QUYẾT ĐỊNH Về việc b an hành Q uy trình, định mức dự toán duy trì vệ sinh môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ về Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Thông tư số 14/2017/TT-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;
Xét Tờ trình số 218/TTr-SXD(KTXD) ngày 26/6/2020 của Sở Xây dựng thay mặt Liên ngành: Xây dựng - Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội; báo cáo số 191/BC-SXD(KTXD) ngày 11/8/2020, số 261/BC-SXD(KTXD) ngày 30/10/2020, số 281/BC-SXD ngày 24/11/2020 của Sở Xây dựng; Văn bản số 81/BC-STP ngày 28/3/2019 và số 3128/STP-VBPQ ngày 19/11/2020 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành quy trình, định mức dự toán duy trì vệ sinh môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội theo phụ lục chi tiết đính kèm:
Phụ lục số 1: Quy trình duy trì vệ sinh môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Phụ lục số 2: Định mức dự toán duy trì vệ sinh môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 2
Tổ ch ứ c thực hiện
Bộ quy trình, định mức dự toán được áp dụng trong lĩnh vực duy trì vệ sinh môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Trong quá trình thực hiện Quy trình, định mức dự toán duy trì vệ sinh môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội được ban hành kèm Quyết định này nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc cần phải sửa đổi hoặc điều chỉnh cho phù hợp với các quy định của Nhà nước, với thực tế quản lý, Sở chuyên ngành được giao quản lý duy trì vệ sinh môi trường trên địa bàn Thành phố chủ trì, cùng các ngành có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
Điều 3
Xử lý chuyển tiếp
Đối với các công tác duy trì đã mở thầu hoặc đặt hàng trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực được xem xét điều chỉnh cho phù hợp đảm bảo chất lượng duy trì vệ sinh môi trường theo các nội dung quy định tại hợp đồng và các quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 4
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2020. Bãi bỏ phần quy trình, định mức tại Quyết định số 6841/QĐ-UBND ngày 13/12/2016 và Quyết định số 3599/QĐ-UBND ngày 17/7/2018 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy trình công nghệ, định mức và đơn giá duy trì vệ sinh môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 5
Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố Hà Nội, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Như
Điều 5;
Văn phòng Chính phủ; (để b/cáo)
Các Bộ: Xây dựng, Tư pháp; (để b/cáo)
TTTU, TT HĐND Thành phố (để b/cáo)
Chủ tịch UBND Thành phố;
Các PCT UBND Thành phố;
Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
Văn phòng Thành ủy;
Văn phòng Đoàn ĐB QH TPHN;
Văn phòng HĐND Thành phố;
Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
Cổng giao tiếp điện tử Thành phố;
Các Sở: XD, TC, TNMT, KHST, LĐTBXH;
Kho bạc Nhà nước Hà Nội
VP UBND TP: CVP, Các PCVP, Các phòng: ĐT, KT,TH, TT THCB;
Lưu: VT, ĐT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Chu Ngọc Anh
PHỤ LỤC SỐ 1: QUY TRÌNH
DUY TRÌ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số: 30/2020/QĐ-UBND ngày 26/11/2020)
TT
Số hiệu
Tên quy trình
01
MT01
Duy trì vệ sinh đường, hè phố
02
MT02
Duy trì vệ sinh ngõ xóm
03
MT03
Thu gom, vận chuyển chất thải sinh hoạt đến nơi xử lý
04
MT04
Duy trì quét hút hè, ngõ xóm bằng xe chuyên dùng quét hút, dung tích < 2m 3
05
MT05
Duy trì vệ sinh trong các vườn hoa, công viên, dải phân cách...
06
MT06
Duy trì rửa đường bằng xe chuyên dùng
07
MT07
Duy trì nhà vệ sinh công cộng bằng gạch
08
MT08
Duy trì nhà vệ sinh công cộng bằng thép
09
MT09
Lắp đặt và duy trì nhà vệ sinh lưu động
10
MT10
Bơm hút và vận chuyển phân bùn bể phốt
11
MT11
Xử lý phân bùn bể phốt (trạm xử lý Cầu Diễn)
12
MT12
Vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn xây dựng
13
MT13
Thu dọn vận chuyển đất thải, chất thải rắn xây dựng
14
MT14
Vận hành bãi chôn lấp và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
QUY TRÌNH DUY TRÌ VỆ SINH ĐƯỜNG, HÈ PHỐ (MT.01)
A. DUY TRÌ VỆ SINH ĐƯỜNG, HÈ PHỐ BẰNG CƠ GIỚI KẾT HỢP THỦ CÔNG (THU RÁC BỊCH BỌC, RÁC MÔ).
I. Công tác chuẩn bị
Chuẩn bị đầy đủ phương tiện, thiết bị, bảo hộ lao động theo quy định.
Chổi, xẻng xúc phù hợp với từng nội dung công việc.
Thùng thu chứa rác.
Đối với lái xe:
+ Chuẩn bị xe tốt, kiểm tra tình trạng kỹ thuật của xe theo quy định.
+ Chuẩn bị đầy đủ giấy tờ theo xe như: Bằng lái, lịch trình tuyến thu gom, lệnh sản xuất,...
II. Yêu cầu chất lượng công việc
Duy trì đường phố trên toàn bộ địa bàn được giao.
Trên vỉa hè, dưới lòng đường đảm bảo sạch sẽ, không để tồn rác.
Các thùng rác vụn được thu hết rác và sạch sẽ bên ngoài.
Phải tuyệt đối chấp hành luật lệ giao thông để đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông trong suốt quá trình làm việc.
Thành vỉa phải sạch sẽ không có đất cát, rêu bám đối với vỉa khô, thông thoát nước đối với vỉa ướt.
Các thảm cỏ gọn, gốc cây, chân cột điện, chân tủ điện sạch rác.
Mùa lá rụng: Trước khi kết thúc ca làm việc phải quét vơ lá lại lần cuối.
Khi có đất, cát, phế thải xây dựng rơi vãi phải thu dọn sạch.
Trường hợp có mưa to, úng ngập cục bộ sau khi nước rút phải vệ sinh bùn tràn trên mặt hè, đường phố kết hợp với xe tưới rửa đường để làm sạch sẽ.
III. Phạm vi áp dụng
Áp dụng cho các tuyến đường có đủ cấu trúc hạ tầng: Hè, vỉa, đường, hệ thống thoát nước...
Áp dụng cho các tuyến đường chưa đầy đủ cấu trúc hạ tầng: Hè, vỉa, đường, hệ thống thoát nước...
Quy trình là các bước cơ bản để duy trì vệ sinh đường, hè phố; là cơ sở để các đơn vị quản lý, duy trì vệ sinh môi trường áp dụng.
IV. Thời gian thực hiện: Bao gồm cả ngày và đêm.
V. Nội dung:
Gồm các nội dung chính như sau:
1. Duy trì làm sạch đường, hè phố: Từ 6h - 18h.
• Làm sạch đường, hè phố:
Đi dọc hai bên phố, làm sạch đường, hè phố (nhặt rác vụn phát sinh trên đường), thu gom vào thùng thu chứa rác.
Quét sạch những vị trí bẩn trên đường, hè phố, gốc cây, chân cột điện...
Khi thùng thu chứa rác đầy rác, thực hiện đổ rác vào túi buộc kín để tại các điểm tập kết (do đơn vị tự quy định) để thu rác trực tiếp lên xe tải nhỏ hoặc phương tiện cơ giới. Thực hiện quy trình phân loại rác hữu cơ tại nguồn (áp dụng trên địa bàn thực hiện phân loại rác tại nguồn).
Phối hợp với xe ô tô đi thu rác đưa lên xe và thu dọn rác tồn lại sau khi xe ô tô thu rác đã thực hiện.
Hết giờ làm việc vệ sinh công cụ, dụng cụ sạch sẽ và đưa về nơi quy định, xếp gọn gàng trong hòm đồ (các thùng xếp chồng lên nhau, công cụ kéo gập lại treo hoặc xếp ngay ngắn).
• Làm sạch thùng rác vụn:
Dọn sạch rác trong thùng, đặt túi chứa rác vào thùng để thu rác.
Dùng giẻ ẩm lau xung quanh mặt ngoài thùng cho sạch bụi bẩn. Dùng chổi quét, thu rác xung quanh vị trí đặt thùng trong phạm vi bán kính 1m.
Tiếp tục thực hiện trình tự các công việc trên đối với các thùng khác.
Quản lý thùng rác: Hàng ngày thống kê báo cáo số lượng, chất lượng thùng rác vụn được giao duy trì trên địa bàn với tổ sản xuất.
Đề xuất lắp đặt thùng rác vụn cho phù hợp với nơi phát sinh rác.
2. Duy trì vệ sinh đường phố bằng xe tải nhỏ:
Đơn vị chủ động lập thời gian biểu và lịch trình thu rác cho xe chạy thu rác phù hợp với địa bàn duy trì và thời gian phát sinh rác thải, xe tải nhỏ đi thu trước, thủ công duy trì đường phố thực hiện sau.
2.1. Nội dung quy trình
• Đối với lái xe
Thực hiện thu rác đúng giờ, đúng tuyến được giao (có thể duy trì 1 hoặc nhiều lần trong ngày tùy theo từng loại đường phố, đơn vị chủ động lập lịch trình).
Di chuyển xe dọc tuyến đường duy trì khi thấy mô rác, túi rác, rác trong các thùng rác vụn dừng xe lại ở vị trí thuận lợi để công nhân theo xe nhặt rác chuyển vào thùng xe.
Tùy theo khối lượng rác phát sinh, thời gian phát sinh để lập số vòng xe chạy trên tuyến, để đảm bảo thu hết rác.
Vận chuyển rác đến nơi trung chuyển tạm thời do đơn vị tự thiết lập trên địa bàn.
• Đối với công nhân thu rác theo xe
Quan sát các mô rác ở ven đường, có cách thu rác cho phù hợp, cụ thể:
+ Mô rác là các túi: Di chuyển nhanh tới túi rác, nhặt các túi rác đưa lên xe.
+ Mô rác là rác rời: Dùng chổi, xẻng xúc sạch rác đưa lên thùng.
+ Mô rác là cả túi và rác rời: Thu túi trước sau đó dùng chổi xẻng xúc rác rời sau.
+ Nếu rác ở dưới rãnh thoát nước: Dùng chổi, xẻng vơ rác, sau đó để nước trong rác chảy tối đa xuống rãnh thoát nước trước khi đưa rác lên thùng xe.
Kết thúc thu rác ở điểm này, người thu rác phải quan sát lên phía trước, nếu thấy rác ở gần xe phải đi lên phía trên để thu, đồng thời ra hiệu cho xe ô tô di chuyển chậm dần lên gần mô rác.
Khi thu xong mô rác, đứng vào vị trí sau xe và ra hiệu cho xe di chuyển tiếp.
Trong quá trình làm việc nếu có dân ra đổ rác thì giúp đỡ dân đổ rác lên xe và nhắc nhở nhân dân không đổ rác ra đường, hè phố.
• Tập kết rác
Kết thúc quá trình thu gom rác lái xe và công nhân theo xe thực hiện tập kết rác về nơi quy định.
• Kết thúc ca làm việc
Lái xe phải vệ sinh xe sạch toàn bộ bên ngoài và bên trong thùng xe. Công nhân theo xe vệ sinh toàn bộ dụng cụ lao động và cất gọn gàng.
3. Quản lý, phổ biến, hướng dẫn, tuyên truyền
• Công việc quản lý tình hình vệ sinh khu vực được giao duy trì:
Trong thời gian dân bỏ rác, công nhân tập trung làm nhiệm vụ hướng dẫn, theo dõi, giám sát và nhắc nhở những hộ dân chưa thực hiện bỏ rác đúng giờ quy định, chưa đổ rác vào túi kín theo địa bàn được giao.
Nắm bắt và theo dõi tình hình vệ sinh môi trường, cách bỏ rác và cách xả rác thải của người dân:
+ Việc thực hiện đúng nơi xả và giờ xả rác.
+ Việc phân loại của các hộ gia đình (đối với các khu vực phân loại rác).
+ Theo dõi các điểm đen gây mất vệ sinh môi trường tại khu vực địa bàn lao động của mình.
+ Hướng dẫn người dân về hệ thống thu gom rác mới và về sự cần thiết của việc phối hợp với đơn vị duy trì vệ sinh môi trường trong việc thu gom rác.
Ghi chép, tổng hợp những thông tin tình hình vệ sinh trong ngày của người dân trên địa bàn được giao duy trì. Họp tổ thu gom, đưa ra cách giải quyết cho những điểm đen gây mất vệ sinh môi trường.
Ghi chép, nhắc nhở các hộ vi phạm để phản ánh thông tin chính xác đến lực lượng phụ trách vệ sinh môi trường của địa phương.
Lắng nghe và ghi lại những ý kiến đóng góp hay những lời phàn nàn của người dân về hệ thống thu gom hiện tại, cách quản lý vệ sinh môi trường tại địa phương và thông báo cho Tổ trưởng tổ sản xuất của mình để kịp thời thông báo cho đơn vị.
• Công việc phổ biến, hướng dẫn:
Chủ động trực tiếp đến từng hộ gia đình để hướng dẫn và tuyên truyền bằng lời nói ôn tồn, thân thiện một cách kiên trì, nhẫn nại.
Phổ biến, hướng dẫn nhân dân, cơ quan, các hộ kinh doanh... mặt phố thực hiện theo phương thức và thời gian thu rác theo công nghệ mới, cụ thể:
+ Cho rác vào túi kín, nên để rác khô trước khi cho vào túi kín.
+ Chỉ được mang túi rác ra ngày 1 lần vào thời gian quy định, đặt đúng vị trí quy định để công nhân đi thu ngay hoặc khi có xe ô tô thu rác trực tiếp lên xe.
+ Không được mang chất thải tập kết tại vỉa hè, ngoài đường ngoài giờ thu gom theo quy định đã được thống nhất trên từng địa bàn.
