QUYẾT ĐỊNH Quy định trình tự, thủ tục, tiêu chí, mẫu hồ sơ lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 111/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia;
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 ;
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025;
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về trình tự, thủ tục, tiêu chí, mẫu hồ sơ lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, gồm:
1. Trình tự, thủ tục, tiêu chí, mẫu hồ sơ lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị trong các ngành, nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
2. Trình tự, thủ tục, tiêu chí, mẫu hồ sơ lựa chọn dự án, phương án sản xuất, dịch vụ của cộng đồng.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, tổ, nhóm cộng đồng, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân tham gia hoặc có liên quan trong quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động phát triển sản xuất thuộc các
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 3
Trình tự, thủ tục, tiêu chí, mẫu hồ sơ lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị trong các ngành, nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
1. Trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị
a) Bước 1: Thông báo rộng rãi kế hoạch thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị.
Cơ quan, đơn vị được giao kế hoạch, dự toán thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thông báo rộng rãi kế hoạch thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị trong thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia trên các phương tiện truyền thông hoặc trên trang thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở của cơ quan, đơn vị trong thời gian 03 ngày làm việc.
Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12
Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP); sự cần thiết thực hiện dự án, kế hoạch liên kết; phương án mua sắm và đầu mối thực hiện phương án mua sắm vật tư, trang thiết bị phục vụ sản xuất, cung ứng dịch vụ, đề xuất hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước (nếu có); các rủi ro, phương án tài chính xử lý rủi ro (nếu có).
d) Bước 4: Phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị
Căn cứ ý kiến của Hội đồng thẩm định, trong thời hạn 02 ngày làm việc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoàn thành tờ trình trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc sau khi nhận được tờ trình của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng phòng, ban trực thuộc quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết. Trường hợp dự án, kế hoạch liên kết không đủ điều kiện theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Thủ trưởng phòng, ban được ủy quyền có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Nội dung quyết định dự án, kế hoạch liên kết đảm bảo theo quy định tại điểm đ khoản 3
Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12
Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP).
2. Tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị
a) Bảo đảm đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 1
Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12
Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP).
b) Phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hoặc phù hợp với định hướng cơ cấu các ngành kinh tế của địa phương.
c) Mẫu hồ sơ đề xuất dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị phải quy định rõ các yêu cầu thông tin theo quy định tại điểm b khoản 2
Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12
Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP).
d) Nội dung đề nghị hỗ trợ từ vốn ngân sách nhà nước phải phù hợp nguồn vốn được phân bổ hàng năm của từng chương trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Mẫu hồ sơ đề nghị dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị
a) Đơn đề nghị về việc hỗ trợ thực hiện dự án, kế hoạch phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị: Theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Quyết định.
b) Dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị: Theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Quyết định.
c) Biên bản thỏa thuận về việc cử đơn vị chủ trì liên kết: Theo Mẫu số 03 tại Phụ lục kèm theo Quyết định.
d) Bản sao (được công chứng, chứng thực) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập; văn bản chứng minh năng lực của đơn vị chủ trì liên kết.
đ) Bản sao (được công chứng, chứng thực) Giấy chứng nhận hoặc Cam kết về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; hợp đồng liên kết; văn bản khác (nếu có).
Điều 4
Trình tự, thủ tục, tiêu chí, mẫu hồ sơ lựa chọn dự án, phương án sản xuất, dịch vụ của cộng đồng
1. Trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, phương án sản xuất, dịch vụ của cộng đồng
a) Bước 1: Thông báo rộng rãi kế hoạch thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng
Cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thông báo rộng rãi kế hoạch thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng trên các phương tiện truyền thông hoặc trên trang thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị trong thời gian 03 ngày làm việc.
b) Bước 2: Xây dựng hồ sơ đề nghị dự án, phương án sản xuất, dịch vụ
Cộng đồng dân cư phối hợp, thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp xã - nơi dự kiến triển khai dự án, phương án sản xuất, dịch vụ - để xây dựng hồ sơ đề xuất thực hiện dự án, phương án sản xuất, dịch vụ theo quy định tại khoản 3 Điều này.
c) Bước 3: Thẩm định dự án, phương án sản xuất, dịch vụ
Cộng đồng dân cư xây dựng hồ sơ đề nghị dự án, phương án sản xuất, dịch vụ và gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp đến cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Tổ thẩm định hồ sơ đề nghị dự án, phương án sản xuất, dịch vụ, quyết định đơn vị, bộ phận giúp việc cho Tổ thẩm định và tổ chức thẩm định hồ sơ. Thành phần Tổ thẩm định bao gồm: Tổ trưởng là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Thủ trưởng phòng chuyên môn trực thuộc theo ủy quyền; thành viên là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án, phương án sản xuất của cộng đồng; đại diện lãnh đạo các phòng: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính - Kế hoạch và các phòng, ban liên quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; chuyên gia hoặc những người có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm về thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất do cộng đồng bình chọn (nếu cần thiết).
