QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế về quản lý và sử dụng kinh phí
Chương trình Xúc tiến Thương mại trên địa bàn tỉnh Tiền Giang . ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia;
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về quản lý và sử dụng kinh phí
Chương trình Xúc tiến Thương mại trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số .
11/2013/QĐ-UBND ngày 02/5/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy chế về quản lý và sử dụng
Chương trình Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tiền Giang, Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, thị xã Cai Lậy và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. /.
Nơi nhận:
Như
Điều 3;
Bộ Tài chính;
Bộ Công Thương;
Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VBQPPL);
TT. Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;
CT, các PCT UBND tỉnh;
Các sở, ban, ngành tỉnh;
UBND các huyện, thành, thị;
VPUB: CVP, các PVP,
Các phòng NCTH, phòng TCTM;
Website tỉnh, Công báo tỉnh;
Lưu: VT, (Tú).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(đã ký)
LÊ VĂN NGHĨA
QUY CHẾ
Về việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện
Chương trình
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định việc xây dựng, quản lý, sử dụng kinh phí và tổ chức thực hiện
Chương trình Xúc tiến Thương mại tỉnh Tiền Giang (dưới đây gọi tắt là
Chương trình).
Chương trình, đơn vị tham gia thực hiện
Chương trình, cơ quan quản lý nhà nước về
Chương trình và cơ quan cấp kinh phí hỗ trợ.
Điều 2
Đối tượng được hỗ trợ từ
Chương trình Xúc tiến Thương mại
Chương trình Xúc tiến Thương mại được áp dụng đối với các đơn vị chủ trì thực hiện
Chương trình (sau đây gọi tắt là Đơn vị chủ trì), các đơn vị tham gia thực hiện
Chương trình, cơ quan quản lý
Chương trình và cơ quan cấp kinh phí hỗ trợ do Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Bộ Công Thương phê duyệt theo quy định tại Quy chế này, cụ thể:
Chương trình: Các cơ quan, đơn vị có nhu cầu tham gia hoạt động xúc tiến thương mại khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các Hợp tác xã.
Chương trình: Cơ quan, đơn vị tham gia hoạt động xúc tiến thương mại do Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm quản lý
Chương trình, chịu trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành có liên quan thực hiện
Chương trình.
Điều 3.
Mục tiêu của
Chương trình
Điều 4
Kinh phí thực hiện
Chương trình
Chương trình Xúc tiến Thương mại từ các nguồn sau:
Chương trình Xúc tiến Thương mại của quốc gia.
Chương trình.
Điều 5
Quản lý kinh phí xúc tiến thương mại của tỉnh
1. Đơn vị chủ trì thực hiện chương trình xây dựng dự toán kinh phí chương trình tổng hợp chung vào dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị, gửi Sở Tài chính thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt kế hoạch và dự toán chi ngân sách cho
Chương trình, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch tỉnh triển khai thực hiện các nội dung chương trình trong phạm vi tổng dự toán kinh phí được phê duyệt.
Chương trình đang thực hiện dỡ dang hoặc đã giao (ký hợp đồng) các đơn vị không sử dụng hết được chuyển sang năm sau; kinh phí ngân sách hỗ trợ cho nội dung
Chương trình không giao (không ký hợp đồng) cho đơn vị thực hiện, phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định.
Chương II
CHƯƠNG TRÌNH VÀ MỨC HỖ TRỢ
Điều 6
Nội dung hỗ trợ và mức hỗ trợ
Chương trình Xúc tiến Thương mại định hướng xuất khẩu
Chương trình;
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia).