• Công việc tuyên truyền:
Tuyên truyền thực hiện Quyết định 16/2013 của Thành phố, không vứt rác ra lòng đường phố, vỉa hè, bỏ rác đúng giờ, bỏ vào túi buộc kín giữ trong nhà hoặc để tại các điểm tập kết được thống nhất để xe ô tô thu rác đi thu.
Trang bị cho bản thân những kiến thức vững chắc về quy trình đang thực hiện và những kiến thức về pháp luật như Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND; Nghị định 155/2016/NĐ-CP.
4. Duy trì quét hè phố bằng thủ công từ 22h đến hết rác.
Một số tuyến phố có hè không đủ điều kiện để thực hiện quét hè bằng cơ giới, do vậy vẫn dùng thủ công để duy trì quét hè.
Sau 22h00 hàng ngày, sử dụng chổi quét thứ tự từ trong ra hết mặt hè rồi vun rác lại từng đống sát mép hè, tăng cường quét vào mùa lá rụng.
Lựa chiều gió, dùng chổi cán dài (loại nan 1,2m) quét thứ tự từ trong ra hết mặt hè rồi vun rác lại thành từng đống sát mép hè cách nhau từ 8 đến 10m.
Khi quét tỳ chổi để đỡ bụi và được cả cát, đất trên hè.
Vệ sinh, thu dọn rác tại gốc cây cột điện.
5. Duy trì quét đường phố bằng thủ công: từ 22h đến hết rác.
Đối với các khu vực tuyến phố vỉa ướt, hạ tầng giao thông không thể sử dụng xe cơ giới để quét đường, sau 22h công nhân sử dụng chổi quét đường theo quy trình:
Chiều rộng từ mép ngoài rãnh nước dưới đường ra mặt đường mỗi bên 2m.
Lựa chiều gió quét tạt từ trong lòng đường vào phía vỉa. Khi quét tỳ chổi nhát nọ, nhát kia để sạch rác.
Khi quét từ khoảng 8 đến 10m quay lại tỳ chổi, miết gờ vỉa và vun rác, đất thành từng đống sát gờ vỉa. Khi quét gờ vỉa kết hợp tua lại lòng vỉa một lần nữa để vỉa sạch và thoát nước.
Khi đã hình thành các đống nhỏ trên vỉa hè và lòng đường, dùng chổi, xẻng xúc hết rác, đất, lá cây... vào thiết bị thu gom (xe gom, thùng chứa đẩy tay 70l, túi chứa rác loại lớn...) và tập kết gọn gàng để xe ô tô chuyên dùng đi thu.
Đối với các tuyến đường có xe ô tô đỗ thì dưới lòng đường công nhân sử dụng chổi quét sâu vào gầm xe, làm sạch khu vực xung quanh xe.
Trước khi kết thúc công việc, thực hiện kiểm tra và thực hiện duy trì lại những khu vực phát sinh rác.
B. THU GOM RÁC ĐƯỜNG, PHỐ CA ĐÊM
I. Công tác chuẩn bị:
1. Đ ố i với l á i xe:
Chuẩn bị xe tốt, kiểm tra tình trạng kỹ thuật của xe theo quy định.
Chuẩn bị đầy đủ giấy tờ theo xe như: Bằng lái, lịch trình tuyến thu gom, lệnh sản xuất,...
Sử dụng đầy đủ trang thiết bị Bảo hộ lao động theo quy định.
2. Đối với Công nhân thu rác theo xe
Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ lao động như: xẻng; Chổi quét.
Sử dụng đầy đủ trang thiết bị Bảo hộ lao động theo quy định.
3. Dụng cụ lao động:
Chổi, xẻng cán ngắn.
Thùng rác.
Túi chứa rác, giẻ lau.
4. Phương tiện:
Phương tiện: Sử dụng xe ô tô chuyên dùng có hệ thống cuốn ép cẩu thùng < 5 tấn đối với các khu vực đặt thùng thu rác kết hợp thu trực tiếp;
Phương tiện: Sử dụng xe ô tô chuyên dùng < 5 tấn đối với các khu vực thu trực tiếp.
II. Yêu cầu chất lượng công việc:
Thu gom hết rác nhà dân trên các tuyến phố, trên đường phố không được để tồn đọng rác.
Các vị trí đặt thùng rác luôn sạch sẽ, hết rác, sạch bên ngoài thùng; Thùng được sắp xếp ngay ngắn, đúng vị trí.
Trong quá trình hoạt động xe đảm bảo không rò rỉ nước rác.
Trong quá trình làm việc tuân thủ luật lệ giao thông, đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông.
III. Phạm vi áp dụng:
Quy trình áp dụng trên các tuyến đường, phố tập trung đông dân cư, có phát sinh nhiều rác sau 18h.
IV. Thời gian thực hiện:
Từ 18h00 đến hết rác.
V. Quy trình:
1. Đối với lái xe
Lái xe di chuyển xe ra tuyến thu rác theo lịch trình được thiết lập sẵn vào đúng các khung giờ quy định và bật loa phát nhạc tuyên truyền.
Khi di chuyển dọc tuyến thu rác, phát các tín hiệu để người dân nhận biết và mang rác ra đổ vào xe tại các điểm tiếp nhận, xe di chuyển chậm trên tuyến thu gom.
Phải quan sát khi dừng xe đảm bảo cho việc dừng xe không gây ách tắc giao thông. Tuyệt đối tuân thủ luật lệ giao thông, đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông trong suốt quá trình làm việc.
Phải quan sát khi dừng xe đảm bảo cho việc dừng xe không gây ách tắc giao thông để người dân bỏ rác vào xe, công nhân thu rác do người dân đặt ra lên xe, cẩu các thùng rác (240l, 660l).
Khi rác đầy thùng, kết thúc quá trình thu gom, lái xe cho xe chạy về trạm trung chuyển rác tập trung hoặc các điểm chuyển tải để chuyển rác sang các xe vận chuyển đến nơi xử lý.
2. Đối với công nhân thu rác theo xe:
2.1 Đối với các khu vực áp dụng công tác thu rác đường phố bằng các thùng thu chứa rác kết hợp thu rác trực tiếp:
Bố trí mỗi xe ô tô có 02 công nhân để thực hiện các nội dung như sau:
Nhặt các túi rác, bịch bọc do người dân bỏ ra lên xe, nếu rác rơi vãi, rác rời ngoài túi thì dùng chổi xẻng gom lên xe ô tô.
Hỗ trợ, giúp đỡ người dân đưa rác lên xe.
Thực hiện thu cẩu thùng rác tại các vị trí đặt thùng lần lượt các thao tác:
(1). Thực hiện các quy định an toàn giao thông khi cẩu rác.
(2). Buộc túi rác lại.
(3). Đưa thùng rác từ trên hè, đường vào hệ thống cẩu rác của xe ô tô.
(4). Vận hành hệ thống chuyên dùng để đổ rác vào thùng.
(5). Đưa thùng rác trở lại vị trí ban đầu.
(6). Vệ sinh sơ bộ hết rác tại thùng và vị trí cẩu.
(7). Lót túi chứa rác vào thùng rác.
(8). Trong trường hợp chất thải rơi vãi sau khi cẩu thì dùng chổi xẻng vệ sinh xung quanh khu vực thu gom và báo hiệu cho xe di chuyển tiếp.
2.2 Đối với các khu vực áp dụng công tác thu rác đường phố trực tiếp:
Bố trí mỗi xe ô tô có 01 công nhân để thực hiện các nội dung như sau:
Nhặt các túi rác, bịch bọc do người dân bỏ ra lên xe, nếu rác rơi vãi, rác rời ngoài túi thì dùng chổi xẻng gom lên xe ô tô.
Kết thúc thu rác ở điểm này, người công nhân phải quan sát lên phía trước, nếu thấy rác ở gần xe phải đi lên phía trên để thu, đồng thời ra hiệu cho xe ô tô di chuyển chậm dần lên gần mô rác.
Khi thu xong mô rác, đứng vào vị trí sau xe và ra hiệu cho xe di chuyển tiếp.
Trong quá trình làm việc nếu có dân ra đổ rác thì giúp đỡ dân đổ rác lên xe, san gạt rác trong xe để đảm bảo dung tích tiếp nhận, giúp đỡ những người già trẻ em đổ rác vào xe để tránh việc rơi vãi ra hè, đường phố, quét sạch rác rơi vãi trước khi xe di chuyển đến điểm tiếp theo.
Nhắc nhở nhân dân đổ rác đúng giờ và không đổ rác ra đường, hè phố.
2.5. Kết thúc ca làm việc:
Lái xe phải vệ sinh xe sạch toàn bộ bên ngoài và bên trong thùng xe. Công nhân theo xe vệ sinh toàn bộ dụng cụ lao động và cất gọn gàng.
C. QUY TRÌNH QUÉT ĐƯỜNG BẰNG PHƯƠNG TIỆN CHUYÊN DÙNG QUÉT HÚT.
I. Công tác chuẩn bị:
1. Phương tiện xe máy:
Xe chuyên dùng quét hút.
Thường xuyên kiểm tra tình trạng phương tiện, thiết bị theo quy định.
Chuẩn bị đầy đủ giấy tờ, bằng lái và lịch trình công tác.
2. Bảo hộ lao động
Công nhân vận hành phải được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo quy định.
3. Dụng cụ lao động, vật tư
Xẻng, que sắt, chổi nan.
Các trang thiết bị: vòi lấy nước, vòi rửa, dây công tác hạ ống hút phụ, dụng cụ đồ nghề cần thiết.
Nước sạch.
II. Yêu cầu chất lượng công việc
Vận hành đúng quy trình, không gây bụi trong quá trình tác nghiệp.
Bề mặt đường sau khi quét hút phải hết cát, bụi, rác, sạch. Vỉa, dải phân cách sạch bùn đất, bụi bẩn.
Đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông.
III. Thời gian thực hiện:
Ca ngày: Quét hút từ 8 giờ 30 đến 15 giờ 30 (Tùy từng địa bàn và mật độ phương tiện, lưu ý thời gian duy trì tránh giờ cao điểm).
Ca đêm: Quét hút từ 22 giờ 30 đến 6 giờ sáng ngày hôm sau.
IV. Phạm vi áp dụng:
Áp dụng cho các tuyến đường có đầy đủ hạ tầng: hè, vỉa, dải phân cách...và các tuyến đường chưa đầy đủ hạ tầng (thiếu một trong các hạng mục trên) trên địa bàn Thành phố cho phép sử dụng xe cơ giới.
Khuyến nghị:
+ Đối với phương tiện có dung tích ≤ 3 m 3 : duy trì trên các tuyến phố hẹp, mặt cắt ≤7,5m, hai bên cánh gà cầu.
+ Đối với phương tiện có dung tích 3 m 3 : duy trì trên các tuyến đường có mặt cắt 7,5m, trục giao thông chính của cầu.
Áp dụng cho các loại dải phân cách, trừ dải phân cách mềm.
Phạm vi duy trì: chiều rộng bằng 2 m tính từ mép vỉa, dải phân cách ra lòng đường.
V. Nội dung:
1. Thao tác kỹ thuật
Thực hiện đúng lịch trình quy định, điều khiển phương tiện sát vỉa, dải phân cách, bật đèn công tác, kiểm tra áp suất hơi ở đồng hồ trên bảng điều khiển, khởi động động cơ phụ, cho động cơ phụ hoạt động ổn định, lựa chọn tốc độ quét hút phù hợp theo hướng dẫn.
Bật công tắc bơm nước, mở các bép phun chống bụi tùy theo lượng cát bụi thực tế trên đường. Bình thường chỉ mở hệ thống phun nước bên trong đường ống hút để công tác quét hút đạt hiệu quả (chỉ được hoạt động bơm nước khi thùng chứa đủ nước).
2. Thực hành quét hút bụi
Tốc độ di chuyển đạt 4-5 km/giờ hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Trong quá trình quét hút, quan sát mặt đường sau khi quét để điều chỉnh chổi, nước và tốc độ quét cho phù hợp, không để dây vết bụi ở lại trên mặt đường, không gây bụi trong quá trình quét.
Trong quá trình di chuyển quét hút, chú ý đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông, chú ý đường dây điện, cành cây thấp, các bục kê lên xuống của vỉa hè để tránh gây hư hỏng thiết bị, phương tiện.
Dừng xe thông tắc ống hút khi ống hút bị tắc (dùng que thông).
3. Công tác đổ phế thải:
Trong quá trình quét hút căn cứ lượng rác, bụi trên đường, dừng xe và mở nắp quan sát trên thùng chứa để kiểm tra. Khi lượng cát, rác trên thùng đầy thì tiến hành đi đổ vào nơi quy định hoặc vào container. Thao tác đổ phế thải thực hiện theo hướng dẫn vận hành của phương tiện chuyên dùng quét hút.
Điểm đổ phế thải theo quy định.
4. Quy định thay chổi:
Thường xuyên kiểm tra chiều dài các loại nan chổi để đảm bảo chất lượng quét hút, thực hiện thay thế chổi, nan chổi theo hướng dẫn, các quy định vận hành xe quét hút của nhà sản xuất.
5. Một số lưu ý khi thực hiện:
Trường hợp phía trước đường xe đang thực hiện quét hút có các vật lớn ( 200mm) hoặc túi rác to, phải dừng xe loại bỏ vật lớn ra khỏi khu vực quét. Trường hợp không loại bỏ được phải nâng chổi quét lên đi vòng qua (nếu các vật < 200mm thì bật công tắc nghiêng miệng hút để hút lên xe).
Trường hợp vướng đường dây điện, cành cây thấp (to), bậc dắt xe máy, nâng chổi cho xe đi vòng qua để đảm bảo an toàn cho phương tiện.
Khi quét gốc cây, cột điện, dừng xe, sử dụng ống hút phía sau xe để hút sạch gốc cây, vỉa hè bẩn.