Nội dung thẩm định gồm: Việc đáp ứng các điều kiện hỗ trợ dự án theo quy định tại khoản 1
Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13
Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP); sự cần thiết thực hiện dự án sản xuất, dịch vụ; phương án mua sắm và đầu mối thực hiện phương án mua sắm vật tư, trang thiết bị phục vụ sản xuất, cung ứng dịch vụ, giống cây trồng vật nuôi sử dụng vốn nguồn ngân sách nhà nước (nếu có).
d) Bước 4: Phê duyệt dự án, phương án sản xuất, dịch vụ
Căn cứ ý kiến thẩm định của Tổ thẩm định, trong thời hạn 03 ngày làm việc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng phòng, ban trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt dự án, phương án sản xuất, dịch vụ do cộng đồng dân cư đề xuất. Nếu dự án, phương án sản xuất, dịch vụ do cộng đồng dân cư đề xuất không đủ điều kiện theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Thủ trưởng phòng, ban trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Nội dung quyết định dự án, phương án sản xuất, dịch vụ của cộng đồng đảm bảo theo quy định tại điểm đ khoản 3
Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13
Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP).
2. Tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất, dịch vụ của cộng đồng
a) Bảo đảm đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 1
Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13
Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP).
b) Nội dung hoạt động do cộng đồng đề xuất phải phù hợp với kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn, phù hợp nguồn vốn được phân bổ hàng năm của từng chương trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Mẫu hồ sơ đề xuất dự án, phương án sản xuất, dịch vụ của cộng đồng phải quy định rõ các yêu cầu thông tin theo quy định tại khoản 2
Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13
Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP).
3. Mẫu hồ sơ đề nghị dự án, phương án sản xuất, dịch vụ của cộng đồng
a) Biên bản họp dân: Theo Mẫu số 04 tại Phụ lục kèm theo Quyết định.
b) Dự án, phương án sản xuất, dịch vụ của cộng đồng: Theo Mẫu số 05 tại Phụ lục kèm theo Quyết định.
c) Kế hoạch sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm: Theo Mẫu số 06 tại
Phụ lục kèm theo theo Quyết định.
Điều 5 . Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 06 tháng 12 năm 2024.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thủ trưởng các sở, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, tập thể, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
PHỤ LỤC
(Kèm theo Quyết định số ….. /202 4 /QĐ-UBND ngày … tháng … năm 202 4
của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Mẫu số 01
Đơn đề nghị về việc hỗ trợ thực hiện dự án, kế hoạch phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
Mẫu số 02
Dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị
Mẫu số 03
Bản thỏa thuận về việc cử đơn vị làm chủ trì liên kết
Mẫu số 04
Biên bản họp dân
Mẫu số 05
Dự án, phương án sản xuất, dịch vụ của cộng đồng
Mẫu số 06
Kế hoạch sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm
Mẫu số 0 1
TÊN ĐƠN VỊ ĐỀ XUẤT
DỰ ÁN, KẾ HOẠCH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …/….
….., ngày …. tháng …. năm …..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Về việc hỗ trợ thực hiện dự án, kế hoạch phát triển sản xuất
liên kết theo chuỗi giá trị
Kính gửi: ………………………………
Tên đơn vị chủ trì liên kết đề xuất dự án, kế hoạch: ...................................
Người đại diện theo pháp luật:......................................................................
Chức vụ: .......................................................................................................
Giấy đăng ký kinh doanh số/Quyết định thành lập …………….…….........
Ngày cấp......................................
Địa chỉ: .........................................................................................................
Điện thoại: ………………. Fax: ………………….. Email: .......................
Căn cứ
Chương trình mục tiêu quốc gia ………………….., (tên đơn vị chủ trì liên kết đề xuất dự án) đề nghị:
Phần I
Phần II
MỤC TIÊU, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN, KẾ HOẠCH LIÊN KẾT
Mục tiêu chung
Mục tiêu cụ thể
Phần III
Mục tiêu dự án (mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, dự kiến số hộ thoát nghèo):…………………………………………………………………………….
PHẦN I. GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN/PHƯƠNG ÁN
Mục tiêu của dự án/phương án: ..................................................................
PHẦN II: KẾ HOẠCH SẢN XUẤT, TIÊU THỤ SẢN PHẨM
PHẦN III. KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
PHẦN IV. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN/PHƯƠNG ÁN