NGHỊ QUYẾT Quy định một số nội dung chi, mức chi, hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Bình Phước HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ MƯỜI HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt;
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí đảm bảo trật tự an toàn giao thông;
Căn cứ Thông tư số 28/2019/TT-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2018/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí đảm bảo trật tự an toàn giao thông;
Xét Tờ trình số 43 /TTr-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh; B á o c á o th ẩ m tra s ố 17/BC-H Đ ND-PC ng à y 22 tháng 6 năm 2020 c ủ a Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý ki ế n c ủ a c á c đạ i bi ể u Hội đồng nhân dân t ỉ nh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Đ i ề u 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh a) Nghị quyết này quy định một số nội dung chi, mức chi, hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Bình Phước; b) Những nội dung khác về công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Bình Phước không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2018/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí đảm bảo trật tự an toàn giao thông và Thông tư số 28/2019/TT-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2018/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí đảm bảo trật tự an toàn giao thông và các văn bản pháp luật hiện hành. 2. Đối tượng áp dụng a) Các lực lượng tham gia làm nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông (ngoại trừ lực lượng Thanh tra giao thông trực thuộc Sở Giao thông vận tải); b) Ban an toàn giao thông tỉnh; Ban An toàn giao thông cấp huyện; Ban An toàn giao thông cấp xã; c) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ đảm bảo trật tự an toàn giao thông.
Điều 2
Nội dung chi thực hiện nhiệm vụ đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh
1. Chi công tác chỉ đạo điều hành, đôn đốc việc phối hợp hoạt động của Trưởng, Phó Trưởng ban và thành viên Ban An toàn giao thông (trừ Chánh Thanh tra Sở Giao thông vận tải), Văn phòng ban an toàn giao thông tỉnh, Trưởng, Phó Trưởng ban và thành viên Ban An toàn giao thông huyện, thị xã, thành phố, Tổ giúp việc Ban An toàn giao thông huyện, thị xã, thành phố.
2. Chi hỗ trợ cho công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông đứng chốt.
3. Chi hỗ trợ bảo đảm trật tự an toàn thông cấp xã.
Điều 3
Mức chi, hỗ trợ; nguồn kinh phí thực hiện và đính mức phấn bổ nguồn kinh phí
1. Mức chi hỗ trợ
Chi hỗ trợ cho Ban An toàn giao thông: Căn cứ kinh phí được cấp các đơn vị, địa phương thực hiện mức chi như sau:
Trưởng, Phó Trưởng ban An toàn giao thông tỉnh: mỗi tháng không quá 2.000.000 đồng/người/tháng;
Thành viên Ban An toàn giao thông tỉnh; Văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh; mỗi tháng không quá 1.500.000 đồng/người/tháng;
Trưởng, Phó Trưởng Ban An toàn giao thông huyện, thị xã, thành phố: mỗi tháng không quá 1.000.000 đồng/người/tháng;
Thành viên Ban An toàn giao thông và Tổ giúp việc Ban An toàn giao thông huyện, thị xã, thành phố: mỗi tháng không quá 500.000 đồng/người/tháng;
b) Chi hỗ trợ cho lực lượng ra quân đảm bảo trật tự an toàn giao thông đứng chốt, mức chi không quá 100.000 đồng/người/ca( 01 ca tính 04 giờ trở lên);
c) Ban An toàn giao thông huyện, thị xã, thành phố hằng năm bố trí kinh phí hỗ trợ cho các xã, phường, thị trấn hoạt động trên địa bàn từ 10.000.000 đồng trở lên/đơn vị, tùy vào tình hình thực tế và khả năng kinh phí được cấp.
2. Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn trích xủ phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ hàng năm và các nguồn khác.
3. Mức phân bổ kinh phí ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách của tỉnh từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh.
a) Phân bổ 70% cho Công an tỉnh để thực hiện nhiệm vụ đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh;
b) Phân bổ 30% cho các các lực lượng khác của tỉnh để thực hiện nhiệm vụ đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh.
Đ i ề u 4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa IX, kỳ họp thứ chín thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2020 và có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 7 năm 2020./.