6. Công tác rửa, vệ sinh kiểm tra xe sau ca làm việc:
Sau khi đổ phế thải chuyến cuối, di chuyển xe về điểm tập kết của đơn vị và thực hiện công tác rửa xe, kiểm tra xe theo quy định.
DUY TRÌ VỆ SINH NGÕ XÓM (MT.02)
I. Công tác chuẩn bị:
Chuẩn bị đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động theo quy định.
Kiểm tra: kỹ thuật xe gom, tra dầu mỡ, thùng chứa 240 lít, 120 lít... Trường hợp sử dụng xe cơ giới thì phải kiểm tra tình trạng xe đảm bảo an toàn vận hành theo quy định (phanh xe, đèn, còi, giấy tờ phương tiện, bằng lái...)
Chổi quét có chiều dài phù hợp, xẻng xúc.
Túi phân loại rác (áp dụng trên địa bàn thực hiện phân loại rác nguồn).
II. Yêu cầu chất lượng công việc:
Đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông.
Đảm bảo ngõ, xóm sạch sẽ, thu hết rác trong ngày.
Thực hiện tốt việc phân loại rác hữu cơ (áp dụng trên địa bàn thực hiện phân loại rác tại nguồn).
III. Thời gian thực hiện:
Từ 18h00 đến hết rác.
Đối với các huyện có thể thực hiện từ 07h00 đến 17h00.
IV. Phạm vi áp dụng:
Các ngõ xóm được xác định trên bản đồ hành chính. Đối với trường hợp sử dụng xe cơ giới thì các ngõ phải đảm bảo đủ bề rộng để xe vận hành không gây ách tắc giao thông.
V. Quy trình:
1. Nội dung công việc:
Phương tiện, công cụ:
Phương tiện: Các loại xe, thiết bị chuyên dùng để thu gom, vận chuyển rác đến nơi tập kết, trung chuyển, bao gồm:
+ Xe thu gom, thùng rác đối với duy trì ngõ xóm bằng thủ công.
+ Xe cơ giới thu gom rác chuyên dùng đối với các ngõ có đủ điều kiện không gây ách tắc giao thông
Công cụ: chổi, xẻng.
Nhân công: Công nhân, lái xe (số lượng phụ thuộc theo phương thức duy trì và đặc điểm cụ thể của địa bàn).
1.1. Thu gom rác nhà dân và nhặt, dọn các mô rác:
Thống nhất các vị trí tại các ngõ để người dân bỏ túi rác (trải bạt hoặc kẻ vạch sơn tại các vị trí thu gom).
Di chuyển phương tiện thu gom dọc ngõ và đỗ gọn về một bên đường để tiếp nhận rác.
Thu nhặt túi rác, hướng dẫn nhân dân, hỗ trợ người già và trẻ em đổ rác vào phương tiện thu gom.
Đối với địa bàn thực hiện phân loại rác tại nguồn: việc thực hiện phân loại rác tại nguồn theo quy trình được cấp thẩm quyền phê duyệt.
Thu rác rơi vãi dưới đường; dùng chổi, xẻng xúc dọn rác mô lên xe thu gom.
Dồn nén rác trên phương tiện thu gom không được để rác cao quá miệng; không gây rơi vãi rác khi di chuyển. Trường hợp sử dụng xe cơ giới trong thu gom thùng xe phải đảm bảo kín khít, sử dụng bạt che.
1.2. Chuyển rác từ phương tiện thu gom lên xe vận chuyển:
Trường hợp xe gom, thùng rác: Lần lượt đưa xe gom, thùng rác vào càng gắp, tháo bỏ móc thùng, dỡ xe gom, thùng chứa ra khỏi khung khi cẩu xong.
Đối với trường hợp sử dụng xe cơ giới trong thu gom thì tháo bạt, lùi xe và đổ rác vào xe cuốn ép.
Quét dọn rác rơi vãi sau khi chuyển rác lên xe vận chuyển.
1.3. Quản lý địa bàn, tuyên truyền, hướng dẫn người dân bỏ rác đúng cách, đúng quy định:
• Công việc quản lý địa bàn được giao duy trì:
Nắm bắt và theo dõi tình hình vệ sinh môi trường, thời gian, quy luật phát sinh rác thải của người dân.
Ghi chép, tổng hợp thông tin tình hình vệ sinh trong ngày trên địa bàn được giao duy trì. Kịp thời đưa ra phương án giải quyết những điểm đen gây mất vệ sinh môi trường.
Ghi chép, nhắc nhở các hộ vi phạm để phản ánh thông tin chính xác đến lực lượng phụ trách vệ sinh môi trường của địa phương.
Tiếp nhận những ý kiến đóng góp hay những lời phàn nàn của người dân về hệ thống thu gom hiện tại, báo cáo đơn vị để có phương án điều chỉnh kịp thời.
• Công việc tuyên truyền, hướng dẫn người dân bỏ rác đúng quy định:
Thường xuyên tuyên truyền, hướng dẫn người dân cách bỏ rác, phân loại rác đúng quy định (nếu địa bàn có phân loại rác).
Phổ biến thời gian, quy định bỏ rác đến từng hộ gia đình, tuyên truyền, vận động người dân chấp hành.
2. Kết thúc ca làm việc: Rửa phương tiện thu gom, dụng cụ lao động đưa về điểm tập kết đúng quy định.
THU GOM, VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT ĐẾN NƠI XỬ LÝ (MT.03)
I. Công tác chuẩn bị
Trước khi bắt đầu ca làm việc lái xe, công nhân theo xe phải thực hiện nghiêm chỉnh các nội dung công việc sau:
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của phương tiện: Các hệ thống an toàn, định vị, hệ thống điện; hệ thống chuyên dùng, thùng xe, hệ thống thu và xả nước rác phải kín khít, không bị tắc v.v...
Công nhân phải sử dụng đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động làm việc theo quy định.
Chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ của phương tiện, lệnh vận chuyển, lịch trình tuyến v.v...
Vệ sinh phương tiện sạch sẽ, chuẩn bị đầy đủ nhiên liệu.
II. Yêu cầu chất lượng công việc
Thu hết chất thải rắn sinh hoạt (rác thải sinh hoạt), đúng giờ trên tuyến theo lịch trình được giao.
Rác không bị rơi vãi, nước rác không chảy trong quá trình xe di chuyển.
Chạy đúng quy định tốc độ trên đường và trong khu xử lý.
III. Nội dung
Phương tiện: Là các loại phương tiện chuyên dùng vận chuyển rác.
Lao động: Lái xe và công nhân theo xe.
1. Thu gom rác
Lái xe đưa xe ra tuyến thu gom đúng giờ, đi theo đúng phương án, lịch trình.
Bật đèn quay, cảnh báo di chuyển xe dọc tuyến để tiếp nhận rác từ các xe gom, thùng chứa và nhặt các túi rác do dân tập kết tại các điểm. Sau khi chuyển rác lên xe vận chuyển, các xe gom, thùng chứa phải được đưa về vị trí ban đầu.
Lái xe phải quan sát khi dừng xe đảm bảo cho việc dừng xe và công nhân thao tác hệ thống chuyên dùng giảm thiểu ảnh hưởng gây ách tắc giao thông.
Vệ sinh sạch rác thải rơi vãi do việc tiếp nhận rác.
Vận hành hệ thống thu chứa nước rác không để chảy ra đường.
2. Vận chuyển rác thải sinh hoạt về nơi xử lý
Tuyệt đối tuân thủ luật giao thông đường bộ.
Lái xe theo đúng tốc độ quy định đến nơi xử lý.
Chấp hành đúng các quy định khi vào khu xử lý chất thải rắn.
Thực hiện xác định khối lượng rác thải sinh hoạt qua cân.
Điều khiển xe vào ô xả rác đúng vị trí theo sự hướng dẫn của công nhân vận hành bãi, công nhân vận hành thực hiện xả hết nước rác trước khi xả rác.
Đưa xe ra khỏi khu vực đổ rác và thực hiện rửa phương tiện trước khi qua cân xác định tự trọng phương tiện, lấy phiếu xác định khối lượng.
Trong quá trình vận chuyển chất thải về nơi xử lý, cần 01 công nhân theo xe làm nhiệm vụ phụ xe và vận hành hệ thống chuyên dùng.
3. Sơ đồ tác nghiệp
Tuyến vận chuyển chính
Tuyến vận chuyển đệm, vòng cuối:
4. Yêu cầu thực hiện ATLĐ, ATGT
Dừng xe cẩu rác phải đảm bảo ATGT, không gây cản trở giao thông.
Hệ thống cẩu rác phải đảm bảo chắc chắn.
Khi xe di chuyển trên đường phải thu gọn càng cẩu, kéo bạt phủ đuôi xe.
Vệ sinh phương tiện, hộp chứa nước rác đảm bảo xe luôn sạch sẽ khi di chuyển trên đường.
QUY TRÌNH QUÉT HÈ, NGÕ XÓM BẰNG XE QUÉT HÚT CHUYÊN DÙNG DUNG TÍCH < 2M 3 (MT04)
I. Phạm vi áp dụng
Áp dụng với các hè phố đảm bảo điều kiện hạ tầng kỹ thuật có thể sử dụng hoàn toàn bằng xe cơ giới, có chiều rộng 2m, không có nhiễu vật cản ảnh hưởng đến hoạt động của xe, tại các khu vực có nhiều dân cư tập trung.
Áp dụng với các ngõ đảm bảo điều kiện hạ tầng kỹ thuật có thể sử dụng xe cơ giới: ngõ có vỉa, chiều rộng 3m có chỗ quay xe.
II. Thời gian thực hiện: Từ 22 giờ 00 đến 6 giờ sáng hôm sau.
III. Yêu cầu chất lượng công việc:
Bề mặt hè phố sau khi quét phải sạch, không tồn đọng cát, bụi, rác.
Công nhân vận hành máy quét hút sử dụng, bảo trì máy theo đúng tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất;
Thực hiện đúng quy trình, không gây bụi trong quá trình tác nghiệp;
Đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông trong quá trình tác nghiệp;
IV. Nội dung quy trình:
1. Công tác chuẩn bị:
1.1. Xe chuyên dùng quét hút:
Xe chuyên dùng dung tích < 2 m 3
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật thiết bị, hệ chuyên dùng quét hút đảm bảo hoạt động bình thường và an toàn; xe được vệ sinh sạch lưới lọc bụi, hệ thống dập bụi trước ca làm việc.
Chuẩn bị đầy đủ giấy tờ, bằng lái và lịch trình công tác;
1.2. Dụng cụ lao động:
Thanh dụng cụ đa năng (theo máy) để thông cổ hút trong trường hợp bị tắc, chổi, xẻng...
Các trang thiết bị cấp theo máy: Dụng cụ đồ nghề điều chỉnh góc nghiêng chổi đảm bảo quét sạch bụi của hè phố;
1.3. Bảo hộ lao động:
Công nhân vận hành phải mặc đầy đủ bảo hộ lao động.
2. Quy trình kỹ thuật:
2.1. Thao tác:
Thực hiện quét hút bụi theo đúng lịch trình, chổi quét được điều khiển đưa sát vỉa (trừ trường hợp gặp chướng ngại vật) và thực hiện các thao tác sau:
+ Bật đèn công tác: Đèn quay, đèn xi-nhan.
+ Hạ chổi quét hút, khởi động quạt hút và điều chỉnh tốc độ quạt hút cho phù hợp với lượng rác, bụi.
+ Bật công tắc bơm nước, mở các bép phun chống bụi tùy theo lượng cát bụi thực tế.
2.2. Thực hiện quét hút:
Tốc độ di chuyển của máy quét với tốc độ duy trì từ 2 - 5 km/giờ hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất;
Trong quá trình quét công nhân vận hành quan sát mặt đường sau khi quét để điều chỉnh chổi, nước và tốc độ quét cho phù hợp, không để dây vết bụi ở lại, không gây bụi trong quá trình quét;
Trong quá trình di chuyển quét hút, công nhân vận hành phải chú ý đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông, chú ý đường dây điện, biển quảng cáo, cành cây thấp, các bục kê lên xuống của vỉa hè để tránh gây hư hỏng thiết bị, phương tiện;
Dừng xe thông tắc ống hút khi ống hút bị tắc (dùng thanh đa năng theo xe);
Khi gặp chướng ngại vật (xe ô tô, xe máy...), công nhân quan sát điều khiển máy đảm bảo tránh va chạm gây mất an toàn.
2.3. Đổ phế thải:
Trong hành trình quét hút, công nhân vận hành có trách nhiệm kiểm tra lượng cát, rác trong thùng, nếu đầy thì tiến hành đi đổ về điểm tiếp nhận được xác định.
Trước khi đổ phế thải phải tắt quạt hút, chổi quét, thao tác nâng thùng ben để đổ phế thải, trường hợp phế thải bám chặt vào thùng phải dùng xẻng để nạo vét phế thải;
Sau khi đổ hết phế thải phải dùng chổi quét sạch gioăng cửa hậu, gioăng cửa kiểm tra, lưới lọc trên thùng chứa rác của máy trước khi cho máy tiếp tục hoạt động về điểm quét tiếp theo lịch trình hoặc về đơn vị;
Vệ sinh ngoài máy sạch sẽ, kiểm tra độ kín hút chân không.
Phế thải quét hút được xe chuyên dùng vận chuyển đến Khu xử lý chất thải rắn theo quy định của Thành phố.
2.4. Cấp nước sạch:
Trong hành trình quét hút, công nhân thường xuyên kiểm tra lượng nước sạch chống bụi trong thùng chứa để bổ sung kịp thời.
Quy cách cấp nước sạch: Do đơn vị chủ động thực hiện để thuận tiện nhất trong quá trình tác nghiệp, duy trì.
Kiểm tra chổi: Công nhân thường xuyên kiểm tra chiều dài các loại nan chổi để đảm bảo chất lượng duy trì, khi các nan chổi ngắn hơn kích thước quy định (hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất) thì phải thay ngay.
