QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, tạm ứng, thanh quyết toán và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Cà Mau ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017 và năm 2019)
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020);
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về Khuyến công;
Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về Khuyến công;
Căn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 20/2017/TT-BCT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về Khuyến công;
Căn cứ Thông tư số 17/2018/TT-BCT ngày 10 tháng 7 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 44/2018/QĐ-UBND ngày 19/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và định mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 62/TTr-SCT ngày 04 tháng 12 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, tạm ứng, thanh quyết toán và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Phụ lục đính kèm .
Điều 2
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2021.
2. Quyết định số 2039/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Cà Mau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
Về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, tạm ứng, thanh quyết toán và quản lý chương trình, kế hoạch,
đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Cà Mau
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND
Ngày 29 tháng 01 năm 20 2 1 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, tạm ứng thanh quyết toán và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau, gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn) .
b) Các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn.
c) Các cơ quan, đơn vị tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2
Giải thích từ ngữ
1. Đơn vị thực hiện đề án là các cơ quan, đơn vị lập đề án khuyến công địa phương và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Đơn vị thụ hưởng là tổ chức, cá nhân được thụ hưởng trực tiếp từ kết quả của việc triển khai đề án khuyến công địa phương.
3.
Chương trình khuyến công địa phương là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về hoạt động khuyến công địa phương trong từng giai đoạn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhằm mục tiêu khuyến khích phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội, lao động ở các địa phương.
Điều 3
Phương thức thực hiện các nhiệm vụ, đề án khuyến công địa phương
1. Các đề án, nhiệm vụ thực hiện theo Luật Đấu thầu ( nếu đủ điều kiện theo quy định) gồm: Tổ chức hội chợ, triển lãm trong nước và nước ngoài; hỗ trợ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp và sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cụm công nghiệp; các đề án truyền thông.
2. Ngoài các đề án, nhiệm vụ thực hiện theo Luật Đấu thầu quy định tại khoản 1 Điều này, các đề án, nhiệm vụ khác thực hiện theo phương thức xét chọn.
Điều 4
Cách thức triển khai thực hiện đề án nhóm, đề án điểm
1. Đề án nhóm
a) Đề án nhóm gồm: Đề án đào tạo nghề, truyền nghề; nâng cao năng lực quản lý, khởi sự thành lập doanh nghiệp; tư vấn, trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn; hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm; hỗ trợ ứng dụng máy móc tiên tiến vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; hỗ trợ xây dựng, đăng ký nhãn hiệu.
b) Đề án nhóm không yêu cầu phải xác định địa điểm, đơn vị thụ hưởng khi thẩm định. Riêng đề án nhóm hỗ trợ ứng dụng máy móc tiên tiến vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phải lập theo từng lĩnh vực, sản phẩm có tiềm năng, lợi thế cạnh tranh của địa phương trên cơ sở danh mục ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công quy định tại khoản 1
Điều 5 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về Khuyến công (sau đây gọi là Nghị định số 45/2012/NĐ-CP) ; phải xác định địa điểm, đơn vị thụ hưởng, chủng loại máy móc thiết bị khi thẩm định, thông số kỹ thuật của máy móc thiết bị khi lập kế hoạch triển khai.
2. Đề án điểm
a) Khi thẩm định, các nội dung hoạt động khuyến công trong năm đầu kế hoạch phải xác định cụ thể địa điểm, đơn vị thụ hưởng (trừ các nội dung theo nhóm thực hiện như quy định tại điểm b khoản 1 Điều này).
b) Đối với việc xây dựng kế hoạch các năm tiếp theo: Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm rà soát, điều chỉnh nội dung hoạt động khuyến công phù hợp với tình hình thực tế, lập kế hoạch khuyến công địa phương cho năm dự toán ngân sách trên cơ sở đã xác định cụ thể các nội dung yêu cầu như đối với năm đầu kế hoạch để thẩm định theo quy định.
c) Đề án điểm sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch kinh phí khuyến công địa phương trong năm đầu kế hoạch, sẽ được ưu tiên bố trí kinh phí các năm tiếp theo để thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
3. Đối với đề án nhóm, đề án điểm phải có kế hoạch triển khai thực hiện sau khi được thẩm định, phê duyệt và ký hợp đồng. Kế hoạch xây dựng theo Mẫu số 09 Phụ lục 1 của Quy định này.
C hương II
TRÌNH TỰ XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ TỔ CHỨC
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH , ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG
Điều 5
Nguyên tắc lập đề án
1. Phù hợp chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Đảng, Nhà nước; phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của tỉnh.