Điều 7
Phạm vi và mức hỗ trợ kinh phí đối với
Chương trình Xúc tiến Thương mại thị trường trong nước
CHƯƠNG III
CHƯƠNG TRÌNH
Điều 8
Điều kiện; thủ tục cấp hỗ trợ, báo cáo, chứng từ, hồ sơ thanh toán
1. Đăng ký hỗ trợ kinh phí thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại:
a) Điều kiện được đăng ký:
Các tổ chức, cá nhân đề nghị hỗ trợ kinh phí cho các chương trình, kế hoạch, đề án xúc tiến thương mại bằng văn bản từ tháng 10 năm trước để Trung tâm đưa vào kế hoạch dự toán kinh phí năm sau và các trường hợp phát sinh trong năm được cấp thẩm quyền phê duyệt (theo mẫu số 01 kèm theo quy chế này). Quá thời hạn nêu trên các tổ chức cá nhân không có gửi bằng văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí cho các chương trình, kế hoạch, đề án thì không được xét hỗ trợ.
Có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Tiền Giang (đối với cá nhân, hộ kinh doanh cá thể) hoặc có trụ sở chính tại tỉnh Tiền Giang (đối với cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp).
b) Thủ tục:
Thành phần hồ sơ:
+ Bảng đề nghị hỗ trợ kinh phí (theo mẫu số 02 kèm theo quy chế này).
+ Kế hoạch về tổ chức hoặc tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại có tính đơn lẻ như: tham gia hội chợ, triển lãm, tuyên truyền, quảng bá,…
+ Bảo sao giấy đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp); bản sao quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền (đối với cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp); bản sao hộ khẩu thường trú (đối với cá nhân, hộ kinh doanh). Tất cả các bản sao phải có chứng thực hoặc xuất trình bản chính để viên chức tiếp nhận hồ sơ đối chiếu và ký xác nhận đã đối chiếu với bản chính.
Số lượng hồ sơ: mỗi loại 01 bản.
c) Trình tự thực hiện:
Cá nhân, tổ chức đăng ký tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại có tính đơn lẻ như tham gia hội chợ, triển lãm, tuyên truyền, quảng bá,... nộp hồ sơ tại Phòng Tổ chức - Hành chính (Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch tỉnh Tiền Giang) hoặc qua đường bưu điện; thời gian tiếp nhận hồ sơ: sáng từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút, chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định).
Viên chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ theo các yêu cầu sau:
+ Phù hợp với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp;
+ Phù hợp với định hướng chiến lược phát triển kinh tế của địa phương đã được cấp thẩm quyền phê duyệt;
+ Phù hợp với nội dung
Chương trình quy định tại
Điều 6,
Điều 7 của Quy chế này;
+ Đảm bảo tính khả thi về phương thức triển khai; thời gian, tiến độ triển khai; nguồn nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật;
Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn cho người nộp.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ thì viên chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để người nộp hồ sơ hoàn chỉnh lại thủ tục đúng theo quy định.
d) Thời hạn giải quyết:
Trường hợp hỗ trợ kinh phí trên 50 triệu đồng:
Thời hạn từ ngày cấp giấy hẹn đến khi trả kết quả là 28 ngày làm việc, cụ thể:
+ Phòng Tổ chức - Hành chính tiếp nhận: 01 ngày.
+ Phòng Tổ chức - Hành chính tham mưu Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch tỉnh về hỗ trợ kinh phí bằng văn bản gửi Sở Tài chính: 03 ngày.
+ Sau khi nhận được văn bản của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch tỉnh, Sở Tài chính xem xét thẩm định hồ sơ hỗ trợ kinh phí để trình Ủy ban nhân dân tỉnh: 10 ngày làm việc.
+ Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt văn bản hỗ trợ kinh phí: 10 ngày làm việc.
+ Căn cứ văn bản phê duyệt hỗ trợ của Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch tỉnh xem xét phê duyệt hỗ trợ kinh phí: 03 ngày.
+ Chuyển hồ sơ và quyết định phê duyệt hỗ trợ kinh phí đến Phòng Tổ chức - Hành chính để trả kết quả cho tổ chức, cá nhân: 01 ngày làm việc.