2.5. Một số trường hợp khi thực hiện công tác quét hút bụi:
Trường hợp phía trước xe đang thực hiện quét hút có các vật lớn ( 200mm) hoặc túi rác to, công nhân phải dừng quét loại bỏ vật lớn ra khỏi khu vực quét. Trường hợp không loại bỏ được phải nâng chổi quét lên đi vòng qua (Nếu các vật < 200mm thì công nhân thao tác thực hiện bật công tắc nghiêng miệng hút để hút lên).
Trường hợp vướng đường dây điện, cành cây thấp (to), bậc dắt xe máy, ô tô, xe máy. Công nhân nâng chổi và điều khiển cho máy đi vòng qua để an toàn thiết bị.
Khi quét gốc cây, cột điện, vỉa hè máy không lên được, dừng máy, sử dụng ống hút phía sau xe để hút sạch gốc cây, vỉa hè bẩn.
Trường hợp máy hút để lại vệt bụi sau khi quét: Công nhân điều chỉnh khoảng cách 02 chổi quét, tăng tốc độ quay quạt hút, kiểm tra độ kín khít đường hút.
Trường hợp phát hiện quạt có tiếng ồn bất thường, công nhân phải dừng ngay quạt hút, kiểm tra đường ống hút xem có bị tắc không phải thông ngay, kiểm tra mức rác trong thùng rác.
Xe quét hút lên xuống hè phố tại những điểm chiều cao vỉa hè ≤ 15cm; nếu lớn hơn phải có bệ kê phù hợp.
3. Kết thúc ca làm việc:
Sau khi đổ phế thải chuyến cuối cùng lái xe di chuyển máy về đơn vị thực hiện công tác vệ sinh máy, kiểm tra theo quy định.
4. Công tác an toàn:
Công nhân phải nắm vững hướng dẫn sử dụng của xe quét hút (luôn mang theo sách hướng dẫn vận hành, sổ ghi chép để ghi lại tình trạng kỹ thuật của thiết bị sau mỗi ca làm việc). Chỉ những người đã được hướng dẫn, đào tạo sử dụng và làm chủ được thiết bị, các chức năng điều khiển mới được giao vận hành;
Quá trình hạ chổi quét hút và bật quạt hút: Công nhân phải quan sát xung quanh, đảm bảo đủ điều kiện an toàn mới khởi động chổi quét;
Khi nâng ben đổ rác, công nhân phải quan sát xung quanh, đảm bảo đủ điều kiện an toàn mới vận hành hệ thống ben để xả rác;
Trong thời gian làm việc nếu thiết bị có sự cố kỹ thuật, không tự khắc phục được thì phải báo ngay cho đơn vị quản lý để phối hợp giải quyết.
Phải tuyệt đối tuân thủ luật lệ giao thông đảm bảo an toàn lao động an toàn giao thông trong suốt quá trình làm việc.
QUY TRÌNH DUY TRÌ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TRONG VƯỜN HOA, CÔNG VIÊN HỞ, DẢI PHÂN CÁCH ... (MT05)
I. Công tác chuẩn bị
1. Bảo hộ lao động:
Công nhân phải sử dụng đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ lao động theo quy định trước khi làm việc như: Quần áo BHLĐ, giầy, mũ, găng tay, khẩu trang, biển cảnh báo v.v...
2. Dụng cụ lao động:
Công cụ: Túi chứa rác, công cụ đẩy tay có thùng thu chứa rác có dung tích phù hợp.
Chổi, xẻng, cây gắp rác.
Lưu ý: Cán chổi, xẻng có độ dài phù hợp để đảm bảo ATLĐ - ATGT.
II. Yêu cầu chất lượng công việc
Thu hết rác, kịp thời dọn rác, nilon trên bề mặt thảm cỏ, đường dạo, xung quanh vỉa thuộc dải phân cách và các vườn hoa, công viên hở.
Đường dạo sạch không có rác, đất, cỏ dại; không tồn tại nước đọng, bùn trên đường dạo tại các dải phân cách, vườn hoa, công viên hở.
Duy trì quét sạch lá, rác tồn tại trên bề mặt thảm cỏ, đường dạo, xung quanh vỉa thuộc dải phân cách và các vườn hoa, công viên hở; thành vỉa phải sạch sẽ không có đất cát.
Trong suốt quá trình thực hiện duy trì phải có các biện pháp đảm bảo ATLĐ - ATGT.
III. Thời gian thực hiện
Làm việc tùy theo mật độ giao thông của từng tuyến đường, giờ làm việc được quy định cụ thể cho phù hợp.
Công tác duy trì vệ sinh ban ngày: thực hiện từ 6h đến 18h hàng ngày
Công tác duy trì vệ sinh ban đêm: thực hiện xong trước 6h sáng hàng ngày.
IV. Phạm vi áp dụng
Áp dụng cho các vườn hoa, công viên hở, dải phân cách (bao gồm cả các đảo giao thông) có cây xanh, thảm cỏ trên địa bàn Thành phố.
V. Nội dung quy trình
1. Công tác duy trì vệ sinh ban ngày:
Đưa dụng cụ lao động từ điểm tập kết đến địa bàn làm việc. Di chuyển công cụ thu rác (xe đẩy tay phù hợp...) trên đường dạo thuộc dải phân cách có cây xanh, trong công viên hở, vườn hoa (thiết lập cảnh báo ATGT nếu cần thiết). Dùng chổi, xẻng để nhặt, thu gom hết rác, cành, lá rụng, gạch đá và quét sạch các vị trí bẩn tại gốc cây, hàng rào trên đường dạo. Sử dụng cây gắp rác nhặt rác, cành lá rụng trên đường dạo, khu vực thảm cỏ, gốc cây,....
Nếu trên đường có các vũng nước đọng dùng chổi quét tạt cho hết nước đọng và thu sạch bùn, đất, rác.
Đối với chất thải xây dựng hoặc các loại chất thải đổ trộm: Nếu là các túi nhỏ thì dọn vào các thùng rác để gần hoặc phối hợp với xe ô tô chuyên dùng thu gom, Nếu là khối lượng lớn thì thu dọn theo phương án khác phù hợp.
Rác được thu dọn, và tập kết tại các vị trí thích hợp hạn chế ảnh hưởng đến cảnh quan, giao thông. Rác được vận chuyển ngay trong ngày, trong quá trình thu rác lên xe cơ giới phải đảm bảo an toàn giao thông.
Rác thải sau khi gom được thu bởi các xe ô tô chuyên dùng theo lịch trình duy trì.
2. Công tác duy trì vệ sinh ban đêm:
Đưa phương tiện dụng cụ từ điểm tập kết đến địa bàn làm việc.
Quét đường dạo:
Lựa theo chiều gió, quét tỳ chổi để quét sạch rác, lá cây, bụi và cả đất cát trên đường dạo. Khi quét tỳ chổi nhát nọ ken nhát kia, quét vun lại thành đống. Xúc toàn bộ rác, phế thải lên dụng cụ thu chứa rác.
Đối với các đường dạo có chiều rộng 2m, có điều kiện hạ tầng đảm bảo thì sử dụng cơ giới bằng xe chuyên dùng để thực hiện quét hút.
Tần suất thực hiện: hàng ngày.
Quét vệ sinh bãi cỏ:
Sử dụng chổi quét sạch lá cây, rác phía mặt thảm cỏ của dải phân cách. Tùy thuộc vào phân bổ các khóm cây, mảng cây để quét gom lại thành đống. Yêu cầu nhặt sạch tại các vị trí chân của cây khóm, cây mảng, hàng rào; bồn hoa; dưới gầm ghế đá...
Công tác thu gom vận chuyển rác, chất thải:
Rác thải sau khi gom được thu bởi các xe ô tô chuyên dùng nhặt rác theo lịch trình duy trì. Rác từ các xe ô tô chuyên dùng được vận chuyển đến các điểm chuyển tải rác trên địa bàn.
QUY TRÌNH DUY TRÌ RỬA ĐƯỜNG BẰNG XE CHUYÊN DÙNG (MT.06)
I. Công tác chuẩn bị
1. Phương tiện xe máy
Xe ô tô rửa đường: Dung tích từ: 5m 3 - 30m 3
Chuẩn bị xe máy tốt, thường xuyên kiểm tra tình trạng thiết bị xe theo quy định.
Chuẩn bị đầy đủ giấy tờ theo xe, bằng lái và lịch trình công tác.
2. Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước theo quy định.
3. Bảo hộ lao động
Công nhân vận hành phải sử dụng đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ lao động.
4. Dụng cụ lao động: được trang bị trên xe.
Ống vòi lăng ɸ 50.
Bép phun.
Thùng đựng rác có quay xách loại 10 lít.
Chóp phản quang công tác bằng nhựa.
Chèn lốp ô tô.
Xẻng, chổi tre.
Các dụng cụ lao động khác.
II. Yêu cầu chất lượng công việc
Các tuyến đường được duy trì phải đảm bảo sạch sẽ.
Lòng đường sạch, vỉa thông thoáng.
Đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông.
Chú ý: Không được bắn nước vào người đi đường, tránh thực hiện vào các giờ cao điểm.
III. Thời gian thực hiện
Ca ngày: Từ 9 giờ đến 15 giờ.
Ca đêm: Từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau.
IV. Phạm v i áp dụng
Các tuyến đường, phố được duy trì trên địa bàn Thành phố, được cấp có thẩm quyền yêu cầu.
Các điểm vui chơi giải trí, vật kiến trúc, vườn hoa.
V. Nội dung quy trình
5.1. Quy định chung
Tốc độ rửa trung bình từ: 6 ÷ 8km/h hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất xe.
Thực hiện sau khi mặt đường đã hoàn thành công tác quét hè và đường phố. (Đối với vị trí công trình xây dựng: Mặt đường phải được nạo vét và thu dọn sạch đất, phế thải xây dựng trước khi rửa).
Trong quá trình thực hiện: điều chỉnh áp lực bơm và độ chếch các bép phun phù hợp với hiện trạng mặt đường, đảm bảo rửa sạch đất, cát, bụi...
Chấp hành luật lệ an toàn giao thông.
5.2. Quy trình cụ thể
Rửa các đường, phố cửa ô và vành đai:
Đường có dải phân cách giữa, đường rộng nhiều đất cát rửa 4 làn xe, 2 mái, mỗi bên 2 làn.
Đối với các đoạn không có dải phân cách, hoặc có dải phân cách nhưng đường nhỏ ít đất cát, đường 2 mái rửa 2 làn xe, mỗi bên 1 làn.
Sơ đồ (loại đường cửa ô rửa 4 làn và 2 làn).
Rửa các đường, phố văn minh thương mại
Đối với các đường phố có bề rộng ≥ 7,5m.
+ Đường 2 mái: Rửa 2 làn, mỗi bên 1 làn xe, rửa 02 bép.
+ Đường 1 mái: Rửa 2 xe đi cùng chiều, khoảng cách giữa 2 xe từ 50-70m, rửa 2 bép theo Sơ đồ:
Đối với đường có bề rộng ≤ 7,5m
+ Đường 2 mái: Rửa 2 làn, mỗi bên 1 làn xe, rửa 01 bép phía hè phố.
+ Đường 1 mái: Rửa 2 xe đi cùng chiều, xe trước cách xe sau 50m, rửa 1 bép phía hè phố.
Sơ đồ:
Rửa các đường, phố còn lại: Thực hiện tương tự như các tuyến văn minh đô thị có bề rộng ≤ 7,5m.
QUY TRÌNH DUY TRÌ NHÀ VỆ SINH CÔNG CỘNG BẰNG GẠCH (MT07)
I. Công tác chuẩn bị:
1. Bảo hộ lao động: Công nhân phải sử dụng đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động làm việc như: Quần áo BHLĐ, giầy, mũ, găng tay, khẩu trang v.v...
2. Dụng cụ làm việc:
Người công nhân phải chuẩn bị đầy đủ và tốt các dụng cụ lao động: Chổi, xẻng, giấy vệ sinh tự hủy, dầu thơm, khăn lau...
Đối với các nhà vệ sinh công cộng có rác nguy hại phải trang bị dụng cụ chứa có nắp, gắn nhãn mác theo quy định (dung tích 5-10 lít), có túi chứa rác bên trong và kìm gắp để gắp chất thải nguy hại.
II. Yêu cầu chất lượng:
Có đầy đủ biển hiệu, biển báo, đèn chiếu sáng, các bậc lên xuống phải chắc chắn, hệ thống cấp nước, thoát nước, hệ thống thông gió hoạt động tốt.
Xung quanh nhà vệ sinh đảm bảo sạch sẽ không có mùi hôi, ruồi muỗi.
Không được sử dụng nhà vệ sinh vào các mục đích khác.
II I . Thời gian thực hiện:
Từ 6 giờ sáng đến 22h đêm.
IV. Nội dung quy trình
Dội nước trên mặt bằng từng hố và máng tiểu.
Quét dọn phế thải bên trong, xung quanh nhà vệ sinh công cộng và trên đường vào nhà vệ sinh.
Khi nhà vệ sinh có chất thải nguy hại (bơm kim tiêm...) công nhân phải dùng kìm gắp để thu gom cho vào trong túi nilông và để trong xô nhựa, khi đầy phải buộc túm 1 miệng túi và đưa đến nơi xử lý chất thải nguy hại theo quy định.
Dùng chổi cọ xung quanh miệng hố.
Dùng xô dội nước tại các hố đã cọ sao cho hố sạch.
Hàng ngày phải vẩy thuốc sát trùng và dầu xả.
Thực hiện quét vôi nhà vệ sinh công cộng theo định kỳ.
Công nhân duy trì nhà vệ sinh công cộng chịu trách nhiệm thu dọn hàng ngày và đúng thời gian quy định trong phạm vi được giao. Khi có sự cố bất thường phải báo cáo ngay với người quản lý để có biện pháp ngăn chặn sửa chữa kịp thời.