2. Phù hợp với đối tượng, nội dung hoạt động khuyến công, danh mục ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP; phù hợp với nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công theo quy định tại Quyết định số 44/2018/QĐ-UBND ngày 19/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và định mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Cà Mau (sau đây gọi là Quyết định số 44/2018/QĐ-UBND) .
3. Phù hợp chương trình khuyến công địa phương từng giai đoạn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
4. Phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan về hoạt động khuyến công.
Điều 6
Nội dung cơ bản của đề án địa phương
Đề án khuyến công địa phương có những nội dung chủ yếu sau:
1. Đơn vị thực hiện, đơn vị thụ hưởng, địa điểm thực hiện.
2. Sự cần thiết và căn cứ của đề án.
3.
Mục tiêu: Nêu cụ thể những mục tiêu của đề án cần đạt được.
Điều 7
Trình tự xây dựng kế hoạch khuyến công địa phương
1. Kế hoạch khuyến công địa phương hàng năm được lập trên cơ sở
Chương trình khuyến công địa phương từng giai đoạn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Hàng năm Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng, đăng ký kế hoạch khuyến công địa phương trên cơ sở nhu cầu của các cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn đăng ký.
Điều 8
Tiêu chí chung và tiêu chí ưu tiên lựa chọn các đề án khuyến công khi xây dựng kế hoạch
1. Tiêu chí chung
a) Phù hợp với nguyên tắc lập đề án theo quy định tại
Điều 5 Quy định này.
b) Nội dung hoạt động khuyến công có tác động khuyến khích, thúc đẩy sự phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên phạm vi toàn tỉnh.
c) Phù hợp với mức hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương tại Quyết định số 44/2018/QĐ-UBND.
2. Tiêu chí ưu tiên
a) Ưu tiên lựa chọn các đề án nhóm, đề án điểm; đề án có ngành nghề, địa bàn ưu tiên theo quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn về khuyến công.
b) Trường hợp các đề án triển khai trên địa bàn có điều kiện như nhau, ngành nghề như nhau thì ưu tiên lựa chọn đề án của đơn vị có kinh nghiệm, năng lực tổ chức thực hiện tốt hơn.
Điều 9
Thành lập hội đồng thẩm định, xét chọn nhiệm vụ, đề án khuyến công địa phương
1. Giám đốc Sở Công Thương quyết định thành lập Hội đồng thẩm định, xét chọn các nhiệm vụ, đề án khuyến công. Thành phần Hội đồng bao gồm: Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Sở Công Thương, đại diện lãnh đạo, chuyên viên phụ trách chuyên môn các phòng có liên quan thuộc Sở Công Thương và mời đại diện lãnh đạo phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện, phòng Kinh tế thành phố Cà Mau tham gia Hội đồng. Nhiệm vụ của Hội đồng do Giám đốc Sở Công Thương quy định.
2. Hội đồng thẩm định của Sở Công Thương được thành lập theo khoản 1 Điều này có thể mời đại diện các sở, ban, ngành liên quan tham gia họp thẩm định đối với các đề án sản xuất sạch hơn, chuyển giao công nghệ, đề án nằm trong Khu Công nghiệp, Khu kinh tế.
Điều 10
Quy trình thẩm định, phê duyệt đề án khuyến công địa phương
1. Trung tâm Khuyến công xây dựng đề án khuyến công địa phương với nội dung quy định tại
Điều 6 của Quy định này trên cơ sở thẩm tra hồ sơ do cấp huyện đề xuất, trình Sở Công Thương thẩm định, phê duyệt, gồm:
a) Phiếu đăng ký hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương theo Mẫu số 03a Phụ lục 1 của Quy định này;
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
c) Dự án/phương án đầu tư của đơn vị thụ hưởng;
d) Bảng cân đối kế toán của đơn vị (đối với doanh nghiệp, công ty) tại thời điểm gần nhất của năm liền kề;
đ) Một số dạng đề án khuyến công địa phương phải kèm theo các tài liệu như quy định tại Phụ lục 2 của Quy định này.
2. Sở Công Thương tổ chức thẩm định đề án khuyến công địa phương thông qua Hội đồng thẩm định và trình Giám đốc Sở Công Thương phê duyệt. Phiếu thẩm định theo mẫu quy định tại Mẫu số 04a Phụ lục 1 của Quy định này (áp dụng chung cho đề án nhóm và đề án điểm) hoặc Mẫu số 04b Phụ lục 1 của Quy định này (áp dụng cho đề án theo đối tượng cụ thể) .
