HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH -------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: 16/2021/NQ-HĐND Quảng Bình, ngày 10 tháng 12 năm 2021 NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH VIỆC XỬ LÝ CÁC CƠ SỞ KHÔNG BẢO ĐẢM YÊU CẦU VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH ĐƯỢC ĐƯA VÀO SỬ DỤNG TRƯỚC NGÀY LUẬT PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY SỐ 27/2001/QH10 CÓ HIỆU LỰC THI HÀNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức c hính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019
Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị quyết số 99/2019/QH14 ngày 27 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội khóa XIV về tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 15/2020/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công T hương b an hành QCVN 01:2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng b an hành QCVN 06:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình;
Xét Tờ trình số 2579/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về xử lý các cơ sở không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy được đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực; B áo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định việc xử lý các cơ sở không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh đưa vào sử dụng trước ngày 04/10/2001 (ngày Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực thi hành), gồm:
a) Các cơ sở không đáp ứng một trong các yêu cầu quy định tại
Điều 20 Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 và
Điều 5 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy.
b) Các kho chứa và công trình chế biến sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm về cháy, nổ ở khu dân cư, nơi đông người nhưng không bảo đảm khoảng cách an toàn phòng cháy và chữa cháy tới các công trình xung quanh theo quy định của pháp luật và tiêu chuẩn, quy chuẩn về phòng cháy và chữa cháy hiện hành.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Bình theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này.
b) Cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về phòng cháy và chữa cháy.
Điều 2
Nguyên tắc áp dụng
1. Tuân thủ việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy định về phòng cháy và chữa cháy tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, bảo đảm thực hiện quản lý Nhà nước về phòng cháy và chữa cháy theo hướng ổn định, phát triển phù hợp với quy hoạch phát triển của địa phương.
2. Các giải pháp cải tạo, bổ sung phải bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy, phù hợp với thực tế cơ sở, đúng theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.
3. Phương án di chuyển các kho chứa và công trình chế biến sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm cháy, nổ ở khu dân cư, nơi đông người phải phù hợp quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, phù hợp với quy hoạch xây dựng, phát triển của tỉnh.
4. Các cơ quan, tổ chức và hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng áp dụng phải thực hiện nghiêm các quy định của Nghị quyết này, trường hợp không thực hiện sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 3
Xử lý đối với cơ sở không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Quảng Bình đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực
Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có cơ sở không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Quảng Bình đưa vào sử dụng trước ngày 04/10/2001 phải thực hiện các biện pháp khắc phục đối với từng nội dung không bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy, cụ thể:
1. Về giao thông phục vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
Nhà, công trình phải bảo đảm đường cho xe chữa cháy tiếp cận và hoạt động được. Đường cho xe chữa cháy và bãi đỗ xe chữa cháy phải bảo đảm các yêu cầu theo quy định tại
Mục 6.2,
Phần 6 QCVN 06:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia “An toàn cháy cho nhà và công trình” (sau đây gọi tắt là QCVN 06:2021/BXD).
Phần 5 QCVN 06:2021/BXD và các tiêu chuẩn kỹ thuật khác có liên quan.
Mục 3.2,
Phần 3 QCVN 06:2021/BXD, đường thoát nạn theo quy định tại
Mục 3.3,
Phần 3 QCVN 06:2021/BXD, cầu thang bộ và buồng thang bộ trên đường thoát nạn theo quy định tại
Mục 3.4,
Phần 3 QCVN 06:2021/BXD.
Mục 3.2 và 3.3,
Phần 3 QCVN 06:2021/BXD.
Phần 4 QCVN 06:2021/BXD.
Mục 2.6,
Phần 2 QCVN 06/2021/BXD.
Điều 4
Xử lý các cơ sở là kho chứa và công trình chế biến sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm về cháy, nổ ở khu dân cư, nơi đông người không bảo đảm khoảng cách an toàn về phòng cháy và chữa cháy
1. Người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, phương án di chuyển hoặc cải tạo, nâng cấp cơ sở bảo đảm quy định về phòng cháy và chữa cháy theo QCVN 01:2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Trong thời gian chờ di chuyển, cải tạo, nâng cấp cơ sở người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm xây dựng lộ trình giảm quy mô, công suất (nếu có sản xuất) và giảm trữ lượng, khối lượng tồn chứa sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm về cháy, nổ gửi về cơ quan có thẩm quyền xem xét; trang bị bổ sung phương tiện, hệ thống phòng cháy và chữa cháy và hệ thống kỹ thuật liên quan theo TCVN 3890:2009.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo chính quyền, địa phương tuyên truyền, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong việc thực hiện di chuyển các cơ sở là kho chứa và công trình chế biến sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm về cháy, nổ ra khỏi khu dân cư, nơi đông người không bảo đảm khoảng cách an toàn về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với quy hoạch, phát triển của tỉnh.
3. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024, các cơ sở không thực hiện một trong các giải pháp quy định từ khoản 1 Điều này thì các cơ quan chức năng sẽ xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 5
Kinh phí thực hiện
1. Đối với các cơ sở do địa phương quản lý tài sản theo phân cấp
Nguồn kinh phí: Ngân sách các cấp đảm bảo kinh phí để thực hiện các biện pháp khắc phục đối với những nội dung không bảo đảm an toàn PCCC quy định tại khoản 1 đến khoản 7
Điều 3 của Nghị quyết này theo phân cấp ngân sách.
2. Đối với các cơ sở do ngân sách ngành dọc (các cơ sở của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh) đầu tư
Nguồn kinh phí: Sử dụng ngân sách Trung ương (ngân sách thuộc ngành dọc quản lý) để thực hiện các biện pháp khắc phục đối với những nội dung không bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy quy định tại khoản 1 đến khoản 7
Điều 3 của Nghị quyết này.
3. Đối với các cơ sở do doanh nghiệp, tư nhân chủ đầu tư
a) Đối với các cơ sở quy định tại
Điều 3 của Nghị quyết này:
Người đứng đầu các cơ sở căn cứ vào nội dung không bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy, xây dựng kế hoạch, lộ trình, kinh phí của cơ sở thực hiện các biện pháp khắc phục đối với những nội dung không bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy quy định tại khoản 1 đến khoản 7
Điều 3 của Nghị quyết này.
b) Đối với các cơ sở quy định tại
Điều 4 của Nghị quyết này:
Người đứng đầu các cơ sở căn cứ vào nội dung không bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy, xây dựng kế hoạch, lộ trình, kinh phí của cơ sở thực hiện các quy định tại khoản 1
Điều 4 của Nghị quyết này.
Điều 6
Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, trong đó quy định trách nhiệm cụ thể cho từng ngành, từng cấp và từng đối tượng thực hiện.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 7
Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVIII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2021./.
CHỦ TỊCH
Trần Hải Châu