Kết thúc công việc:
Vệ sinh dụng cụ, kiểm tra toàn bộ khu nhà vệ sinh, quét dọn sạch sẽ, ghi chép đầy đủ nhật ký công việc trong ca, tắt hết điện, đóng khóa các gian nhà vệ sinh, hạ cánh cửa đóng khóa nhà quản lý.
QUY TRÌNH DUY TRÌ NHÀ VỆ SINH CÔNG CỘNG BẰNG THÉP (MT08)
I. Nhân công và thời gian làm việc.
• Thời gian mở cửa phục vụ:
Đối với nhà vệ sinh công cộng bằng thép (WC) tại các công viên - vườn hoa hở, các bãi đỗ xe, bến tàu, bến xe: Phục vụ cả ngày đêm (3 ca/ngày).
Đối với nhà WC tại các khu vực có quy định thời gian mở cửa, thời gian làm việc: Phục vụ theo yêu cầu của đơn vị quản lý khu vực đó.
• Nhân công phục vụ: Công nhân làm nhiệm vụ duy trì nhà vệ sinh đều phải được tập huấn vận hành các thiết bị của nhà vệ sinh.
II. Nhiệm vụ công nhân quản lý nhà vệ sinh.
Vận hành nhà vệ sinh đúng quy trình.
Quản lý, trông giữ nhà vệ sinh và các trang thiết bị được bàn giao. Chịu trách nhiệm về trật tự an toàn và vệ sinh trong ca sản xuất.
Thường xuyên quét dọn nhà vệ sinh và khu vực xung quanh đảm bảo môi trường khu vực nhà vệ sinh luôn sạch - đẹp.
Hướng dẫn khách có nhu cầu đi vệ sinh sử dụng các thiết bị theo quy định.
III. Quy trình kỹ thuật.
1. Công tác chuẩn bị:
Công nhân phải sử dụng đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động trước khi làm việc: Quần áo công tác, giầy (ủng), găng tay cao su, khẩu trang,...
• Dụng cụ lao động:
Chổi (chổi nhựa, chổi cọ bồn cầu âu tiểu, chổi lau nhà) xẻng nhựa, sọt rác, giấy vệ sinh, xà phòng, nước cọ rửa bồn cầu, băng phiến, nước EM, sổ ghi chép, bút.
• Làm vệ sinh trước ca sản xuất:
Dùng giẻ ẩm lau bên ngoài nhà vệ sinh từ trên xuống dưới đảm bảo sạch sẽ
Sau khi lau bên ngoài sẽ tiến hành lau các vách ngăn bên trong nhà vệ sinh. Nguyên tắc lau từ trên xuống dưới.
Dùng thuốc tẩy tẩy rửa lavabo, bồn cầu, bồn tiểu: Bơm hóa chất lên bề mặt, đợi từ 1-3 phút rồi cọ kỹ bằng bàn chải, xịt nước rửa sạch hóa chất. Sau khi cọ rửa các thiết bị đảm bảo sạch sẽ, sạch hóa chất và không có mùi hôi.
Vận hành thử các công tắc xả nước bồn cầu, bồn tiểu: Đảm bảo lưu lượng nước và các van khóa hoạt động bình thường.
Bỏ băng phiến vào âu tiểu.
Quét dọn vệ sinh xung quanh nhà vệ sinh, xúc rác đổ vào thùng chứa.
• Kiểm tra tình trạng kỹ thuật nhà vệ sinh:
Kiểm tra đường dây điện: Đảm bảo dây chạy đúng tuyến, các đầu mối tiếp xúc với vỏ nhà vệ sinh được bọc an toàn tránh rò điện.
Kiểm tra đồng hồ điện, đồng hồ nước đảm bảo tình trạng hoạt động và kiểm soát quá trình sử dụng tiêu thụ điện nước của ca trước (ghi lại các chỉ số của đồng hồ).
2. Nội dung thực hiện:
2.1. Vận hành các thiết bị của nhà vệ sinh.
• Bơm nước lên bể chứa nước trên mái nhà vệ sinh:
Kiểm tra đường nước vào: nước trong bể chứa nước sạch trên mái hoặc nước ngầm.
Bật công tắc cấp điện cho máy bơm nước, khi bể đầy nước van phao báo ngắt bơm thì ngắt công tắc cho bơm nước dừng hoạt động.
• Sử dụng nước có áp lực cao: Trong trường hợp số khách sử dụng nhà vệ sinh liên tục với số lượng lớn mà bể nước trên nóc nhà vệ sinh không đủ sức đáp ứng nhu cầu hoặc cần sử dụng nước có áp lực cao để xịt rửa bồn cầu, âu tiểu thì cần phải vận hành bơm nước trực tiếp vào các thiết bị sử dụng:
• Sử dụng các thiết bị khác:
Bồn cầu: Van cấp nước phải mở, sau khi sử dụng gạt cần xả nước để xả hết chất thải.
Âu tiểu: Van cấp mở sau khi sử dụng nhấn nút xả nước để xả hết chất thải. Mỗi một âu tiểu bỏ từ 1 - 2 viên băng phiến để khử mùi.
Lavabo, vòi xịt: Van cấp nước mở, khi sử dụng mở vòi nước.
Các thiết bị điện: Đóng attomat tổng và các attomat bộ phận đi đến công tắc, khi sử dụng thiết bị nào thì đóng công tắc của thiết bị đó theo tên đã được ghi trên từng công tắc.
Thời gian sử dụng đèn phục vụ chiếu sáng:
+ Mùa đông từ 17h đến 6h00 sáng hôm sau (Trong đó sử dụng 01 đèn bảo vệ từ 22h00 đến 6h00 sáng hôm sau).
+ Mùa hè từ 18h đến 5h30 sáng hôm sau (Trong đó sử dụng 01 đèn bảo vệ từ 22h00 đến 5h00 sáng hôm sau).
2.2. Thực hiện duy trì quản lý nhà vệ sinh.
• Bắt đầu công việc:
Nhận bàn giao của ca trước (công nhân làm việc ca sau phải đến sớm hơn từ 10 - 15 phút để nhận bàn giao của ca trước).
Kiểm tra bể nước ngầm, bể nước mái. Nếu cần thiết thì vận hành các thiết bị để lấy thêm nước vào bể.
Lau chùi, quét dọn sạch trong và ngoài nhà vệ sinh.
Kiểm tra bổ sung giấy vệ sinh, xà phòng nếu cần.
Công nhân quản lý nhà vệ sinh công cộng phải ngồi vị trí quy định.
• Khi có khách vào sử dụng nhà vệ sinh:
Ghi vào sổ theo dõi thời gian khách đến, khách đi.
Hướng dẫn khách sử dụng thiết bị để đảm bảo thiết bị không bị hư hỏng.
Sau khi khách ra tiến hành làm vệ sinh ngay bệ xí, âu tiểu đó: xịt nước, dội nước, bổ sung thêm giấy vệ sinh (nếu cần).
• Thực hiện việc quét dọn nhà vệ sinh:
Việc quét dọn nhà vệ sinh phải được thực hiện thường xuyên (ít nhất là 1 - 2 lần/1 giờ) và được tăng theo lưu lượng người sử dụng.
Thường xuyên lau chùi cửa, tường (các vách ngăn) của nhà vệ sinh.
Thường xuyên xịt rửa các buồng vệ sinh, bệ xí, âu tiểu bằng vòi nước áp lực kết hợp với chất tẩy rửa. Nếu không có vòi áp lực thì phải dùng xô dội nước sau đó dùng chổi cọ xung quanh miệng hố sao cho hố sạch.
Đánh rửa sạch gương, lavobo của các buồng vệ sinh.
Tiến hành vẩy thuốc sát trùng và dầu xả hoặc xịt nước thơm.
Quét dọn rác, phế thải xung quanh nhà vệ sinh và trên đường vào nhà vệ sinh đảm bảo cho nhà vệ sinh sạch sẽ trong ngoài không có rác.
• Thực hiện việc chăm sóc cây cảnh và các vật kiến trúc của nhà vệ sinh:
Ngày từ 1 đến 2 lần tưới nước cho các cây cảnh của nhà vệ sinh.
Thường xuyên lau chùi hàng rào inox, biển quảng cáo, đèn quảng cáo của nhà vệ sinh đảm bảo các yêu cầu mỹ quan (nếu có).
• Khi có sự cố bất thường:
Phải báo ngay với người quản lý để có biện pháp ngăn chặn sửa chữa kịp thời.
Khi phát hiện ra các hành vi vi phạm pháp luật, trật tự công cộng phải báo ngay cho cơ quan công an gần nhất hoặc cảnh sát 113 để can thiệp kịp thời.
• Kết thúc ca làm việc:
Tổng hợp số lượng khách trong ca ghi vào sổ nhật ký. Thực hiện bàn giao chi tiết về tài sản, công cụ dụng cụ và tình hình quản lý cho người làm ca sau. Khi kết thúc ca 2 đổ chất khử mùi vào bồn cầu xả nước cho trôi hết vào bể chứa.
IV. Yêu cầu chất lượng
Các bồn cầu, âu tiểu được vệ sinh sạch, không có bồn cầu âu tiểu bị tắc.
Các buồng vệ sinh không có mùi hôi.
Không có phế thải vứt bừa bãi trong và ngoài nhà vệ sinh.
Các van chặn, van phao, van xả nước, các thiết bị điện phải được thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa trong quá trình vận hành.
Định kỳ tiến hành bơm hút phân trong các hố ga của nhà vệ sinh.
QUY TRÌNH LẮP ĐẶT VÀ DUY TRÌ NHÀ VỆ SINH LƯU ĐỘNG (MT09)
A. QUY TRÌNH KÉO VÀ LẮP ĐẶT MOÓC VỆ SINH LƯU ĐỘNG
1. Công tác chuẩn bị:
Kiểm tra nhà moóc phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật trước khi đưa ra sử dụng.
Kiểm tra moóc bằng phương pháp lắc tay và quan sát bằng mắt cơ cấu kéo (lắc bằng tay các tư thế hoạt động của moóc, đảm bảo cơ cấu chuyển hướng an toàn).
Xử lý các vị trí cần phải điều chỉnh, xiết chặt, bôi trơn ... đảm bảo moóc vận hành đúng các chỉ tiêu kỹ thuật.
Kiểm tra và bơm bổ sung cho đủ áp suất hơi của các lốp xe.
Xả hết nước trên téc của moóc, cài chặt các cánh cửa.
Kiểm tra độ kín khít của các van bể phốt bằng nước.
Treo biển báo hiệu kéo moóc hình tam giác có phản quang vào phía sau moóc.
Khớp liên kết giữa bar kéo moóc phải có tải trọng 4 tấn trở lên, có đèn hiệu nhấp nháy cả ở xe và ở moóc.
2. Quá trình vận chuyển và thu hồi moóc:
Tốc độ di chuyển kéo moóc không quá 10 km/giờ đối với đường loại 1 và không quá 5 km/giờ đối với đường loại 2.
Kéo moóc lên hè phải làm cầu, độ dốc ≤ 10°, xe kéo và moóc kéo phải thẳng (đồng trục). Không kéo moóc vệ sinh lên dốc 10% có góc cua < 90°.
Trong quá trình di chuyển lái xe và phụ xe phải luôn quan sát để có tốc độ kéo thích hợp. Bố trí 2 người đi xe máy đi hai bên cạnh moóc để báo cho các phương tiện khác không lại gần moóc và báo cho lái xe khi có chướng ngại vật.
Khi kéo moóc đến vị trí rẽ phải mở rộng đường cua sang trái đến độ tối đa cho phép để có góc cua lớn nhất. Khi xe vào cua 2 người áp tải làm nhiệm vụ ngăn các phương tiện khác ở 2 đầu đường, đảm bảo độ thông thoáng lòng đường cho xe kéo và moóc vào cua an toàn.
3. Thời gian kéo moóc:
+ Ban ngày: Từ 9h đến 15h.
+ Ban đêm: Từ 22h trở đi.
4. Quá trình lắp đặt:
Thống nhất với các bên liên quan trước khi khảo sát vị trí lắp đặt.
Chọn vị trí lắp đặt đảm bảo mỹ quan, bằng phẳng, không cản trở giao thông, gần hố ga thoát nước.
Tiến hành lắp đặt, kê kích moóc đảm bảo độ bằng phẳng, vững chắc (độ nghiêng cho phép ≤ 1,5%).
Sau khi đặt moóc ở vị trí cố định mới cấp nước vào téc trên nóc moóc vệ sinh.
Tiếp tục quan sát sự ổn định của moóc trong quá trình sử dụng, khi phát hiện nghiêng hoặc nước rò rỉ phải có biện pháp khắc phục ngay.
B. QUY TRÌNH VẬN CHUYỂN, LẮP ĐẶT NHÀ VỆ SINH LƯU ĐỘNG
1. Công tác chuẩn bị:
Kiểm tra nhà vệ sinh lưu động phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật trước khi đem ra sử dụng.
Kiểm tra nhà vệ sinh lưu động đảm bảo chắc chắn, có đủ nguồn điện, các cánh cửa đều được khóa chặt, tháo hết nước trên nhà vệ sinh.
Kiểm tra xe tải vận chuyển, thùng xe đảm bảo, các thành xe có chốt khóa đầy đủ, chắc chắn, đèn nhấp nháy hoạt động tốt.
Mở thành thùng xe, bố trí công nhân khỏe mạnh để khênh, vận chuyển nhà vệ sinh, chuẩn bị đòn khênh đảm bảo độ dài, chắc chắn.
Xếp nhà vệ sinh trên xe theo chiều thẳng đứng, có lớp lót giữa các nhà vệ sinh chống va đập, dùng dây chằng buộc cẩn thận.
Khi xếp xong, đóng thành thùng xe, chốt khóa chắc chắn, kiểm tra lần cuối rồi cho xe vận chuyển.
2. Quá trình vận chuyển và thu hồi nhà vệ sinh lưu động:
Liên hệ với Ban tổ chức về vị trí lắp đặt.