3. Trách nhiệm thẩm định, phê duyệt đề án khuyến công cấp huyện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định.
Điều 11
Nội dung thẩm định
1. Mức độ phù hợp của đề án với các nguyên tắc được quy định tại
Điều 5 của Quy định này.
2.
Mục tiêu, sự cần thiết và hiệu quả của đề án; tính hợp lý về sử dụng kinh phí, nguồn lực và cơ sở vật chất, kỹ thuật khác.
Điều 12
Thời gian đăng ký, phê duyệt kế hoạch khuyến công địa phương hàng năm
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện đăng ký danh mục kế hoạch nhiệm vụ, đề án khuyến công cấp tỉnh gửi về Sở Công Thương (qua đầu mối Trung tâm Khuyến công) trước ngày 20 tháng 6 hàng năm.
2. Trung tâm Khuyến công tổng hợp kế hoạch khuyến công cấp huyện, bổ sung nhiệm vụ, đề án khuyến công của đơn vị đề xuất, tổng hợp thành kế hoạch, dự toán kinh phí khuyến công cấp tỉnh trình Sở Công Thương trước ngày 30 tháng 6 hàng năm.
3. Căn cứ vào mức kinh phí theo chương trình khuyến công giai đoạn đã được phê duyệt, Sở Công Thương thẩm tra kế hoạch và dự toán kinh phí khuyến công cấp tỉnh, gửi Sở Tài chính trước ngày 20 tháng 7 hàng năm. Sở Tài chính tổng hợp, cân đối, trình Ủy ban nhân dân tỉnh đưa vào kế hoạch ngân sách năm kế hoạch.
4. Sau khi kế hoạch và dự toán kinh phí khuyến công được Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt, Sở Tài chính phân bổ dự toán, Sở Công Thương giao Trung tâm Khuyến công chủ trì, phối hợp phòng Kinh tế - Hạ tầng các huyện, phòng Kinh tế thành phố Cà Mau và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện.
5. Đối với thời gian đăng ký kế hoạch khuyến công cấp huyện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định theo kế hoạch, dự toán ngân sách của cấp huyện.
Điều 13
Điều chỉnh, bổ sung và ngừng triển khai đề án
1. Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai nhiệm vụ, đề án khuyến công địa phương cấp tỉnh, Trung tâm Khuyến công là đơn vị triển khai thực hiện có văn bản gửi Sở Công Thương, trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng thực hiện nhiệm vụ, đề án.
2. Sở Công Thương trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với các đề nghị điều chỉnh: Thay đổi nội dung hoạt động khuyến công; gia hạn thời gian thực hiện đề án sang năm tiếp theo; bổ sung hoặc ngừng thực hiện đề án để điều chỉnh kinh phí hỗ trợ giữa các đơn vị thực hiện trong năm ngân sách.
3. Đối với đề án nhóm (trừ đề án nhóm hỗ trợ ứng dụng máy móc tiên tiến vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp), khi điều chỉnh thay đổi địa điểm, đơn vị thụ hưởng, Trung tâm Khuyến công chịu trách nhiệm kiểm tra và điều chỉnh kế hoạch thực hiện, đồng thời gửi đề án điều chỉnh về Sở Công Thương để thẩm định, làm cơ sở thanh quyết toán.
Điều 14
Kiểm tra, giám sát
Các đơn vị thực hiện đề án khuyến công có trách nhiệm lập báo cáo theo yêu cầu của Sở Công Thương và cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin liên quan đến quá trình thực hiện đề án; tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan có thẩm quyền trong việc kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện đề án khuyến công.
Điều 15
Nghiệm thu đề án khuyến công địa phương
1. Sau khi đơn vị thực hiện hoàn thành các nội dung theo hợp đồng đã ký kết, đơn vị gửi văn bản đề nghị đến Sở Công Thương (qua Trung tâm Khuyến công) để nghiệm thu.
2. Nội dung nghiệm thu: Kiểm tra đánh giá thực tế mức độ hoàn thành các nội dung theo đề án đã được Sở Công Thương thẩm định phê duyệt và các chỉ tiêu theo hợp đồng đã ký.
3. Thành phần nghiệm thu đề án khuyến công địa phương cấp tỉnh: Trung tâm Khuyến công tỉnh chủ trì, phối hợp với các phòng chuyên môn thuộc Sở Công Thương, phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện, phòng Kinh tế thành phố Cà Mau, Ủy ban nhân dân cấp xã và đơn vị thụ hưởng.
4. Đối với đề án khuyến công cấp huyện, cấp xã, thành phần nghiệm thu do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp đó quy định.
