QUY Ế T ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v Ban hành bản quy định v ề chính sách thu hút vốn đầu tư t rong nước, ngo à i nước tr ê n địa bản tỉnh Bình Phước. Ủ Y BAN NHÂN DÂ N TỈNH -
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (s ử a đổ i) ngày 21- 6 -1994
Căn cứ Luật khuyến khích đầu t ư trong nước ngày 22-6-1994. -
Căn cứ Nghị định số 29/CP ngày 12-5-1995 của Chính phu quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước”. - C ă n cứ Nghị định số 12/CP ngày 18-2-1997 của chính p hủ qui định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. -
Căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế của tỉnh Bình Phước. Q U Y Ế T Đ Ị NH: ĐIỀU 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này bản “ Quy ết đ ịn h về chính s á ch t hu h út vốn đ ầu tư trong nước, ngoài nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước ”. ĐIỀU 2: Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các Sở, ban, ngành Chủ tịch UBND các huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Bùi Huy Thống QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRONG NUỚC, NGOÀI NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHU Ớ C. (B an hành kèm theo quyết định số 944 /Q Đ - U B ngày 13 t h á ng 6 năm 1 99 7 của UBND t ỉ nh Bình Phước.) ĐI Ề U 1 : UBND tỉnh Bình Phước khuyến khích các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước bỏ vốn đầu tư thành lập các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh theo qui định của pháp luật bao gồm : - Doanh nghiệp Nhà nước. - Doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, xẫ hội. - Hợp tác xã. - Công ty cổ phần. - Công ty trách nhiệm hữu hạn. - Doanh nghiệp tư nhân. - Chi nhánh của các doanh nghiệp được phép hoạt động hợp pháp trên tỉnh Bình Phước. - Doanh nghiệp do người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư trực tiếp tại Việt Nam. - Doanh nghiệp của người nước ngoài cư trú lâu dài ở Việt Nam đầu tư trực tiếp tại Việt Nam. - Doanh nghiệp liên doanh có vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. - Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài. ĐIỀU 2: - Các doanh nghiệp đầu tư sản xuất kinh doanh trên địa bàn Tỉnh Bình Phước đều được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định chung của Chính Phủ và theo thứ tự ưu tiên như sau : 1 - Đầu tư các ngành nghề : - Trồng rừng, trồng cây lâu năm trên đất trống đồi trọc, đất chưa sử dụng - Phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo y tế. - Xây dựng mới và nâng cấp cầu đường giao thông, sản xuất vật liệu xây dựng, phân bón. - Xây dựng nhà máy sản xuất, cung cấp nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt. Chế biến mủ cao su, hàng nông lâm sản, lương thực, thực phim, thức ăn gia súc. - Sản xuất hàng xuất khẩu, hàng hóa có thể thay thế hàng nhập khẩu, điện tử, dệt da, may mặc, giấy . - Dịch vụ du lịch . 2 - Các dự án dầu tư thành lập doanh nghiệp sử dụng công nghệ máy móc thiết bị hiện đại, cơ sở sản xuất, nhiều lao động. 3 – Đầu tư tuy theo địa điểm xây dựng doanh nghiệp theo thứ tự Vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa Khu vực nông thôn, đất trống, đồi trọc Khu vực quy hoạch của Tỉnh Các thị tứ, thị trấn ĐIỀU 3: Các doanh nghiệp đầu tư sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Phước có quyền tự do lựa chọn ngành nghề, địa điểm, khu vực đầu tư, được UBND tỉnh tạo mọi điều kiện thuận lợi để xin thành lập doanh nghiệp, xây dựng nhà xưởng, lắp đặt máy móc thiết bị, tuyển chọn lao động, chủ động trong sản xuất kinh doanh theo qui định của pháp luật. ĐIỀU 4: Tùy theo ngành nghề kinh doanh, địa điểm xây dựng doanh nghiệp theo thứ tự ưu tiên khuyến khích đầu tư, các doanh nghiệp được hưởng chính sách ưu đãi a. Về thuế: Được xét giảm 50% thuế doanh thu trong thời hạn từ 01 năm đến 03 năm kể từ tháng có doanh thu. Được xét miễn thuế lợi tức trong thời hạn từ 02-04 năm kể từ khi có lợi nhuận và có thể xét giảm 50% thuế lợi tức phải nộp trong thời hạn từ 3 năm đến 7 năm kể từ khi có lợi nhuận tiếp theo. b. Được ưu tiên thuê đất, thuế mặt bằng thuận lợi (g ần trục đ ườn g giao t h ô ng ch í nh, gần nguồn đ iện, hệ thống cấp thoát nư ớ c c ô ng cộng...) theo giá ưu đãi