Tốc độ xe di chuyển không quá 20 km/h.
Trong quá trình di chuyển phải có người áp tải đi xe máy bên cạnh xe vận chuyển nhà vệ sinh để kịp thời cùng lái, phụ xe khắc phục sự cố đảm bảo an toàn. Luôn mở đèn nhấp nháy để báo hiệu.
3. Thời gian lắp đặt:
Ban ngày: Từ 9h đến 15h.
Ban đêm: Từ 22h trở đi.
4. Quá trình lắp đặt:
Vị trí lắp đặt nhà vệ sinh trên hè bằng phẳng, gần hố ga thoát nước, phải đảm bảo mỹ quan, không gây cản trở cho khách bộ hành.
Khi xe đến vị trí lắp đặt, tháo dây chằng buộc, mở cửa thành thùng xe, dùng đòn khênh nhà vệ sinh xuống, chuyển đến chỗ lắp đặt. Chú ý quan sát, phối hợp đồng bộ đảm bảo an toàn.
Nhà vệ sinh phải được đặt chắc chắn, không được để nghiêng, đúng vị trí quy định.
Sau khi đặt nhà vệ sinh an toàn mới tiến hành cấp nước cho nhà vệ sinh.
Trong quá trình phục vụ luôn chú ý đảm bảo an toàn, khắc phục các sự cố rò rỉ nước, đảm bảo vệ sinh môi trường.
C. QUY TRÌNH DUY TRÌ QUÉT DỌN NHÀ VỆ SINH LƯU ĐỘNG.
Hiện nay nhà vệ sinh lưu động có 2 loại:
1. Moóc vệ sinh lưu động.
2. Nhà vệ sinh lưu động.
I. Công tác chuẩn bị:
1. Bảo hộ lao động:
Trang bị đầy đủ BHLĐ theo quy định, có đầy đủ biển báo, biển hướng dẫn. Tại vị trí đặt nhà vệ sinh phải có ít nhất 6 biển chỉ dẫn theo từng khoảng cách hai bên nhà vệ sinh.
2. Dụng cụ lao động:
Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ làm việc: Xô, chậu, chổi, giấy vệ sinh, thuốc sát trùng, dầu thơm, đèn ắc quy.v.v.
3. Công tác kiểm tra, chuẩn bị:
Kiểm tra độ phẳng, độ vững chắc của moóc, nhà vệ sinh lưu động.
Kiểm tra an toàn bậc lên xuống, bệ, sàn, khóa, móc cửa .v.v.
Kiểm tra quạt thông gió, đèn chiếu sáng, đèn nhấp nháy, nước, độ kín của các van
Kiểm tra hệ thống cấp nước, bể chứa phân phải luôn kín khít
II. Thời gian thực hiện: Theo ca ngày và ca đêm (trường hợp đặc biệt khi có yêu cầu thì duy trì liên tục 03 ca)
III. Nội dung quy trình:
Vệ sinh, quét dọn, vẩy thuốc sát trùng, dầu thơm khi xe cơ giới đưa moóc, nhà vệ sinh lưu động đến nơi lắp đặt.
Công nhân duy trì quét dọn, xịt nước thơm sau mỗi lần có người đi vệ sinh.
Cấp giấy vệ sinh khi hết
Phối hợp cùng xe cấp nước, xe bơm phân trong quá trình vận hành moóc, nhà vệ sinh lưu động để đảm bảo đầy đủ nước và hút bể phốt kịp thời.
Không bỏ nhiệm vụ đi làm việc khác. Hướng dẫn cho khách những điều cần thiết để đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường. Lắp đặt biển chỉ dẫn theo khoảng cách hai bên nhà vệ sinh.
Kết thúc công việc:
Quét dọn, tẩy rửa bằng thuốc sát trùng, vệ sinh sạch sẽ moóc, nhà vệ sinh lưu động.
Kiểm tra, rửa dụng cụ sạch sẽ, để đúng nơi quy định.
Tắt điện, khóa cửa.
Ghi chép đầy đủ vào sổ theo dõi, sổ bàn giao.
Thu hồi các biển chỉ dẫn, lau chùi và bảo quản.
QUY TRÌNH BƠM HÚT VÀ VẬN CHUYỂN PHÂN BÙN BỂ PHỐT (MT10)
I. Công tác chuẩn bị:
1. Bảo hộ lao động:
Khi nhận nhiệm vụ công nhân phải sử dụng đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động làm việc như: Quần áo BHLĐ, giầy, mũ, găng tay, khẩu trang v.v...
Xe đảm bảo an toàn, giấy tờ đầy đủ đối với người lái xe và phương tiện.
2. Dụng cụ lao động:
Vật liệu xi măng, cát, và dụng cụ để trát vá lại chỗ thăm bể phốt.
Chóp phản quang công tác bằng nhựa, biển báo công tác 5 km/h.
Các dụng cụ sản xuất: Vòi bơm, gioăng cao su, khớp nối vòi, xà beng, xô đựng nước, cào 3 răng cán dài, bay bàn xoa... các dụng cụ đảm bảo làm việc tốt.
Xe máy chuyên dùng dung tích chứa 1 - 5m 3
II. Yêu cầu chất lượng công việc:
Sau khi bơm xong bể phốt phải sạch sẽ cả trong lẫn ngoài, không có mùi hôi và được vận chuyển đến nơi xử lý.
III. THỜI GIAN LÀM VIỆC:
Ban ngày từ 9h đến 16h
Ban đêm từ 22h đến 5h sáng
IV. PHẠM VI ÁP DỤNG:
Nhà vệ sinh công cộng, các khu tập thể, đô thị mới, khu thương mại, công sở, ngõ xóm...
V. NỘI D U NG QUY TRÌNH:
1. Quy trình tác nghiệp:
Đưa xe đến địa điểm bơm phân xí máy theo đúng kế hoạch và hợp đồng. Đỗ gọn lề đường cách mép vỉa 0.2 m, đặt biển báo công tác và chóp phản quang công tác bằng nhựa (nếu trời tối)
Gặp đại diện bên A (bên thuê) để trao đổi và triển khai hợp đồng.
Hướng dẫn bên A kiểm tra téc chứa phân trước khi bơm.
Thực hiện các bước công việc sau:
+ Cậy lỗ thăm bể phốt; Sau đó lắp vòi bơm từ trong bể cho đến điểm đỗ xe (Khi lắp gioăng cao su phải đảm bảo kín để phân không rò rỉ ra ngoài). Kiểm tra lượng nước trong bể phốt, nếu không đủ thì phải đổ thêm nước vào dùng cào 3 răng đảo đều hỗn hợp phân, sau khi đảo phải đảm bảo đủ độ loãng để máy bơm hoạt động dễ dàng.
+ Cho đầu ống hút của vòi bơm vào bể phốt và cho máy bơm chân không hoạt động, trong quá trình bơm phải di chuyển đầu vòi để hút phân trong bể. Nếu phân quá đặc thì phải tiếp tục đổ thêm nước và đảo đều.
+ Lái xe luôn luôn kiểm tra lượng phân trong téc chứa của xe và hoạt động của bơm chuyên dùng đảm bảo độ an toàn cho bơm.
+ Khi đã hút hết phân trong bể, vòi bơm được rút ra khỏi bể theo thứ tự từ bể phốt ra xe. Một công nhân có nhiệm vụ nâng cao vòi bơm, người khác dùng nước sạch đổ vào vòi bơm để rửa, lúc này bơm chân không vẫn tiếp tục hoạt động để hút sạch những cặn bẩn vẫn còn bám lại trong vòi bơm. Hai công nhân cùng tham gia công việc tháo vòi bơm, một người nâng cao đầu vòi bơm, người kia tháo khóa hãm và mang vòi ra xe cho đến khi tháo hết số vòi đã lắp.
Trong quá trình làm việc yêu cầu phải đảm bảo an toàn giao thông, vệ sinh môi trường đường phố và khu vực làm việc
2. Kết thúc công việc:
Người công nhân dùng vật liệu và dụng cụ mang theo chát vá lại vị trí vừa đục thăm và quét dọn khu vực thi công đảm bảo sạch sẽ.
Mời đại diện bên A nghiệm thu và ký phiếu xác nhận công việc đã hoàn thành.
Trước khi cho xe lăn bánh phải kiểm tra lại vòi bơm đã buộc chắc chưa, tránh rơi trên đường.
Công nhân theo xe phải ngồi vào vị trí an toàn mới cho xe lăn bánh và đổ về nơi xử lý phân bùn.
QUY TRÌNH XỬ LÝ PHÂN BÙN BỂ PHỐT (TRẠM CẦU DIỄN) (MT11)
I. Mục đích:
Quy trình là các bước cơ bản để xử lý phân bùn bể phốt phù hợp với công nghệ được sử dụng tại Trạm xử lý phân bùn bể phốt Cầu Diễn; và là cơ sở để các đơn vị quản lý, duy trì vệ sinh môi trường áp dụng.
Trong quá trình thực hiện, tùy thuộc điều kiện thực tế và các yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường, được quy định trong các giấy phép vận hành, xả thải của Trạm xử lý phân bùn bể phốt Cầu Diễn. Đơn vị vận hành nếu điều chỉnh về công đoạn, hóa chất, máy thiết bị để đáp ứng yêu cầu trên cơ sở đảm bảo thực hiện đầy đủ, đúng trình tự theo các bước thì phải thống nhất với đơn vị kiểm tra, giám sát và báo cáo cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
Các thông số về công suất máy móc thiết bị, vật tư hóa chất sẽ được quy định cụ thể trong định mức vận hành.
II. Yêu cầu:
Nước và các sản phẩm sau xử lý tại Trạm xử lý phân bùn bể phốt Cầu Diễn đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành và đảm bảo quy định tại Giấy phép xả thải, các văn bản pháp lý về môi trường của Trạm xử lý phân bùn bể phốt Cầu Diễn.
Đơn vị vận hành cần xây dựng kế hoạch vận hành và phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố phù hợp với điều kiện thực tế, đảm bảo chủ động trong việc vận hành.
III. Công tác chuẩn bị
1. An toàn lao động và phòng ch ố ng cháy nổ.
Người lao động trước khi làm việc phải sử dụng các trang thiết bị bảo hộ lao động như: Quần áo bảo hộ lao động, giầy đế cứng, khẩu trang, khẩu trang lọc độc, găng tay da dài, găng tay vải, kính bảo hộ, nút bịt tai chống ồn,...
Kiểm tra các thiết bị, dụng cụ, hóa chất và hệ thống điện đảm bảo an toàn trước khi vận hành.
Các biển báo nguy hiểm, trang thiết bị phòng cháy chữa cháy cần thiết.
Tủ thuốc sẵn sàng đầy đủ cơ số thuốc sơ cứu.
Phổ biến công tác phòng chống cháy nổ tới từng công nhân vận hành, đảm bảo sử dụng thành thạo phương tiện phòng chống cháy nổ được trang bị.
2. Điều kiện cần thiết và các bước kiểm tra hệ thống trước khi vận hành.
Những điều kiện cần thiết trong quá trình vận hành:
Nắm vững công nghệ, quy trình và các thao tác vận hành.
Theo dõi, phân tích định kỳ chất lượng phân bùn bể phốt đầu vào.
Có sổ sách ghi chép, lưu giữ thông tin chính xác, dễ truy cập.
Có đủ các tài liệu để tra cứu.
Kiểm tra toàn bộ thiết bị trước khi vận hành hệ thống, bao gồm các bước sau:
Vệ sinh sạch sẽ xung quanh hệ thống xử lý phân bùn bể phốt.
Kiểm tra toàn bộ hệ thống máy móc: máy khuấy, máy bơm, máy thổi khí...
Kiểm tra van, đường ống và sự lưu thông của các đường dẫn nước, khí, hóa chất.
Kiểm tra hệ thống cấp điện.
Kiểm tra đường cấp điện cho các động cơ, đảm bảo động cơ vận hành đúng nguyên lý của từng loại. Chạy thử đơn động không tải, có tải từng động cơ, sau đó chạy thử liên động toàn bộ hệ thống.
Kiểm tra công tác bảo đảm an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy.
3. Chuẩn bị hóa chất xử lý.
Các loại hóa chất sử dụng bao gồm: Bio-System B120HV, Bio-System B500HV, Bio-System N100, NaOH, PAC, PAA, Cloramin B, chế phẩm khử mùi (Bio Bug WHC, Enchoice hoặc tương đương), Rỉ đường, Bã bia, Đạm, Lân NPK và các hóa chất cần thiết khác.
Nồng độ các hóa chất chính sử dụng: dung dịch NaOH 25%; Cloramin B 3%; PAA 1%; PAC 10%. Các hóa chất được pha theo đúng hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, đảm bảo nồng độ phù hợp theo yêu cầu công nghệ.
4. Tổ chức sản xuất và bố trí lao động.
4.1 Tổ chức sản xuất
Đơn vị vận hành chịu trách nhiệm bố trí cán bộ lãnh đạo và nhân viên kỹ thuật chịu trách nhiệm về hoạt động của trạm, bao gồm bộ phận cơ và bộ phận điện.
Hệ thống được thiết kế để vận hành 03 ca, mỗi ca 08 tiếng. Công nhân vận hành được bố trí bao gồm 01 người có chuyên môn về cơ khí, 01 người về điện và 01 công nhân pha hóa chất và phụ trách về công tác vệ sinh công nghiệp.
Các nhân viên của trạm phải được đào tạo đủ trình độ vận hành.
4.2 Phân công lao động tại trạm xử lý
Công nhân vận hành:
Vận hành hệ thống theo đúng quy trình công nghệ;
Bảo dưỡng, bảo trì thiết bị, sửa chữa các hư hỏng phát sinh;
Thực hiện việc vệ sinh khu vực xử lý;
Bảo vệ trang thiết bị tại công trình.