Chương III
Điều 16
Nguyên tắc tạm ứng, thanh toán và quyết toán kinh phí
1. Việc tạm ứng, thanh toán và quyết toán kinh phí áp dụng đối với các đơn vị thụ hưởng đề án, nhiệm vụ của một số nội dung hoạt động khuyến công địa phương (bên B) thông qua hợp đồng ký với Trung tâm Khuyến công và các nhiệm vụ giao cho Trung tâm Khuyến công thực hiện phù hợp với tiến độ theo kế hoạch khuyến công địa phương được Sở Công Thương và Sở Tài chính thẩm định, xét duyệt quyết toán theo quy định hiện hành.
2. Tạm ứng, thanh toán và quyết toán kinh phí phải căn cứ vào hợp đồng thực hiện đề án, nhiệm vụ khuyến công địa phương (sau đây gọi là hợp đồng thực hiện đề án), phù hợp với tiến độ thực hiện đề án, đảm bảo quy định của pháp luật về sử dụng ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành. Chỉ tạm ứng kinh phí đối với các đề án hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; đề án hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp.
3. Việc mua hàng hóa, dịch vụ cho các hợp đồng phục vụ các hoạt động khuyến công, đơn vị thực hiện đề án phải thực hiện theo Luật Đấu thầu và các quy định của pháp luật có liên quan.
4. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong việc sử dụng kinh phí đều phải có chứng từ hợp pháp theo quy định, tuân thủ chế độ tài chính hiện hành và các quy định tại Quy định này.
5. Đơn vị thực hiện, đơn vị thụ hưởng khuyến công sử dụng kinh phí phải đúng mục đích, đúng chế độ; quyết toán kinh phí đã sử dụng với Sở Công Thương; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của số liệu quyết toán và những khoản thu, chi, hạch toán, quyết toán sai chế độ.
6. Đối với phần kinh phí đã nhận nhưng không được quyết toán theo chế độ quy định thì đơn vị thụ hưởng phải hoàn trả Trung tâm Khuyến công để nộp ngân sách nhà nước.
7. Đơn vị thực hiện đề án được tạm ứng theo tỷ lệ, hồ sơ như quy định tại
Điều 17,
Điều 18 của Quy định này.
Điều 17
Tạm ứng kinh phí lần một
1. Tạm ứng 30% kinh phí hỗ trợ của đề án đối với các đề án hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; đề án hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp.
2. Hồ sơ tạm ứng: Hợp đồng thực hiện đề án; hợp đồng hỗ trợ giữa đơn vị thực hiện đề án với chủ đầu tư; hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (trường hợp chủ đầu tư thuê ngoài); báo cáo tiến độ của đơn vị thực hiện đề án xác định đã thực hiện được trên 50% khối lượng công việc của hạng mục được hỗ trợ theo Mẫu số 05 Phụ lục 1 của Quy định này.
Điều 18
Tạm ứng kinh phí còn lại
1. Số kinh phí thực hiện đề án còn lại được tạm ứng sau khi đề án đã hoàn thành và được nghiệm thu cơ sở. Để được tạm ứng kinh phí còn lại đơn vị thực hiện đề án phải gửi về Sở Công Thương Cà Mau thông qua Trung tâm khuyến công: biên bản nghiệm thu theo Mẫu số 06 Phụ lục 1 của Quy định này; báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề án; báo cáo khối lượng hoàn thành và kinh phí thực hiện hợp đồng (Mẫu số 03b Phụ lục 1 của Quy định này) và bản chính hoặc bản sao hợp lệ các tài liệu, chứng từ sau đây: biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục hoặc công trình (được hỗ trợ) đưa vào sử dụng của chủ đầu tư kèm bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành; văn bản xác nhận kết quả đầu ra đạt chuẩn quy định của hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường (đối với hỗ trợ xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường).
2. Trong trường hợp chủ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp hoặc đầu tư hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cụm công nghiệp là doanh nghiệp: bổ sung thêm báo cáo kiểm toán quyết toán hạng mục hoặc công trình được hỗ trợ của đơn vị kiểm toán độc lập.
Điều 19
Chứng từ chi
Chứng từ chi là toàn bộ chứng từ thanh toán và chứng từ gốc của từng nội dung chi theo quy định hiện hành. Phụ lục 3 của Quy định này quy định cụ thể chứng từ gốc của một số hoạt động khuyến công địa phương.
