QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Hậu Giang ban hành kèm theo Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 ; C ăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017; Căn cứ Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương; Căn cứ Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại; Căn cứ Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia;
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ;
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia;
Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại;
Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Hậu Giang ban hành kèm theo Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:
Điều 7 như sau:
“3. Kinh phí
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Hậu Giang được sử dụng cho mục đích sau:
Điều 9,
Điều 10 của Quy chế này
b) Chi cho hoạt động quản lý
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Hậu Giang”.
Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 10. Hoạt động xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương được hỗ trợ từ
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Hậu Giang
Chương trình Xúc tiến thương mại tỉnh Hậu Giang.
Điều 10 Quy chế này.
b) Mời đoàn doanh nghiệp nước ngoài vào Hậu Giang trao đổi về cơ hội đầu tư, hợp tác về phát triển dịch vụ logistics, trung tâm logistics phục vụ hoạt động ngoại thương
Nội dung hỗ trợ theo quy định tại điểm g khoản 1
Điều 10 Quy chế này.
c) Tổ chức diễn đàn logistics, tổ chức hội chợ triển lãm quốc tế về logistics tại Hậu Giang
Tổ chức diễn đàn quốc tế về logistics tại Hậu Giang: Nội dung hỗ trợ theo quy định tại điểm h khoản 1
Điều 10 Quy chế này (quy mô: Tối thiểu 20 doanh nghiệp Việt Nam, 06 doanh nghiệp và tổ chức nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực logistics).
Tổ chức hội chợ, triển lãm quốc tế về logistics tại Hậu Giang: Nội dung hỗ trợ theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 10 Quy chế này.
3. Hoạt động hỗ trợ nghiên cứu, phát triển, nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa
a) Hỗ trợ tối đa 80% kinh phí xây dựng và phát hành thông tin, cơ sở dữ liệu về sản phẩm, ngành hàng, thị trường
Nội dung hỗ trợ:
Thu thập, mua thông tin, cơ sở dữ liệu về ngành hàng, thị trường, sản phẩm trong nước và nước ngoài;
Tổng hợp, phân tích, xử lý thông tin, dữ liệu;
Biên tập, xây dựng báo cáo, cơ sở dữ liệu và các sản phẩm thông tin khác.
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này không quá 1,5 triệu đồng/01 đơn vị đăng ký và nhận thông tin, nhưng không quá 02 lần/năm/đơn vị (doanh nghiệp).
b) Hỗ trợ tối đa 80% kinh phí hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận, áp dụng và tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn, điều kiện của các tổ chức nhập khẩu, cam kết quốc tế về sản phẩm xuất khẩu, nhập khẩu
Nội dung hỗ trợ:
+ Xây dựng tài liệu hướng dẫn các quy định, tiêu chuẩn, điều kiện của các tổ chức nhập khẩu, cam kết quốc tế về sản phẩm xuất khẩu, nhập khẩu;
+ Tổ chức phổ biến, tập huấn: Hội trường, thiết bị, trang trí, phiên dịch, biên dịch, in ấn tài liệu, giải khát giữa giờ; phổ biến trên các phương tiện thông tin truyền thông; giảng viên, báo cáo viên: Thù lao, ăn, ở, đi lại;
+ Tổ chức quản lý của đơn vị chủ trì: Công tác phí cho người của đơn vị chủ trì tham gia tổ chức, bưu chính, điện thoại, văn phòng phẩm;
+ Mỗi đơn vị tham gia được hỗ trợ không quá 02 học viên.
Quy mô: Tối thiểu 15 đơn vị tham gia.
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này không quá 1,5 triệu đồng/01 đơn vị tham gia, nhưng không quá 02 lần/năm/đơn vị (doanh nghiệp).
c) Hỗ trợ tối đa 80% kinh phí tổ chức và tham gia các chương trình khảo sát, tìm hiểu thông tin về sản phẩm, ngành hàng, thị trường
Nội dung hỗ trợ:
Xây dựng báo cáo nghiên cứu thông tin về sản phẩm, ngành hàng, thị trường;
Tổ chức quản lý của đơn vị chủ trì: Bưu chính, điện thoại, văn phòng phẩm.