Trường hợp hỗ trợ kinh phí trên 20 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng:
Thời hạn từ ngày cấp giấy hẹn đến khi trả kết quả là 15 ngày làm việc, cụ thể:
+ Phòng Tổ chức - Hành chính tiếp nhận: 01 ngày
+ Phòng Tổ chức - Hành chính tham mưu Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch tỉnh về hỗ trợ kinh phí bằng văn bản gửi Sở Tài chính: 03 ngày.
+ Sau khi nhận được văn bản của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch tỉnh, Sở Tài chính xem xét thẩm định hồ sơ hỗ trợ kinh phí: 07 ngày
+ Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch tỉnh xem xét ra Quyết định phê duyệt hỗ trợ kinh phí: 03 ngày.
+ Chuyển hồ sơ và Quyết định phê duyệt hỗ trợ kinh phí đến Phòng Tổ chức - Hành chính để trả cho tổ chức, cá nhân: 01 ngày.
Trường hợp hỗ trợ kinh phí dưới 20 triệu đồng:
Thời hạn từ ngày cấp giấy hẹn đến khi trả kết quả là 07 ngày làm việc, cụ thể:
+ Phòng Tổ chức - Hành chính tiếp nhận: 01 ngày.
+ Phòng Tổ chức - Hành chính tham mưu Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch tỉnh về hỗ trợ kinh phí: 03 ngày.
+ Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch tỉnh xem xét ra Quyết định phê duyệt hỗ trợ kinh phí: 02 ngày
+ Chuyển hồ sơ và Quyết định phê duyệt hỗ trợ kinh phí đến Phòng Tổ chức - Hành chính để trả cho tổ chức, cá nhân: 01 ngày.
2. Nhận kinh phí, hồ sơ quyết toán kinh phí hỗ trợ:
a) Điều kiện được hỗ trợ:
Các tổ chức, cá nhân đã thực hiện xong thủ tục đăng ký thực hiện chương trình, kế hoạch tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại.
Đã thực hiện xong chương trình, kế hoạch tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại.
b) Thủ tục:
Thành phần hồ sơ:
Tổ chức, cá nhân thực hiện các nội dung quy định tại
Điều 6,
Điều 7 của Quy chế này nộp hồ sơ gồm:
+ Quyết định phê duyệt kinh phí, báo cáo kết quả tham gia chương trình, kế hoạch xúc tiến thương mại của đơn vị (mẫu số 04 kèm theo Quy chế này).
+ Bảng đề nghị quyết toán kinh phí tham gia kế hoạch xúc tiến thương mại (mẫu số 03 kèm theo Quy chế này).
+ Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng, kèm theo hóa đơn, chứng từ hợp lệ liên quan.
Yêu cầu hồ sơ:
+ Đối với tổ chức, cá nhân được hỗ trợ từ 50% kinh phí trở lên, phải nộp bản chính hóa đơn tài chính, chứng từ theo quy định; hỗ trợ dưới 50% kinh phí, phải nộp bản sao hóa đơn tài chính về các khoản chi của đơn vị mình theo mục kinh phí được hỗ trợ, bản sao các chứng từ có liên quan ( có xác nhận sao y của đơn vị hoặc chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).
+ Số lượng hồ sơ: mỗi loại 01 bản.
c) Trình tự thực hiện:
Như điểm c, Khoản 1,
Điều 8 Quy chế này.
d) Thời hạn giải quyết:
Thời hạn từ khi cấp giấy hẹn đến khi trả kết quả xem xét hỗ trợ là 10 ngày làm việc, cụ thể:
Phòng Tổ chức - Hành chính tiếp nhận: 01 ngày.
Phòng có liên quan tiếp nhận, xem xét hồ sơ, hoàn thành các thủ tục tham mưu Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch tỉnh phê duyệt “ Quyết định hỗ trợ kinh phí”: 08 ngày.
Chuyển Quyết định Phòng Tổ chức - Hành chính để trả cho tổ chức, cá nhân: 01 ngày.
