QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Vv “Ban hành Quy định về chính sách thu hút đầu tư trong và ngoài nước trên địa bàn Tỉnh Bình Phước” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC -
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994;
Căn cứ Luật Khuyến khích đầu tư trong nước này 22/06/1994; -
Căn cứ Luật Đầu tư Nước ngoài tại Việt Nam ngày 12/11/1996; -
Căn cứ Nghị định số 07/1998/NĐ-CP nàgy 15/01/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi); -
Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 18/02/1997 của Chính phủ quy định thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; -
Căn cứ Nghị định số 10/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ về một số biện pháp khuyến khích và đảm bảo hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việ Nam; -
Căn cứ Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31/03/1998 về phát triển thương mai miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc; -
Căn cứ Quyết định số 68/UB-QĐ ngày 09/08/1997 của Ủy ban Dân tộc và Miền núi v/v công nhận các xã, huyện, tỉnh là miền núi, vùng cao; -
Căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế của Tỉnh Bình Phước. -
Xét đề nghị của Hội đồng Đầu tư của Tỉnh Bình Phước. QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU 1 : Nay ban hành kèm theo quyết định này Bản quy định về chính sách thu hút đầu tư trong và ngòai nước trên địa bàn Tỉnh Bình Phước. ĐIỀU 2 : Quyết định này thay thế Quyết định số 944/QĐ-UB ngày 13/06/1997 của UBND Tỉnh Bình Phước về việc ban hành Bản quy định về chính sách thu hút vốn đầu tư trong nước, ngoài nước trên địa bàn Tỉnh Bình Phước. ĐIỀU 3 : Các ông Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Củ tịch UBND các huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) TRƯƠNG TẤN THIỆU QUY ĐỊNH Về Chính sách Thu hút Đầu tư trong và ngoài nước trên địa bàn Tỉnh Bình Phước (Ban hành kèm theo Quyết định số 163/1998/QĐ-UB ngày 17/12/1998 của UBND Tỉnh Bình Phước)
CHƯƠNG I
Chương II
Điều 2 của Quy định này hoặc đầu tư sử dụng công nghệ tạo ra sản phẩm xuất khẩu, đổi mới công nghệ, công nghệ sử dụng nguyên liệu trong nước, để làm ra sản phẩm đạt chất lượng cao, công nghệ sạch, công nghệ sử dụng các chất phế thải rắn, lỏng và khi sử dụng số lao động bình quân trong năm ít nhất là 20 người trở lên thì được giảm 50% thế doanh thu phải nộp vào trong thời hạn 3 năm kể từ kể từ tháng có doanh thu chịu thuế, được giảm thuế lợi tức trong thời gian 4 năm đầu, kể từ khi có lợi nhuận chịu thuế, và được giảm 50% số thuế lợi tức phải nộp vào trong 3 năm tiếp theo.
Các doanh nghiệp đầu tư ngành nghề khai thác tài nguyên khoàn sản (trừ dầu khí) thì được giảm 50% thuế tài nguyên trong 3 năm đầu tiên kể từ khi khai thác.
+ Về thuế đất : Các doanh nghiệp đầu tư để xây dựng cơ sơ hạ tầng, thành lập các khu công nghiệp tập trung quy hoạch của UBND Tỉnh được Nhà nước ưu tiên giao qũy đất để xây dựng không phải trả tiên thuế đất ngoài ra đối với các doanh nghiệp khác nếu được Nhà nước giao đất thì không phải trả tiền sử dụng đất, nếu thuê đất thì được miễn tiền thuê đất trong 5 năm đầu và giảm 50% trong 5 năm tiếp theo kể từ khi ký hợp đồng thuê. Trường hợp các doanh nghiệp xây dựng nhà ở cho công nhân, xây dựng các công trình phúc lợi như nhà trẻ, nhà văn hóa, trạm xá, trường đào tạo công nhân kỷ thuật, trường dạy nghề thì không phải trả tiền thuê đất trên diện tích xây dựng này.