Cán bộ quản lý:
Đưa ra quy trình, thông số vận hành và hướng dẫn công nhân thực hiện;
Theo dõi chất lượng nước, đo kiểm định kỳ;
Lên kế hoạch sản xuất, dự trù vật tư;
Quản lý lao động vận hành hệ thống;
Tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động của Trạm xử lý về đơn vị quản lý;
Phối hợp với cơ quan chức năng thực hiện công tác xả thải.
IV. Vận hành trạm xử lý
1 . Các công đoạn xử lý:
2. Kiểm soát xe vận chuyển và chủng loại phân bùn bể phốt
Phân bùn bể phốt được xe chuyên dùng thu gom, vận chuyển về Khu xử lý chất thải Cầu Diễn. Xe sau khi qua cầu cân điện tử để xác định khối lượng, phân bùn được vận chuyển về Trạm xử lý phân bùn bể phốt và xả vào bể tiếp nhận. Định kỳ, phân bùn bể phốt đầu vào sẽ được đo, kiểm tra, phân tích các thông số cơ bản để kịp thời điều chỉnh các công đoạn vận hành hệ thống cho phù hợp.
Trình tự ôtô qua cân điện tử: Đường vào trạm xử lý → Cân khối lượng tổng cộng → Bể tiếp nhận đầu vào → Cân xe không tải → Kiểm tra xác nhận hết bùn → Ra đường. Yêu cầu: phân bùn bể phốt đầu vào phải được đo, kiểm tra, phân tích các thông số cơ bản để kiểm soát chất lượng phân bùn bể phốt đầu vào đảm bảo không lẫn chất thải nguy hại và kịp thời điều chỉnh công tác vận hành hệ thống cho phù hợp.
Công tác điều hành xe ra, vào: kiểm tra các biển báo giao thông và biển chỉ dẫn cần thiết cho xe vận chuyển; bố trí công nhân hướng dẫn xe vào, ra cân, rửa xe; không để ách tắc; khi có xe hư hỏng hoặc sự cố phải kịp thời tổ chức phân luồng giao thông phù hợp, tránh ách tắc.
Kiểm tra chất lượng phân bùn bể phốt tiếp nhận: phân bùn bể phốt đầu vào phải được đo, kiểm tra, phân tích các thông số cơ bản để kiểm soát chất lượng; đảm bảo không lẫn chất thải nguy hại và kịp thời điều chỉnh quy trình công nghệ vận hành hệ thống cho phù hợp. Phương pháp kiểm tra: quan sát trực tiếp quá trình tiếp nhận từ các xe thu gom, vận chuyển; phân tích nhanh các thông số cơ bản để nhận biết; quan trắc định kỳ theo các thông số, cụ thể như sau:
+ pH: Hàng ngày
+ Độ đục: Hàng ngày
+ DO: Hàng ngày
+ Nhiệt độ: Hàng ngày
+ BOD5: 7 ngày/lần
+ COD: 7 ngày/lần
+ SS: 7 ngày/lần
+ Tổng N: 7 ngày/lần
3. Thuyết minh các công đoạn xử lý
Trạm xử lý phân bùn bể phốt Cầu Diễn được thiết kế vận hành liên tục 24/24h. Công tác vận hành trạm gồm các bước chính như sau:
3.1. Hệ thống bể tiếp nhận và tách cặn tiền xử lý.
Xe chuyên dụng khi vận chuyển phân bùn về Trạm, công nhân tiến hành lắp đặt đường ống mềm xả phân bùn từ xe chuyên dụng vào bể tiếp nhận của Trạm xử lý. Tại bể tiếp nhận này phân bùn đi qua hệ thống song chắn rác, các loại rác có kích cỡ 2 mm bị song chắn rác giữ lại, phần nước và cặn < 2mm đi vào bể tiếp nhận. Định kỳ, công nhân vận hành Trạm sẽ thu gom rác bị giữ lại tại song chắn rác đem đi xử lý.
Nhằm hạn chế việc phát tán mùi tại khu vực bể tiếp nhận phân bùn bể phốt, bể được thiết kế hệ thống chụp hút mùi cưỡng bức bằng quạt thổi khí, Định kỳ 3 ngày/lần công nhân vận hành tiến hành phun dung dịch chế phẩm sinh học khử mùi và thúc đẩy phân hủy xung quanh khu vực tiếp nhận và trong chụp hút để hạn chế việc phát sinh mùi.
Phân bùn tại bể tiếp nhận tự động tràn qua các cửa phải đi qua hệ thống lắng tách cặn. Hệ thống lắng tách cặn này được bố trí 03 bể liên tiếp, nước sau lắng tự tràn vào hệ thống bể chứa nước sau tách cặn, bùn tại các bể lắng này được bơm định kỳ về bể lưu chứa bùn.
Nước tại bể chứa nước sau tách cặn được 02 bơm chìm luân phiên nhau bơm nước cung cấp cho hệ thống bể UASB.
TT
Công đoạn
S ố lư ợn g (bộ)
Vị trí lắ p đặt
1
Song chắn rác
1
Bể tiếp nhận
2
Chóp hút mùi
1
Bể tiếp nhận
3
Bơm nước thải đặt chìm
02
Bể chứa nước sau tách cặn
4
Quạt hút mùi
1
Bể tiếp nhận và hệ thống bể lắng
5
Bơm bùn
1
Hệ thống bể lắng
Quy trình tác nghiệp:
Công nhân vận hành luân phiên 02 bơm nước thải đặt chìm (lưu lượng tối đa 22m 3 /h). Trong quá trình bơm, người vận hành luôn thường trực tại vị trí làm việc.
Theo dõi tình trạng hoạt động của bơm 1 tiếng/ lần.
3 lần/ngày tiến hành phun dung dịch chế phẩm sinh học khử mùi và thúc đẩy phân hủy tại khu vực bể tiếp nhận.
Bơm bùn từ bể lắng về bể chứa bùn: 1 lần/ngày.
3.2. Xử lý vi sinh yếm khí (UASB).
Nước thải được bơm từ bể chứa nước sau tách cặn vào hệ thống bể UASB, nước được cấp vào bể UASB qua hệ thống đường ống xương cá có đục lỗ ở đáy bể, nước đi qua lớp bùn hoạt tính và dâng từ dưới lên làm sục lớp bùn hoạt tính ở đáy bể nhằm tăng hiệu suất phân hủy yếm khí.
Nước thải trong bể UASB sẽ được các VSV yếm khí phân hủy các thành phần ô nhiễm trước khi đi vào hệ thống máng thu nước và tự chảy sang hệ thống bể Aerotank. Khí gas sinh ra từ quá trình phân hủy yếm khí sẽ được hệ thống thu khí thu gom lại và đốt.
Bùn dư trong bể UASB sẽ được công nhân vận hành định kỳ xả về bể chứa bùn.
TT
Công đoạn
S ố lư ợ ng (b ộ )
Vị trí lắp đặt
1
Hệ thống đường ống phân phối nước
01
Lắp đặt cho bể UASB
2
Hệ thống đường ống hút bùn
01
Lắp tại các bể UASB
3
Máng răng cưa thu nước
01
Lắp tại các bể UASB
4
Chóp thu khí
01
Lắp tại các bể UASB
5
Vách ngăn hướng dòng
01
Lắp tại các bể UASB
Quy trình tác nghiệp:
Kiểm tra tình trạng hoạt động bơm nước thải cấp vào bể UASB 01 tiếng /lần, luân phiên các bơm làm việc 03 tiếng /lần.
Tiến hành theo dõi lượng khí ga sinh ra tại đầu đốt để theo dõi hiệu suất xử lý yếm khí tại bể UASB 02 lần/ngày.
Theo dõi lượng bùn dư qua hệ thống ống xả bùn, định kỳ xả bùn về bể chứa bùn 02 ngày/lần.
Theo dõi nước đầu ra bể UASB nếu có sự cố bất thường tiến hành báo cáo cán bộ quản lý để tiến hành khắc phục.
3.3 Xử lý hóa lý (keo tụ).
Nước thải sau quá trình xử lý yếm khí sẽ tự chảy về hệ thống xử lý hóa lý (keo tụ), tại bể phản ứng nước thải được bổ sung hóa chất keo tụ (PAC) và chất trợ keo (PAA) và được máy khuấy đảo trộn đều.
Nước sau khi được bổ sung hóa chất, được khuấy trộn tại bể phản ứng và tự chảy về bể lắng thuộc hệ thống keo tụ, tại đây các chất ô nhiễm dưới dạng lơ lửng, độ màu trong nước sẽ được liên kết thành bông bùn và lắng xuống đáy, nước trong tự tràn qua hố gom và được bơm chìm bơm về cụm bể Arotank.
Bùn được lắng tại bể lắng, định kỳ hút về lưu chứa tại bể chứa bùn.
TT
Công đoạn
Số lượng (bộ)
Vị trí lắp đặt
1
Hệ thống pha hóa chất
2
Cụm pha hóa chất
2
Máy khuấy
3
Cụm pha hóa chất, bể phản ứng
3
Hệ thống bể phản ứng
1
Cụm hóa lý
4
Bể lắng
1
Cụm hóa lý
5
Bơm nước sau lắng về Arotank
1
Bể thu nước
Quy trình tác ngh iệ p:
Thường xuyên kiểm tra hệ thống bồn bể pha hóa chất, mực hóa chất trong bồn tối thiểu 1 tiếng/lần, pha hóa chất bổ sung nếu thiếu.
Kiểm tra hệ thống máy khuấy, bơm định lượng hóa chất, bơm nước tối thiểu 3 tiếng/lần.
3.4 Xử lý vi sinh hiếu khí (Aerotank).
Nước thải sau khi được xử lý yếm khí tại bể UASB sẽ được thu gom qua hệ thống máng răng cưa và tự chảy về bể Aerotank, nước thải sẽ được kiểm tra độ pH thường xuyên và bổ sung NaOH để nâng pH nước thải về pH thích hợp để xử lý hiếu khí.
Tại bể này nước thải được cấp khí cưỡng bức từ hệ thống máy thổi khí, tạo điều kiện thuận lợi cho VSV hiếu khí phát triển. Các VSV hiếu khí tiến hành phân hủy các thành phần ô nhiễm có trong nước thải, nước và bùn hoạt tính tại bể Aerotank được thu qua hệ thống máng thu nước và tự chảy sang hệ thống bể lắng thứ cấp.
Các thông số đầu vào tại bể Aerotank được cán bộ kỹ thuật theo dõi hằng ngày, bổ sung các thành phần thiếu hụt như dinh dưỡng, N, P nếu thiếu.
Bổ sung vi sinh vật (VSV) vào bể Aerotank, tăng hiệu quả xử lý của bể phản ứng.
Bổ sung chế phẩm sinh học thúc đẩy phân hủy (Bio Bug WHC, Enchoice hoặc tương đương) trực tiếp vào bể để thúc đẩy phát triển của VSV, tăng hiệu suất xử lý.
Bùn được hồi lưu về bể Aerotank bổ sung VSV thiếu hụt cho quá trình phân hủy hiếu khí.
TT
Công đoạn
Số lư ợ ng (bộ)
Vị trí lắp đặt
1
Hệ thống phối khí
1
Bể Aerotank
2
Máy thổi khí
2
Bể Aerotank
3
Hệ thống máng thu nước
1
Bể Aerotank
4
Bơm bùn hồi lưu
1
Bể Aerotank
5
Hệ thống cấp hóa chất
1
Bể Aerotank
Quy trì n h tác nghiệp.
Thường xuyên túc trực và kiểm tra hệ thống tự động hóa, hệ thống điện 3 pha, hệ thống thổi khí và hệ thống khuấy đảm bảo các thiết bị hoạt động đảm bảo.
Theo dõi bể phản ứng, kiểm tra nồng độ oxi hòa tan (DO), chất lượng bùn, giá thể sinh học để kịp thời điều chỉnh.
Lấy mẫu phân tích các thành phần ô nhiễm để kịp thời điều chỉnh bổ sung các thành phần thiếu hụt như: dinh dưỡng (rỉ đường), N, P, ...tạo điều kiện cho hệ vi sinh phát triển đảm bảo.
Hút bùn dư định kỳ tại các bể phản ứng sinh học.
3 .5. L ắ ng thứ cấp.
Nước thải và bùn hoạt tính từ bể Aerotank được dẫn về hệ thống bể lắng thứ cấp, tại đây dưới tác dụng của trọng lực bùn hoạt tính được tách ra khỏi nước. Bùn được định kỳ bơm về hệ thống bể chứa bùn, nước sau khi tách bùn được thu gom qua hệ thống máng răng cưa và dẫn về hồ chứa nước sau xử lý.
Hệ thống châm hóa chất khử trùng Cloramin B sẽ được châm trực tiếp trên hệ thống đường ống dẫn nước từ bể lắng về hồ chứa nước đầu ra.
TT
Công đoạn
Số lư ợ ng (bộ)
Vị trí lắp đặt
1
Hệ thống đường ống trung tâm
1
Bể lắng thứ cấp
2
Hệ thống máng răng cưa thu nước
1
Bể lắng thứ cấp
3
Hệ thống hóa chất khử trùng
1
Khu pha trộn hóa chất
4
Bơm định lượng hóa chất
1
Khu pha trộn hóa chất
5
Máy khuấy
1
Khu pha trộn hóa chất
Quy trình tác nghiệp.
Kiểm tra tình trạng hoạt động của hệ thống bơm định lượng hóa chất ít nhất 1 giờ/ lần.
Kiểm tra khả năng lắng của bùn hoạt tính tối thiểu 2 lần/ngày.
Kiểm tra quá trình bơm bùn về bể lưu chứa bùn.
3.6 Xử lý bùn.
Bùn thải từ các quá trình tiền xử lý, xử lý bằng phương pháp sinh học, được đưa về bể ủ bùn, tại đây bùn được bổ sung vôi bột để triệt tiêu các thành phần lây nhiễm, bùn sau khi ủ trong bể chứa bùn được kiểm tra đảm bảo là chất thải thông thường, sử dụng xe vận chuyển đến vị trí xử lý theo quy định. Nước dư từ bể chứa bùn được bơm trở lại bể lắng sơ cấp.
