điểm căn cứ theo số liệu diện tích đất tự nhiên theo công bố của Cục Thống kê tỉnh năm 2019.
(2) Tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên
Tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên
Điểm
Các địa phương có tỷ lệ đất trồng lúa đến 10%
0,5
Trên 10% đến 50%
1
Trên 50% trở lên
2
Diện tích đất trồng lúa để tính điểm căn cứ trên diện tích đất trồng lúa theo số liệu công bố của Sở Tài Nguyên và Môi trường năm 2019.
d) Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm: tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã và xã biên giới.
(1) Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã:
Đơn vị hành chính cấp xã
Điểm
Mỗi xã, phường, thị trấn được tính
0,5
Số đơn vị hành chính cấp xã để tính toán điểm căn cứ vào số liệu của Sở Nội vụ cung cấp về số đơn vị hành chính cấp xã hàng năm.
(2) Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã biên giới
Đơn vị hành chính cấp xã biên giới
Điểm
Mỗi xã được tính
0,2
Số xã biên giới đất liền để tính toán điểm căn cứ vào Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ về quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
4. Phương pháp tính mức vốn được phân bổ
a) Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng huyện, thị xã, thành phố và tổng số điểm của 15 huyện, thị xã, thành phố làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư trong cân đối, theo các công thức sau:
Điểm của tiêu chí dân số của huyện thứ i là A i
Điểm của tiêu chí trình độ phát triển
+ Gọi tổng số điểm tiêu chí trình độ phát triển của huyện thứ i là B i
+ Gọi số điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo huyện thứ i là n i.
+ Gọi số điểm của tiêu chí thu nội địa (không bao gồm vốn từ nguồn sử dụng đất, xổ số kiến thiết) huyện thứ i là p i.
Điểm của tiêu chí trình độ phát triển tỉnh thứ i sẽ là:
B i = n i + p i
Điểm của tiêu chí diện tích
+ Gọi tổng số điểm tiêu chí diện tích của huyện thứ i là C i.
+ Gọi số điểm diện tích tự nhiên là m i.
+ Gọi số điểm của tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích là l i.
Điểm của tiêu chí diện tích là:
C i = m i + l i
Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã
+ Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã là D i.
+ Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã chung huyện thứ i là s i.
+ Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã biên giới huyện thứ i là v i.
Tổng số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính huyện thứ i sẽ là D i :
D i = s i + v i
Gọi tổng số điểm của huyện thứ i là X i thì:
X i = A i + B i + C i + D i
Tổng số điểm của 15 huyện, thành phố là Y, ta có:
b) Số vốn phân bổ cho 1 điểm được tính theo công thức:
Gọi: K là tổng số vốn đầu tư công trong cân đối ngân sách địa phương (không bao gồm vốn từ nguồn sử dụng đất, xổ số kiến thiết).
Z là số vốn định mức cho một điểm phân bổ vốn đầu tư, ta có:
c) Tổng số vốn trong cân đối (không bao gồm vốn từ nguồn sử dụng đất, xổ số kiến thiết) của từng địa phương được tính theo công thức:
Gọi V i là số vốn trong cân đối (không bao gồm vốn từ nguồn sử dụng đất, xổ số kiến thiết):
V i = Z x X i
5. Vốn đầu tư công trong cân đối nguồn ngân sách địa phương
Kế hoạch vốn đầu tư công trong cân đối nguồn ngân sách địa phương (không bao gồm vốn từ nguồn sử dụng đất, xổ số kiến thiết) giai đoạn 2021-2025 được định hướng tính trên tốc độ tăng bình quân chung từ 10%, riêng năm 2021 được xây dựng phù hợp với định hướng mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 và mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể phát triển kinh tế - xã hội của năm 2021; kết quả thực hiện dự toán ngân sách của địa phương năm 2019, ước thực hiện năm 2020.
Kế hoạch vốn đầu tư công các năm tiếp theo trong giai đoạn 2021-2025 xác định từng năm trên cơ sở tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương so với vốn đầu tư công năm 2021 (không bao gồm vốn từ nguồn sử dụng đất, xổ số kiến thiết).
III. TỶ LỆ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH TRONG NƯỚC CHO NGÂN SÁCH CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN
Căn cứ mức vốn Trung ương giao chỉ tiêu hàng năm, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh phân bổ vốn cho cấp tỉnh và cấp huyện như sau:
Đối với nguồn vốn chi đầu tư phát triển: Phân bổ 25% mức chi đầu tư phát triển vốn trong nước cho các huyện, thị, thành phố theo số điểm tiêu chí và 75% mức chi đầu tư phát triển vốn trong nước được phân bổ cho cho ngân sách cấp tỉnh để thực hiện hỗ trợ đầu tư trên địa bàn các huyện, thị, thành phố và các nhiệm vụ đầu tư của tỉnh.
Đối với nguồn vốn tiền sử dụng đất: Phân bổ 72% số thu từ sử dụng đất cho các huyện, thị xã, thành phố theo số điểm tiêu chí và 28% mức thu từ sử dụng đất được phân bổ cho cho ngân sách cấp tỉnh để thực hiện hỗ trợ đầu tư trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố và các nhiệm vụ đầu tư của tỉnh.
Đối với nguồn vốn xổ số kiến thiết: Phân bổ 10% mức thu từ xổ số kiến thiết cho các huyện, thị xã, thành phố theo số điểm tiêu chí và 90% số thu từ xổ số kiến thiết được phân bổ cho ngân sách cấp tỉnh để thực hiện hỗ trợ đầu tư trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố và các nhiệm vụ đầu tư của tỉnh.
Ngoài mức vốn phân chia theo tỷ lệ nêu trên, UBND tỉnh có thể trình HĐND tỉnh giao bổ sung nguồn thu và nhiệm vụ chi cho ngân sách cấp tỉnh hoặc ngân sách cấp huyện để phù hợp với khả năng thực hiện của từng cấp, từng đơn vị.
IV. CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN HỖ TRỢ CÓ
MỤC TIÊU TỪ NGÂN SÁCH TỈNH
Chương trình Hỗ trợ cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục phổ thông mới kết hợp xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2021 – 2025.
Chương trình.
Chương trình Đầu tư phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2021- 2025.
Chương trình.
Chương trình Xây dựng nhà ở công vụ giáo viên giai đoạn 2021 – 2025.
Chương trình.
Phần còn lại là đối ứng của ngân sách cấp huyện.
Phần còn lại là ngân sách huyện và nhân dân đóng góp.
Phần còn lại là đối ứng ngân sách cấp huyện.
Phần còn lại là ngân sách huyện và nhân dân đóng góp.