NGHỊ QUYẾT Quy định kinh phí hỗ trợ cho người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật thực hiện chính sách dân số trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2021 - 2025 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Pháp lệnh Dân số ngày 09 tháng 01 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 104/2003/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Dân số;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 1 4 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 1679/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030 ; Quyết định số 1999/QĐ-TTg ngày 07 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh;
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định kinh phí hỗ trợ người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật thực hiện chính sách dân số trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2021 - 2025.
2. Đối tượng áp dụng
Nam, nữ chuẩn bị kết hôn, vợ hoặc chồng trong độ tuổi sinh con, phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo;
Người khuyết tật theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý và sử dụng nguồn kinh phí để thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ đối tượng thực hiện chính sách dân số giai đoạn 2021 - 2025.
Điều 2
K inh phí hỗ trợ
1. Hàng năm, ngân sách tỉnh cân đối từ nguồn sự nghiệp y tế để hỗ trợ cho người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật thực hiện chính sách dân số giai đoạn 2021 - 2025 với tổng số tiền là 8,480 tỷ đồng (tám tỷ bốn trăm tám mươi triệu đồng).
2. Ngân sách được bố trí cho các nội dung sau:
a) Nam, nữ chuẩn bị kết hôn thực hiện khám sức khỏe tiền hôn nhân theo quy định của Bộ Y tế (khám tổng quát; khám lâm sàng theo các chuyên khoa; các xét nghiệm cận lâm sàng: siêu âm, xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, các xét nghiệm chuyên sâu khác theo chỉ định của bác sĩ);
b) Vợ hoặc chồng trong độ tuổi sinh con được hỗ trợ thực hiện một trong các biện pháp tránh thai sau: triệt sản; đặt, tháo vòng tránh thai; tiêm thuốc tránh thai; cấy que tránh thai; uống thuốc tránh thai; bao cao su tránh thai;
c) Phụ nữ mang thai được hỗ trợ thực hiện sàng lọc, chẩn đoán trước sinh: siêu âm độ mờ da gáy, siêu âm hình thái cấu trúc thai nhi, xét nghiệm double test/triple test, các xét nghiệm chuyên sâu để chẩn đoán xác định theo chỉ định của bác sĩ;
d) Trẻ sơ sinh được hỗ trợ sàng lọc, chẩn đoán sơ sinh: xét nghiệm thiếu men G6PD, TSH, các xét nghiệm khác (nếu có).
(Phụ lục chi tiết kèm theo)
Điều 3
Tổ chức thực hiện
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa X, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17 tháng 9 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 27 tháng 9 năm 2021./.