Tổ chức, cá nhân được nhận kinh phí hỗ trợ: 05 ngày, kể từ ngày nhận Quyết định.
Điều 9
Thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ kinh phí và chi cho hoạt động xúc tiến thương mại
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hỗ trợ kinh phí cho tổ chức, cá nhân và các hoạt động xúc tiến thương mại được hỗ trợ từ nguồn kinh phí xúc tiến thương mại từ 50 triệu đồng trở lên.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch tỉnh Tiền Giang quyết định hỗ trợ kinh phí cho tổ chức, cá nhân và các hoạt động xúc tiến thương mại được hỗ trợ từ nguồn kinh phí xúc tiến thương mại dưới 50 triệu đồng ( Nếu số tiền từ 20 triệu trở lên Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch tỉnh Tiền Giang có văn bản thống nhất với Sở Tài chính trước khi thực hiện) và các khoản chi quy định tại khoản 8,
Điều 7 của Quy chế này theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự toán chi hoạt động xúc tiến thương mại từ đầu năm và phê duyệt dự toán chi hoạt động xúc tiến thương mại phát sinh trong năm (nếu có). Ủy quyền cho Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư -Thương mại - Du lịch tỉnh Tiền Giang duyệt chi theo dự toán, phạm vi được hỗ trợ và chế độ tài chính hiện hành.
Chương IV
Điều 10 . Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Căn cứ vào khả năng và điều kiện cân đối ngân sách hàng năm, phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch tỉnh trong việc xây dựng, thẩm định dự toán kinh phí hoạt động xúc tiến thương mại bảo đảm đúng chế độ quy định, tiết kiệm, hiệu quả.
2. Hướng dẫn thực hiện thanh, quyết toán, hạch toán kinh phí theo quy định.
3. Có trách nhiệm xét duyệt quyết toán về việc thực hiện quản lý và sử dụng
Chương trình Xúc tiến Thương mại hàng năm và báo cáo Ủy ban nhân nhân tỉnh theo quy định.
Điều 11
Trách nhiệm của Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch tỉnh Tiền Giang
1. Chủ trì xây dựng kế hoạch chi hoạt động xúc tiến thương mại hàng năm (hoặc đột xuất khi có yêu cầu) gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về các hoạt động xúc tiến thương mại, về việc hỗ trợ cho các cá nhân, tổ chức
Chương trình Xúc tiến Thương mại đảm bảo đúng đối tượng, đúng mục đích, đúng chế độ quản lý tài chính nhà nước hiện hành theo khả năng kinh phí được cấp hàng năm.
Chương trình Xúc tiến Thương mại; cuối năm lập báo cáo quyết toán, gửi Sở Tài chính để kiểm tra và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 12
Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân thực hiện
Chương trình Xúc tiến Thương mại
Chương trình Xúc tiến Thương mại đúng mục đích, đúng quy định và chế độ tài chính hiện hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Chương trình Xúc tiến Thương mại chịu sự kiểm tra của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch tỉnh.
Chương trình Xúc tiến Thương mại có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định hồ sơ, chứng từ theo đúng mục đích và đúng quy định hiện hành của Nhà nước trước khi thanh, quyết toán với Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch tỉnh.
Chương V
Điều 13
Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí có trách nhiệm quản lý, sử dụng đúng mục đích chương trình kế hoạch được phê duyệt quy định tại khoản 1,
Điều 7 Quy chế này. Nếu đã được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho cùng một nội dung công việc hoặc sử dụng sai mục đích, hoặc vi phạm chế độ tài chính hiện hành thì phải trả lại kinh phí đã được hỗ trợ, nếu không hoàn trả lại kinh phí đã hỗ trợ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 14 . Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị liên quan, cá nhân được hỗ trợ có văn bản gửi về Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch tỉnh xem xét, tổng hợp báo cáo Sở Tài chính hoặc khi các Bộ, ngành, Trung ương có quy định mới thì Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với sở, ngành có liên quan đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./.