+ Nhằm mục đích khuyến khích các nhà đầu tư trên địa bàn Tỉnh. Tỉnh xem xét có thể vận dụng mức giá thuê đất thấp nhất.
+Được hưởng chế độ vay vốn tập trung hạn và dài hạn với lãi suất ưu đãi. Chủ đầu tư được dùng tài sản mua bằng vốn vay này để thế chấp.
+Được bảo lãnh hoặc cho vay tính dụng xuất khẩu và cho vay đầu tư mở rộng cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu.
b) Các doanh nghiệp đầu tư trên địa bản huyện Đồng Phú, huyện Bình Long được hưởng ưu đãi :
+ Về thuế : Các doanh nghiệp nếu có một trong các điều kiện như : đầu tư vào các ngành nghề tại Điểm 1,
Điều 2 của Quy định này hoặc đầu tư sử dụng công nghệ tạo ra sản phẩm xuất khẩu, sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu, đổi mới công nghệ, công nghệ sử dụng nguyên liệu trong nước để làm ra sản phẩm đạt chất lượng cao, công nghệ sạch, công nghệ sự dụng các chất phế thải rắn, lỏng, khí và sự dụng số lao động bình quân trong năm ít nhất là 50 người trở lên thì được giảm 50% thuế doanh thu phải nộp trong thời hạn một năm kể từ tháng có doanh thu chịu thuế và được giảm 50% thuế lợi tức phải nộp trong thời hạn 4 năm tiếp theo.
+ Về thuế đât : Các doanh nghiệp được miễn tiền thuê đất trong 1 năm đầu. Nếu doanh nghiệp đầu tư vào các khu công nghiệp được giảm 50% tiền thuê mặt bằng theo nguyên giá mà Nhà nước cho thuê trong bao gôm tía trịc ác công trình hạ tầng trong thời hạn 5 năm kể từ khi ký hợp đồng thuê.
+ Được bảo lãnh hoặc cho vay tín dụng xuất khẩu kể cả cho vay mua hàng xuất khẩu và cho vay đầu tư mở rộng cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu.
Riêng xã Thuận Lợi, xã Tân Phước, xã Đồng Tâm huyện Đồng Phú và xã Thanh An, xã An Khương, xã Lợi Hưng, xã Phước An, xã Thanh Lương huyện Bình Long thì được hưởng mọi ưu đãi như các doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn huyện Bù Đăng, huyện Phước Long, huyện Lộc Ninh ( hoặc các xã giáp ranh với các xã này có thể xem xét và vận dụng cho hưởng ưu đãi như xã miền núi).
2. Các cá nhân, doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Tỉnh Bình Phước hưởng ưu đãi :
+ Về thuế : Đối với các dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư tại Điểm 2,
Điều 2 của Quy định này thì được miễn các thuế lợi tức 4 năm kể từ khi doanh nghiệp có lãi được giảm 50% trong 4 năm tiếp theo và được miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu sản xuất trong 5 năm kể từ kể từ khi bắt đầu sản xuất (đối với các dự án đầu tư vào vùng núi, vùng sâu, vùng xa)
Đối với các dự án khuyến khích đầu tư tại Điểm 3,
Điều 2 của Quy định này, thì được miễn thuế lợi tức trong 4 năm kể từ khi kinh doanh có lãi và được giảm 50% của 4 năm tiếp theo (tùy theo tỷ lệ % xuất khẩu sản phẩm và sử dụng lao động).
Ngoài ra doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu được tạm chưa nộp thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu trong thời hạn quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Được miễn thuế nhập khẩu đối với thiết bị máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp và các vật tư phục vụ sản xuất như : vật tư xây dựng, nguyên liệu để chế tạo thiết bị máy móc trong dây chuyền công nghệ.