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này không quá 1,5 triệu đồng/01 đơn vị tham gia, nhưng không quá 02 lần/năm/đơn vị (doanh nghiệp).
d) Hỗ trợ tối đa 80% kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm, diễn đàn trong nước và nước ngoài cung cấp thông tin về phát triển sản phẩm, ngành hàng, thị trường
Nội dung hỗ trợ:
+ Tuyên truyền, quảng bá, mời các tổ chức, doanh nghiệp tham gia;
+ Báo cáo viên: Thù lao, ăn, ở, đi lại;
+ Tổ chức quản lý của đơn vị chủ trì: Công tác phí cho người của đơn vị chủ trì tham gia tổ chức, bưu chính, điện thoại, văn phòng phẩm.
Quy mô: Tối thiểu 50 đơn vị tham gia đối với chương trình cung cấp thông tin về phát triển sản phẩm, thị trường xuất khẩu; tối thiểu 10 doanh nghiệp nước ngoài đối với chương trình cung cấp thông tin quảng bá sản phẩm, ngành hàng của Việt Nam.
Mức hỗ trợ tối đa không quá 02 lần/năm/đơn vị (doanh nghiệp).
đ) Đào tạo, tập huấn, phổ biến kiến thức nâng cao năng lực thiết kế, phát triển sản phẩm xuất khẩu cho các doanh nghiệp
Nội dung thực hiện theo quy định tại khoản 4
Điều 10 của Quy chế này.
e) Hỗ trợ tối đa 80% kinh phí tổ chức hoạt động tư vấn, thuê chuyên gia tư vấn, hỗ trợ thực hiện thiết kế, phát triển sản phẩm
Nội dung hỗ trợ:
+ Hoạt động tư vấn, thiết kế, phát triển sản phẩm cho sản phẩm/nhóm sản phẩm (Chuyên gia: Thù lao, ăn, ở, đi lại hoặc hợp đồng trọn gói; tổ chức tư vấn: Hội trường, thiết bị, trang trí, phiên dịch, biên dịch, in ấn tài liệu, giải khát giữa giờ);
+ Tổ chức quản lý của đơn vị chủ trì: Công tác phí cho người của đơn vị chủ trì tham gia tổ chức, bưu chính, điện thoại, văn phòng phẩm.
Quy mô: Tối thiểu 15 doanh nghiệp tham gia.
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này không quá 02 triệu đồng/01 đơn vị tham gia, nhưng không quá 02 lần/năm/đơn vị (doanh nghiệp).
g) Hỗ trợ tối đa 80% kinh phí tổ chức hoạt động kết nối giữa doanh nghiệp với các nhà thiết kế
Nội dung hỗ trợ:
+ Tuyên truyền, quảng bá, mời các tổ chức, doanh nghiệp tham gia;
+ Tổ chức quản lý của đơn vị chủ trì: Công tác phí cho người của đơn vị chủ trì tham gia tổ chức, bưu chính, điện thoại, văn phòng phẩm;
Quy mô: Tối thiểu 10 doanh nghiệp và 05 đơn vị cung cấp dịch vụ thiết kế.
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này không quá 01 triệu đồng/01 đơn vị tham gia, nhưng không quá 02 lần/năm/đơn vị (doanh nghiệp).
h) Hỗ trợ tối đa 80% kinh phí tổ chức tuyên truyền, quảng bá ngành hàng, chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận của Hậu Giang ở nước ngoài
Nội dung hỗ trợ:
Thuê tư vấn xây dựng nội dung và kế hoạch, chiến lược tuyên truyền, quảng bá;
Thực hiện sản phẩm tuyên truyền, quảng bá: Xây dựng sản phẩm tuyên truyền, quảng bá: Thiết kế, thu thập tư liệu, viết bài, sản xuất phim, ảnh, sản phẩm truyền thông; tuyên truyền, quảng bá, phát hành tại các sự kiện xúc tiến thương mại và trên các phương tiện thông tin truyền thông;
Chương trình xây dựng và thực hiện theo kế hoạch liên tục tối thiểu 03 năm, tối đa 05 năm đối với 01 thị trường mục tiêu.
Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“
Điều 12
Quy trình xây dựng đề án thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Hậu Giang
Chương trình;
Điều 9,
Điều 10 Quy chế này;
đ) Đảm bảo tính khả thi về phương thức triển khai; thời gian, tiến độ triển khai; nguồn nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật;
e) Đối với các đề án mà quá trình thực hiện kéo dài qua 2 năm tài chính, đơn vị chủ trì phải xây dựng nội dung và kinh phí cho từng năm.
4. Đơn vị chủ trì được lựa chọn một trong các cách thức gửi hồ sơ sau:
a) Gửi qua đường bưu điện;
b) Nộp trực tiếp tại Sở Công Thương.
5. Các trường hợp không xem xét hồ sơ đề xuất của đơn vị chủ trì
a) Đơn vị chủ trì không đáp ứng theo quy định về Tổ chức xúc tiến thương mại;
b) Nội dung đề án không thuộc các hoạt động quy định tại
Điều 9,
Điều 10 Quy chế này;
c) Hồ sơ không đầy đủ theo quy định tại khoản 2 Điều này;
d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
6. Trường hợp không xem xét hồ sơ đề xuất theo quy định tại khoản 5 Điều này, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Công Thương thông báo bằng văn bản cho đơn vị chủ trì về việc không xem xét hồ sơ và nêu rõ lý do.
7. Báo cáo kết quả thực hiện đề án
a) Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày cuối cùng diễn ra hoạt động xúc tiến thương mại, đơn vị chủ trì phải gửi báo cáo bằng văn bản về kết quả thực hiện đề án đến Sở Công Thương;
b) Đơn vị chủ trì có nghĩa vụ báo cáo, cung cấp tài liệu hoặc giải trình những vấn đề có liên quan đến việc triển khai đề án theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định”.
4.
Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 14. Điều chỉnh, thay đổi nội dung thực hiện đề án
1. Trường hợp có điều chỉnh, thay đổi nội dung, thời gian thực hiện của đề án đã được phê duyệt, tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày đầu tiên diễn ra hoạt động xúc tiến thương mại các đơn vị chủ trì phải có văn bản giải thích rõ lý do và kiến nghị phương án điều chỉnh gửi Sở Công Thương thẩm định.
2. Trường hợp điều chỉnh không làm thay đổi tổng dự toán và không thay đổi mục tiêu chương trình đã được phê duyệt, Sở Công Thương xem xét cho điều chỉnh; trường hợp thay đổi tổng dự toán và thay đổi mục tiêu chương trình, Sở Công Thương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
3. Trường hợp đơn vị chủ trì không thực hiện hoặc thực hiện không đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ đề án đã được phê duyệt hoặc xét thấy nội dung đề án không còn phù hợp, Giám đốc Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chấm dứt việc thực hiện đề án.
4. Trường hợp không thực hiện được hoặc không hoàn thành đề án trong năm kế hoạch, đơn vị chủ trì có trách nhiệm báo cáo Sở Công Thương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, quyết định.
5. Sở Công Thương rà soát tiến độ, nội dung kinh phí thực hiện đề án để điều chỉnh, thu hồi kinh phí chưa sử dụng hết, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung chương trình”.
5. Thay đổi từ “Xuất khẩu” thành từ “Ngoại thương” tại
Điều 3,
Điều 6.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 4 năm 2021.
Điều 3
Điều khoản chuyển tiếp
Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Hậu Giang đã được UBND tỉnh phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang.
Điều 4
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hậu Giang, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.