ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: /2025/QĐ-UBND CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng năm 2025 QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy trình kỹ thuật và Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường; Nghị định số 05/2024/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 35/2024/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
Căn cứ Thông tư số 36/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 594/TTr-SNNMT ngày 16 tháng 7 năm 2025 về việc ban hành Quy trình kỹ thuật và Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội; văn bản số 5304/SNNMT-QLCTR ngày 7/8/2025 và văn bản số SNNMT-QLCTR ngày 15/8/2025. 2
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình kỹ thuật và Định mức kinh
tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng trên
địa bàn thành phố Hà Nội, bao gồm:
1. Quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh
công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội (Phụ lục I).
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt,
vệ sinh công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội (Phụ lục II).
Điều 2
Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân các phường, xã, cơ quan chuyên ngành được UBND Thành
phố giao nhiệm vụ căn cứ Quy trình kỹ thuật và Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom,
vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng trên địa bàn thành phố Hà
Nội được ban hành kèm theo Quyết định này để thực hiện các quy trình, định mức phù
hợp với thực tế, điều kiện hạ tầng kỹ thuật, kinh tế - xã hội của địa phương, đáp ứng
các yêu cầu về bảo vệ môi trường. Ủy ban nhân dân các phường, xã, cơ quan chuyên
ngành được UBND Thành phố giao nhiệm vụ có thể áp dụng ở cấp độ duy trì cao hơn
hoặc thấp hơn so với cấp đường duy trì tương ứng đảm bảo phù hợp hiện trạng và sử
dụng hiệu quả ngân sách.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm sau đây:
a) Theo dõi, tổng hợp, đánh giá việc triển khai các quy trình, định mức được ban
hành kèm Quyết định này. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng
mắc cần phải sửa đổi hoặc điều chỉnh cho phù hợp với các quy định của Nhà nước, với
thực tế quản lý, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, cùng các ngành có liên quan
báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
b) Trên cơ sở kết quả thực hiện năm 2026 có trách nhiệm rà soát, tổng hợp, đánh
giá việc triển khai các hạng mục công việc cụ thể tại quy trình, định mức được ban
hành kèm Quyết định này để báo cáo UBND Thành phố sửa đổi hoặc điều chỉnh cho
phù hợp với các quy định của Nhà nước, với thực tế quản lý của Thành phố (nếu cần thiết).
Điều 3
Xử lý chuyển tiếp
Đối với các công tác duy trì vệ sinh môi trường đang thực hiện theo gói thầu hoặc
đặt hàng trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện đến hết
31/12/2025.
Điều 4
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trích dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật khác thì thực hiện
theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3
Bãi bỏ các quy trình, định mức dự toán tại Phụ lục số 1 và 2
Điều 1 Quyết định
số 30/2020/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố
về việc ban hành quy trình, định mức dự toán duy trì vệ sinh môi trường trên địa bàn
thành phố Hà Nội, bao gồm:
1. Duy trì vệ sinh đường, hè phố (duy trì vệ sinh đường phố bằng cơ giới kết hợp
thủ công, duy trì vệ sinh đường phố bằng xe quét hút, duy trì vệ sinh hè phố bằng thủ
công, thu gom rác đường phố ca đêm).
2. Duy trì vệ sinh ngõ xóm.
3. Thu gom, vận chuyển chất thải sinh hoạt đến nơi xử lý.
4. Duy trì quét hút hè, ngõ xóm bằng xe chuyên dùng quét hút, dung tích <2m 3 .
5. Duy trì vệ sinh trong các vườn hoa, công viên, dải phân cách.
6. Duy trì rửa đường bằng xe chuyên dùng.
7. Duy trì nhà vệ sinh công cộng bằng gạch.
8. Duy trì nhà vệ sinh công cộng bằng thép.
9. Lắp đặt và duy trì nhà vệ sinh lưu động.
10. Bơm hút và vận chuyển phân bùn bể phốt.
11. Xử lý phân bùn bể phốt (trạm xử lý Cầu Diễn).
12. Vận hành bãi chôn lấp và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
Điều 5
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Nông
nghiệp và Môi trường, Tài chính, Nội vụ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã; các đơn vị cung ứng dịch vụ vệ sinh môi
trường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Như
Điều 5;
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Bộ Tư pháp;
Thường trực Thành ủy;
Trường trực HĐND Thành phố;
Ủy ban MTTQVN Thành phố;
Chủ tịch UBND Thành phố;
Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
Văn phòng: Thành uỷ, ĐĐBQH và HĐND TP;
Các sở, ban, ngành Thành phố;
UBND các phường, xã;
Các cơ quan Báo, Đài Thành phố;
VP UBND TP: CVP; các PCVP;
TH; ĐT; KT; NNMT;
Trung tâm Truyền thông, Dữ liệu và Công nghệ số;
Lưu: VT, NNMT (Hà) .