Cặn, rác từ quá trình xử lý (quá trình lược rác thô, lược rác tinh và cặn lắng tại các bể chứa) được thu gom và xử lý theo quy định.
TT
Công đoạn
Số lư ợ ng (bộ)
Vị trí lắp đặt
01
Bơm bùn đặt cạn
01
Bể chứa bùn
Quy trình tác nghiệp.
Bùn thải từ các quá trình xử lý sinh học, tiền xử lý đều được đưa về hệ thống bể ủ bùn, tại đây bùn được bổ sung vôi bột nhằm triệt tiêu các thành phần lây nhiễm trong phân bùn bể phốt.
Bùn thải tại bể chứa bùn được định kỳ nạo vét, bơm hút, vận chuyển lên khu xử lý theo quy định.
Nếu trường hợp bùn đặc sẽ dùng lao động thủ công nạo vét, dùng nước đánh tan bùn rồi tiến hành bơm hút.
Công nhân vận hành thường xuyên theo dõi, kiểm tra hoạt động của hệ thống bơm bùn tại thời điểm bơm hút bùn từ hệ thống xử lý về bể ủ bùn tối thiểu 30 phút/ lần.
4. Công tác trực điện, sửa chữa và bảo dưỡng thiết bị.
Kiểm tra hệ thống điện, khắc phục các sự cố về điện.
Định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng các thiết bị điện theo quy trình hướng dẫn của nhà sản xuất.
Chạy máy phát điện duy trì sự hoạt động của hệ thống, hệ thống chiếu sáng khi có sự cố mất điện lưới.
Các ca sản xuất đều có cán bộ kỹ thuật phụ trách về điện và sửa chữa kịp thời và khắc phục ngay các hư hỏng hoặc sự cố xảy ra, đảm bảo sự hoạt động liên tục của hệ thống xử lý.
5. Công tác vệ sinh công nghiệp.
Quét dọn, vệ sinh khu vực sản xuất sau mỗi ca làm việc.
Duy trì lau dọn, vệ sinh trang thiết bị nhà điều hành.
6. Công tác cung ứng vật tư.
Đảm bảo cung cấp đầy đủ vật tư, hóa chất cho quá trình hoạt động của trạm.
Duy trì nhà kho gọn gàng, đảm bảo công tác an toàn hóa chất, an toàn cháy nổ.
Quản lý, ghi chép đầy đủ rõ ràng các loại hóa chất xuất nhập kho trong quá trình vận hành trạm
7. Công tác bảo vệ trang thiết bị tài sản.
Trực ca vận hành đảm bảo không cho người lạ vào khu vực vận hành trạm khi chưa có sự cho phép.
Bảo vệ trang thiết bị và tài sản của trạm.
8. Xả nước sau xử lý ra môi trường tiếp nhận.
Kiểm tra chất lượng theo yêu cầu và chỉ tiêu phân tích của tiêu chuẩn, quy chuẩn nước thải sau xử lý được quy định trong Giấy phép xả thải và yêu cầu tại các văn bản pháp lý về môi trường có liên quan; đảm bảo chất lượng môi trường.
Sau khi xả nước kiểm tra toàn bộ hệ thống hồ lưu chứa, vệ sinh chỉnh trang lại hồ lưu chứa.
QUY TRÌNH VẬN HÀNH BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN XÂY DỰNG (MT.12)
I. Mục đích, yêu cầu:
1. Mục đích
Tiếp nhận và xử lý các loại chất thải rắn xây dựng áp dụng cho các bãi chôn lấp chất thải rắn xây dựng (gọi tắt là bãi xử lý) được đầu tư xây dựng theo quy định; mục đích quản lý, duy trì bãi chôn lấp chất thải rắn xây dựng đảm bảo vệ sinh môi trường, đảm bảo an toàn lao động.
Quy trình là các bước cơ bản để xử lý chất thải rắn xây dựng theo công nghệ chôn lấp; là cơ sở để các đơn vị quản lý, duy trì áp dụng. Trong quá trình thực hiện, tùy thuộc điều kiện thực tế và các yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường, được quy định trong giấy phép môi trường. Đơn vị vận hành điều chỉnh về công đoạn, vật tư, máy thiết bị để đáp ứng yêu cầu trên cơ sở thống nhất với và đơn vị kiểm tra, giám sát; báo cáo và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
Các thông số về công suất máy móc thiết bị, vật tư sẽ được quy định cụ thể trong định mức vận hành.
2. Yêu cầu
Tiếp nhận, xử lý các loại chất thải rắn xây dựng theo đúng các quy định để đảm bảo vệ sinh môi trường.
Đảm bảo các yêu cầu về môi trường.
Các xe vận chuyển ra khỏi công trường phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, che chắn, rửa hoặc thực hiện các biện pháp vệ sinh chống rơi vãi chất thải, bụi ra ngoài môi trường.
Đảm bảo an toàn cho người và phương tiện hoạt động trong khu vực quản lý.
Thường xuyên phối hợp với chính quyền địa phương để bảo vệ an ninh trật tự và chống lấn chiếm đất đai trong khu vực bãi xử lý chất thải.
Đơn vị vận hành cần xây dựng kế hoạch vận hành và phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố phù hợp với các quy định về môi trường, điều kiện thực tế, đảm bảo chủ động trong việc vận hành.
II. Hướng dẫn kỹ thuật:
1. Phạm vi áp dụng
Áp dụng để xử lý theo công nghệ chôn lấp đối với chất thải rắn xây dựng.
Những loại chất thải khác như: chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp, nguy hại và những loại chất thải khác không được phép xử lý tại bãi xử lý này.
2. Đối với phương tiện vận chuyển chất thải rắn xây dựng vào bãi xử lý
Phải chấp hành đúng quy định vận chuyển chất thải rắn xây dựng vào bãi. Khi tới cổng bãi, nhân viên quản lý bãi phải kiểm tra đảm bảo đúng chủng loại chất thải được phép xử lý tại bãi xử lý.
Tuyệt đối chấp hành nội quy và hướng dẫn của nhân viên quản lý bãi xử lý.
3. Quản lý khối lượng chất thải
Theo dõi, giám sát các phương tiện vận chuyển chất thải rắn xây dựng vào bãi xử lý: Ghi chép xác định chủng loại phương tiện, biển số xe, đơn vị vận chuyển, loại chất thải xây dựng, số chuyến xe, tải trọng xe ...
Cân tải trọng xe (nếu có cân điện tử), trường hợp không có cân điện tử thì xác định khối lượng trên cơ sở đo thể tích chất thải rắn xây dựng trên thùng xe.
Viết phiếu xác định số chuyến, khối lượng chất thải rắn xây dựng cho đơn vị vận chuyển (nếu có cân điện tử).
4. Các công đoạn vận hành
Qua cổng - Dừng kiểm tra chủng loại chất thải rắn xây dựng - Qua cân điện tử cân tổng tải trọng (hoặc phương pháp tương đương xác định tải trọng) - Theo sự hướng dẫn của cán bộ điều hành đổ đúng chỗ quy định của Ban Quản lý bãi - Trạm rửa xe - Qua cân điện tử cân tự trọng (nếu có) - Ký nhận, lấy phiếu cân - Ra khỏi bãi theo đường được chỉ định. Thực hiện các công đoạn vận hành trên cơ sở đảm bảo, phù hợp với các quy định về môi trường.
Cao độ được phép đổ theo quy định.
Mỗi ca làm việc phải bố trí máy ủi để san ủi, đầm nén chặt tạo mặt phẳng tại khu vực vừa đổ phế thải.
Thu dọn chất thải rắn xây dựng rơi vãi trên đường.
Quy định về an toàn lao động:
+ Lái xe vào đổ phế thải tại bãi xử lý phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của bãi xử lý, thực hiện theo biển báo và hướng dẫn của Ban quản lý bãi xử lý.
+ Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về phòng chống cháy nổ, an toàn về điện, và các thiết bị theo đúng các quy định.
+ Đảm bảo các trang bị bảo hộ theo đúng quy định.
QUY TRÌNH THU DỌN VẬN CHUYỂN ĐẤT THẢI, CHẤT THẢI RẮN XÂY DỰNG (MT.13)
I . Công tác chuẩn bị
1. Bảo hộ lao động
Công nhân lái xe và thu dọn đất thải, chất thải rắn xây dựng phải sử dụng đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động làm việc như: Quần áo BHLĐ, giầy, mũ, găng tay, khẩu trang v.v...
2. Dụng cụ lao động
Công nhân chuẩn bị cuốc, xẻng, cào 3 răng, chổi....
3. Phương tiện thu dọn, vận chuyển
Máy xúc lật.
Xe vận chuyển đất thải, chất thải rắn xây dựng đảm bảo kín khít.
II. Yêu cầu chất lượng công việc
Thu gom và vận chuyển hết khối lượng phát sinh trong ngày về bãi xử lý.
Thu dọn xong phải vệ sinh sạch sẽ khu vực phế thải tập kết.
III. Th ờ i gian làm việc
Từ 5 giờ 30 đến 16 giờ.
Từ 20 giờ đến 5 giờ sáng hôm sau.
IV. Nội dung quy trình
1. Thu dọn đất thải, chất thải rắn xây dựng bằng thủ công
Công nhân xúc có mặt tại địa điểm làm việc.
Dùng cào, cuốc đất làm tơi đất và tiến hành xúc đất lên xe - xúc hết toàn bộ khối lượng đất được giao - đất xúc lên xe đổ đều trên thùng.
Đối với những vị trí mà xe cơ giới không vào được (khoảng cách 30m), sử dụng phương tiện phù hợp để thu dọn, vận chuyển ra xe.
Khi xe đã đủ trọng tải: Công nhân thu gọn đất trong thùng xe, đóng nắp thùng xe cẩn thận trước khi cho xe chạy đến bãi đổ.
Trước khi cho xe lăn bánh phải dùng chổi làm vệ sinh chỗ đất đã dọn để mặt đường sạch.
2. Thu dọn đất thải, chất thải rắn xây dựng bằng cơ giới
Xe xúc có mặt tại địa điểm làm việc theo giờ quy định
Đỗ xe đúng luật lệ giao thông.
Xúc lần lượt từng lớp, xúc hết toàn bộ khối lượng đất được giao - đất xúc lên xe đổ đều trên thùng.
Khi xe đã đủ trọng tải: đóng nắp thùng xe cẩn thận trước khi cho xe chạy đến bãi đổ.
Trước khi cho xe lăn bánh phải dùng chổi làm vệ sinh chỗ đất đã dọn để mặt đường sạch.
3. Vận chuyển đất thải, chất thải rắn xây dựng đến bãi xử lý
Di chuyển phương tiện đến địa điểm thu gom đất thải, chất thải rắn xây dựng.
Đỗ xe đúng luật giao thông.
Mở nắp thùng xe.
Di chuyển xe đến địa điểm thu gom kế tiếp, tác nghiệp đến lúc đủ tải trọng, đậy kín thùng xe.
Điều khiển xe theo đúng tốc độ quy định đến bãi chôn lấp.
Qua cầu cân xác định trọng tải hoặc đo xác định khối lượng bằng thủ công, điều khiển xe đến khu vực đổ phế thải theo hướng dẫn của nhân viên điều hành bãi.
Điều khiển xe ra cầu cân, cân xe không để xác định khối lượng phế thải, lấy phiếu.
Vệ sinh phương tiện, giao ca.
QUY TRÌNH VẬN HÀNH BÃI CHÔN LẤP VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT HỢP VỆ SINH (MT 14)
A. Mục đích:
Vận hành các bãi chôn lấp (các ô chôn lấp hợp vệ sinh tại các Khu xử lý) tập trung của Thành phố đảm bảo các yêu cầu tại Tiêu chuẩn, Quy chuẩn Việt Nam về môi trường; các quy định về xử lý chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh bằng phương pháp chôn lấp.
Phù hợp với các quy định quản lý, vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh.
Quy trình là các bước cần thiết để vận hành các ô chôn lấp và xử lý chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh; là cơ sở để các đơn vị quản lý, vận hành các ô chôn lấp tại Khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt (rác sinh hoạt) áp dụng. Trong quá trình thực hiện, tùy thuộc điều kiện thực tế và các yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường, được quy định trong các giấy phép vận hành. Đơn vị vận hành nếu điều chỉnh về vật tư, máy thiết bị, đơn vị vận hành phải thống nhất với đơn vị kiểm tra, giám sát trên cơ sở đảm bảo thực hiện đầy đủ, đúng trình tự theo các bước; báo cáo và được chủ đầu tư chấp thuận.
Các thông số về công suất máy móc thiết bị, vật tư hóa chất sẽ được quy định cụ thể trong định mức vận hành.
B. YÊU CẦU
Căn cứ quy trình và các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường, đơn vị vận hành bãi cần xây dựng Kế hoạch vận hành theo từng thời kỳ, Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường, đảm bảo an ninh, an toàn bãi; đảm bảo an toàn, ổn định trong công tác tiếp nhận, xử lý rác sinh hoạt và tuân thủ các quy định về môi trường.
Việc vận hành các ô chôn lấp và xử lý chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh phải đạt chất lượng môi trường theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành; đảm bảo quy định và yêu cầu tại các văn bản pháp lý về môi trường được cấp phép.
Căn cứ vào quy trình và điều kiện thực tế, đơn vị vận hành bãi có trách nhiệm xây dựng kế hoạch vận hành và phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố phù hợp với điều kiện thực tế, đảm bảo chủ động trong việc vận hành; trình cơ quan quản lý, giám sát vận hành chấp thuận làm cơ sở thực hiện.
PHẦN I
PHẦN II
PHẦN III
PHẦN V
Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây; Vùng 2: các huyện Ba Vì, Đan Phượng, Phú Xuyên, Phúc Thọ, Ứng Hòa, Mỹ Đức)