để đầu tư sản xuất kinh doanh. Được giảm 50% tiền thuê đất đối với các vùng qui định tại điểm 3 điều 2. Tùy theo vị trí của mặt bằng được miễn giảm thuế từ 1 đến 3 năm c. Được hưởng chế độ ưu đãi khi vay vốn để thu mua nguyên nhiên liệu dự trữ cho sản xuất, nhập khẩu thêm máy móc thiết bị để mở rộng nâng cao chất lượng sản xuất d. Được lựa chọn đối tác có khả năng để liên doanh sản xuất hoặc hợp đồng ủy thác xuất nhập khẩu hàng hóa, máy móc thiết bị. e. Khi được cấp ưu đãi đầu tư thì được hưởng các chế độ ưu đãi theo Nghị định 29/CP ngày 12-5-1995 của Chính phủ. ĐIỀ U 5 : Các dự án đầu tư thánh lập doanh nghiệp trong và ngoài nước được xét duyệt nhanh chóng tạo điều kiện thuận tiện sau khi nộp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ tại Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh. a. Đối với dự án thành lập doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh giữa tổ chức cá nhân người nước ngoài với tổ chức, cá nhân trong nước, chậm nhất là 20 ngày Hội đồng Đầu tư của tỉnh phải trình UBND tỉnh xem xét có văn bản đề nghị Bộ Kế hoạch và đầu tư cho phép thành lập nếu đủ điều kiện. b. Đối với các hồ sơ xin thành lập DNTN và Công ty trong nước, chậm nhất là 30 ngày, Sở Kế hoạch và đầu tư phải trình UBND tỉnh quyết định cho phép thành lập doanh nghiệp nếu đủ điều kiện. Đ IỀU 6 : Sở Kế hoạch-đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn các doanh nghiệp lập dự án đầu tư hợp lệ, xem xét, tiếp nhận hồ sơ xin thành lập doanh nghiệp của các nhà đầu tư trình Hội đồng thẩm định đầu tư của tỉnh làm tham mưu cho UBND tỉnh đề nghị Chính phủ cho phép đầu tư hoặc quyết định cho thành lập doanh nghiệp theo thẩm quyền. Sở Kế hoạch-đầu tư có trách nhiệm cung cấp thôug tin liên quan đến đầu tư trên địa tỉnh Bình Phước, hướng dẫn thực hiện pháp luật về hoạt động sản xuất kinh doanh, các chính sách ưu đãi đầu tư, giới thiệu đối tác đàm phán đầu tư khi các nhà doanh nghiệp có yêu cầu. Khi có những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện dự án đầu tư của các doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp có yêu cầu Sở Kế hoạch đầu tư phải tiếp nhận kiến nghị, khiếu nại của nhà đầu tư trình Hội đồng thẩm định giải quyết hoặc kiến nghị UBND tỉnh chỉ đạo các ngành chức năng giải quyết. ĐI Ề U 7 : Cục thuế Nhà nước có trách nhiệm xem xét đề xuất chế độ, chính sách miễn giảm thuế với tỷ lệ cụ thể tùy; theo ngành nghề, địa điểm đầu tư của doanh nghiệp theo thứ tự ưu tiên qui định tại điều 2 của qui đinh này trình cấp thẩm quyền giải quyết và công bố công khai cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu đầu tư thành lập doanh nghiệp biết. Có trách nhiệm tập huấn, hướng dẫn các nhà doanh nghiệp mở sổ sách kế toán thống kê, sử dụng hóa đơn, biểu mẫu kê khai các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo chính sách thuế qui định. Thực hiện kiểm tra, thu đúng, thu đủ các sác thuế theo mức thuế qui định. ĐI ỀU 8 : Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện các qui định về thủ tục trình tự XDCB hiện hành trong quá trình xây dụng công trình của doanh nghiệp và đưa công trình sử dụng theo đúng qui định của Nhà nước ĐI Ề U 9 : Sở Địa chính có trách nhiệm hướng dẫn các doanh nghiệp làm thủ tục thuê đất, phối hợp với Sở Tài chính-vật giá đề xuất giá thuê đất theo chính sách ưu đãi cho UBND tỉnh xem xét, giải quyết. Thực hiện việc ký kết hợp đồng thuế đất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các doanh nghiệp theo qui định của Chính phủ và UBND tỉnh. ĐIỀ U 10: Các cơ quan quản lý chuyên ngành như: Sở Khoa học-công nghệ môi trường Sở Công nghiệp, Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Giao thông vận tải, Sở Lao động v.v... theo chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn cho các doanh nghiệp thực hiện các quy định của Nhà nước về quản lý ngành, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư. Đ IỀU 11: Quy định này được áp dụng cho cả các doanh nghiệp đã và đang xin phép thành lập doanh nghiệp hoặc đã được cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp, đã đăng ký kinh doanh trước ngày ban hành quy định này mà chưa có doanh thu, lợi nhuận trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.