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Trọng Đông
4
PHỤ LỤC 1
Quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt,
vệ sinh công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
Chương I
Điều 3 Thông tư
số 35/2024/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
6
4. Yêu cầu về bảo vệ môi trường trong thu gom, vận chuyển, xử lý chất
thải rắn sinh hoạt
Nội dung yêu cầu về bảo vệ môi trường trong thu gom, vận chuyển, xử lý chất
thải rắn sinh hoạt thực hiện theo quy định tại
Điều 4 Thông tư số 35/2024/TTBTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt. Đồng thời, thực
hiện yêu cầu sau: Phương tiện cơ giới thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của
pháp luật về giao thông vận tải; lắp đặt camera đảm bảo giám sát được quá trình tác
nghiệp của phương tiện và truyền dữ liệu về cơ quan quản lý nhà nước các cấp, chủ
đầu tư (cơ quan được giao ký hợp đồng dịch vụ với đơn vị thực hiện).
5. Hướng dẫn áp dụng quy trình
5.1. Cấp độ duy trì vệ sinh môi trường được phân chia như sau:
a) Cấp độ duy trì vệ sinh môi trường 1: Thực hiên đối với các đường trục chính
đô thị, đường chính đô thị, đường liên khu vực, các trục xung quanh trung tâm hành
chính quan trọng, văn minh đô thị của phường, xã;
b) Cấp độ duy trì vệ sinh môi trường 2: Thực hiện đối với các đường chính khu
vực, đường khu vực, đường phân khu vực;
c) Cấp độ duy trì vệ sinh môi trường 3: Thực hiện đối với các đường phân khu
vực, ngõ, hẻm, đường nội bộ dân sinh.
5.2. Ủy ban nhân dân các phường, xã, cơ quan chuyên ngành được UBND
Thành phố giao nhiệm vụ căn cứ Quy trình này để thực hiện các quy trình phù hợp
với thực tế, điều kiện hạ tầng kỹ thuật, kinh tế - xã hội của địa phương, đáp ứng các
yêu cầu về bảo vệ môi trường. Ủy ban nhân dân các phường, xã, cơ quan chuyên
ngành được UBND Thành phố giao nhiệm vụ có thể áp dụng ở cấp độ duy trì cao
hơn hoặc thấp hơn so với cấp đường duy trì tương ứng đảm bảo phù hợp hiện trạng
và sử dụng hiệu quả ngân sách.
5.3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các phường, xã
a) Tuyên truyền, phổ biến để người dân bỏ rác đúng giờ, đúng nơi quy định
(các bao bì chứa chất thải phải được buộc kín miệng túi, gạn bỏ nước trong rác trước
khi chuyển giao, bảo đảm không rò rỉ, ngăn ngừa mùi phát tán); yêu cầu các công
trình phá dỡ không để vật liệu xây dựng, chất thải rắn xây dựng tập kết ở vỉa hè,
lòng đường (đối với trường hợp chờ chuyển giao, vật liệu phải được che chắn cẩn
thận, chất thải rắn xây dựng phải được để vào bao bì, thiết bị lưu chứa gọn gàng);
b) Kiểm tra, xử lý các hành vi bỏ chất thải rắn sinh hoạt không đúng giờ, đúng
nơi quy định theo thẩm quyền và yêu cầu các tổ chức, cá nhân vi phạm buộc khôi
phục lại tình trạng ban đầu. Trường hợp Ủy ban nhân dân các phường, xã không kịp
thời phát hiện thì phải có trách nhiệm khôi phục lại tình trạng ban đầu.
7
Chương II
Chương III
Chương IV
Chương V
Phần I
Phần I
Phần I Thông tư 36/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Bộ Tài
Phần II
Chương I
Chương II
Chương III
Chương IV