Điều 20
Hồ sơ quyết toán
1. Hồ sơ quyết toán từng đề án khuyến công địa phương bao gồm:
a) Hợp đồng, thanh lý hợp đồng triển khai thực hiện đề án khuyến công địa phương. Thực hiện theo Mẫu số 07 và 08 Phụ lục 1 của Quy định này.
b) Biên bản nghiệm thu theo Mẫu số 06 Phụ lục 1 của Quy định này.
c) Các hồ sơ, tài liệu, chứng từ theo quy định tại Phụ lục 3 của Quy định này.
d) Bản sao chứng thực hóa đơn tài chính; phiếu chi hoặc giấy chuyển tiền.
2. Trung tâm Khuyến công phải quyết toán kinh phí năm đã sử dụng với Sở Công Thương. Trình lập mẫu biểu báo cáo, thời gian nộp và xét duyệt quyết toán báo cáo quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành.
Chương IV
Điều 21
Trách nhiệm của Sở Công Thương
1. Chủ trì tham mưu xây dựng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chương trình khuyến công địa phương giai đoạn, kế hoạch khuyến công hàng năm cấp tỉnh; rà soát, bổ sung, điều chỉnh chương trình, kế hoạch khuyến công khi cần thiết; thẩm định, phê duyệt đề án khuyến công.
2. Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành và các cơ quan liên quan theo dõi, giám sát, kiểm tra, thanh tra, đánh giá việc tổ chức triển khai thực hiện, nghiệm thu và tổng hợp, định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Công Thương kết quả hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh theo quy định.
3. Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính hướng dẫn chi tiết quy trình nghiệp vụ và thành phần hồ sơ, biểu mẫu xây dựng kế hoạch, đề án khuyến công, thanh toán, quyết toán kinh phí khuyến công.
Điều 22
Trách nhiệm của Sở Tài chính
Tổng hợp dự toán kinh phí khuyến công cấp tỉnh trên cơ sở đề xuất của Sở Công Thương. Tùy vào khả năng cân đối ngân sách hàng năm và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện vào dự toán ngân sách địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Đơn vị sử dụng kinh phí khuyến công cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện trình tự, thủ tục thanh quyết toán theo quy định.
Điều 23
Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành liên quan
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương xây dựng, thực hiện chương trình, kế hoạch khuyến công trên địa bàn tỉnh.
Điều 24
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch khuyến công hàng năm cấp huyện.
2. Bố trí kinh phí khuyến công để thực hiện kế hoạch khuyến công cấp huyện.
3. Phối hợp Sở Công Thương xây dựng chương trình khuyến công giai đoạn trên địa bàn tỉnh, kế hoạch khuyến công hàng năm cấp tỉnh, đề xuất danh mục khuyến công quốc gia; phối hợp kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, đề án khuyến công cấp tỉnh trên địa bàn.
4. Đề xuất đề án khuyến công cấp quốc gia và cấp tỉnh trên địa bàn theo hướng dẫn của Sở Công Thương.
5. Theo dõi, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch khuyến công hàng năm, định kỳ gửi Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo theo quy định.
Điều 25
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Phối hợp tuyên truyền về
Chương trình khuyến công; thực hiện các hoạt động khuyến công do cấp trên triển khai trên địa bàn; đề xuất các đề án khuyến công.
Điều 26
Trách nhiệm của đơn vị thụ hưởng
1. Phối hợp các đơn vị trực tiếp thực hiện hỗ trợ (Ủy ban nhân dân cấp xã, phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện, phòng Kinh tế thành phố Cà Mau, Trung tâm Khuyến công) để được hướng dẫn xây dựng đề án, đăng ký hỗ trợ kinh phí khuyến công.
2. Tổ chức thực hiện đề án theo nội dung được phê duyệt, hợp đồng ký kết; sử dụng kinh phí đúng mục đích, đảm bảo hiệu quả.
3. Phối hợp các đơn vị có liên quan nghiệm thu đề án khuyến công hoàn thành, thanh quyết toán kinh phí theo quy định.
4. Chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu; quản lý và sử dụng máy móc, thiết bị hoặc các nội dung khác được hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công theo quy định để phục vụ công tác hậu kiểm; có trách nhiệm lập báo cáo hoặc cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin liên quan đến đề án, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện đề án, kế hoạch khuyến công địa phương.
5. Đảm bảo và chịu trách nhiệm pháp lý về các thông tin, tài liệu, báo cáo và các văn bản có liên quan khác đã cung cấp cho cơ quan quản lý trong quá trình xây dựng và thực hiện đề án.
Điều 27
Sửa đổi, bổ sung
Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu phát hiện khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.