Được ưu tiên thuê đất, thuê mặt bằng thuận lợi (gần trục đường giao thông chính, gần nguồn điện, hệ thống cấp thoát nước công cộng…) theo giá ưu đãi thấp nhất để đầu tư sản xuất. Được giảm 50% tiền thuê đất theo quy định của Quyết định số 179/1998/QĐ-BTC ngày 24 tháng 02 năm 1998 của Bộ Tài Chính.
ĐIỀU 5 : Các dự án đầu tư thành lập doanh nghiệp rong và ngoài nước được xem xét duyệt nhanh chóng tạo điều kiện thuận tiện theo quy chế một cửa trong thời hạn nhanh nhất sau khi nộp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ tại sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tỉnh.
a) Với các hồ sơ xin thành lập doanh nghiệp tư nhân và công ty trong nước chậm nhất là 15 ngày. Sở Kế Hoạch và Đầu tư phải trình UBND Tỉnh cho phép thành lập doanh nghiệp nếu đủ điều kiện (trường hợp không đủ điều kiện thì Sở Kế hoạch và Đầu tư có công văn trả lời cho chủ doanh nghiệp, sáng lập viện lý do không đủ điều kiện trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày chủ doanh nghiệp và sáng lập viên nộp hồ sơ).
+ Thời gian xét duyệt của các Sở cụ thể như sau :
Sở Kế hoạch và Đầu tư nhận hồ sơ, xem xét hồ sơ thành lập và chuyển hồ sơ sang các Sở quản lý ngành lấy ý kiến và lập tờ trình trong thời hạn là 6 ngày.
Các sờ aủn lý ngành có ý kiến về ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp trong thời hạn là 6 ngày. Nếu quá thời hạn quy định của Sở chưa có ý kiến trả lời coi như đồng ý.
Trình ký UBND Tỉnh với thời hạn 3 ngày.
b) Đối với dự án thành lập doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh giữa tổ chức cá nhân người nước ngoài với tổ chức, cá nhân trong nước, chậm nhất là 15 ngày Hội đồng tư của Tỉnh phải trình lên UBND Tỉnh xem xét có văn bản đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho phép thành lập nếu đủ điều kiện (trường hợp không đủ điều kiện, thì Sở Kế hoạch và Đầu tư có công văn hướng dẫn chủ đầu tư bổ sung, chỉnh sửa dự án trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày chủ đầu tư nộp hồ sơ).
Chương III
Điều 2 và
Điều 4 của Quy định này, trình cấp thẩm quyền giải quyết và công bố công khai cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu đầu tư thành lập doanh nghiệp biết. Có trách nhiệm tập huấn, hướng dẫn các nhà doanh nghiệp mở sổ sách kế toán thống kê, sử dụng hóa đơn, biểu mẫu kê khai các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo chính sách thuế quy định. Thực hiện kiểm tra, thu đúng, thu đủ các sắc thuế theo mức thuế quy định.
ĐIỀU 8 : Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện các quy định về thủ tục trình tự xây dựng cơ bản hiện hành trong quá trình xây dựng công trình của doanh nghiệp và đưa công trình vào sử dụng theo đúng quy định của Nhà nước.
ĐIỀU 9 : Sở Địa chính có trách nhiệm hướng dẫn các doanh nghiệp làm thủ tục thuê đất, phối hợp với Sở Tài chính vật giá để xuất giá thuê đất theo chính sách ưu đãi cho UBND Tỉnh xem xét, giải quyết thực hiện. Thực hiện các ký kết hợp đồng thuê đất cáp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các doanh nghiệp theo quy định cảu Chính phủ và UBNDTỉnh.
ĐIỀU 10 : Các sở quan quản lý chuyên ngành như : Sở khoa học Công nghệ - Môi trường. Sở Công nghiệp, sở Nông nghiệp &PTNT, Sở Giao thông – Vận tải, Sở Lao động – Thương binh và xã hội ; và các sở, ngành hữu quan khác theo chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dãn cho các doanh nghiệp thực hiện các quy định của Nhà nước về quản lý ngành, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư.
Chương IV